bài tập nhận biết các hóa chất - Pdf 18

1. Nêu phương pháp nhận biết 3 dung dịch sau đây: Ca(HCO3)2 , Na2CO3 , (NH4)2CO3 .
2. Bằng phương pháp nào có thể nhận biết được các chất rắn sau: Na2CO3 , MgCO3 , BaCO3 .
3. Có 4 dung dịch không nhãn đựng 4 dung dịch: MgSO4 ,CaCl2, Na2CO3 , HNO3. bằng phương
pháp nào có thể nhận biết được 4 dung dịch đó.
4. Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các bình khí không nhãn sau: Cl2 , CO2 , SO2 , H2S ,
NO2.
5. Có thể dùng phương pháp nào để phân biệt được các loại quặng Sắt: Hematit và Xiderit.
6. Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các lọ không nhãn chứa các dung dịch hoá chất sau:
Al(NO3)3 , Zn(NO3)2 , NaNO3 , Mg(NO3)2 . Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
7. Hỗn hợp A chứa các chất ở thể hơi: SO3 , SO2 , CO2 , CO , H2. Viết phương trình phản ứng để
nhận biết các chất trong A.
8. Nêu phương pháp hoá học phân biệt 4 loại chất bột trắng sau đây: AgCl , BaSO4 , CaCO3 ,
Na2CO3 .
9. Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các gói hoá chất mất nhãn sau: Al, Fe, Al2O3 , Fe2O3.
10. Hãy tìm cách phân biệt:
Dung dịch FeSO4 với dung dịch Fe2(SO4)3.
Dung dịch AlCl3 với dung dịch Al(NO3)3.
Dung dịch MgCl2 với dung dịch AlCl3.
Dung dịch NaCl và dung dịch BaCl2.
Dung dịch CaCl2 và dung dịch Ba(NO3)2.
Na2SO3 và Na2CO3.
Nêu các hiện tượng và viết các phương trình phản ứng để giải thích.
11. Có 4 dung dịch đựng trong 4 cốc riêng biệt mất nhãn:K2CO3 , BaCl2 , H2SO4 , HCl. Trình bày
phương pháp hoá học để nhận biết từng chất đó.
12. Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các dung dịch đựng trong các lọ mất nhãn sau: HCl,
HNO3 , H3PO4.
13. Có 3 chất rắn đựng trong 3 lọ riêng biệt: NaCl, CaCl2 , MgCl2. Hãy trình bày phương pháp hoá
học để nhận biết mỗi chất. ( các dụng cụ và hoá chất cần thiết coi như có đủ)
14. Có 4 cốc đựng riêng biệt các chất sau: Nước nguyên chất, Nước cứng tạm thời, Nước cứng vĩnh
cửu ( có chứa SO42- ) và nước cứng toàn phần ( chứa cả HCO3- và SO42- ). Hãy xác định loại
nước nào đựng trong mỗi lọ bằng phương pháp hoá học. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.

sau bằng phương pháp hoá học: AlCl3 , NH4Cl, BaCl2, MgCl2.
30. Dung dịch A chứa các ion sau đây: Na+, CO32-, SO32-, SO42 Bằng những phản ứng hoá học
nào có thể nhận biết được các ion đó trong dung dịch.
31. Có một dung dịch chứa các ion sau: Al3+, NH4+, Ag+, Xn Xác định Xn- để dung dịch A tồn
tại. Bằng phương pháp hoá học, chứng minh sự có mặt của các cation trong dung dịch A. Cũng
bằng phương pháp hoá học, làm thế nào để tách dung dịch A thành 3 dung dịch mà mỗi dung dịch
chỉ chứa một cation.
32. Cho các chất có công thức sau: KCl, NH4NO3 , (NH4)2SO4 , Ca(H2PO4)2. Cho biết tên hoá học
và cả tên thị trường dùng trong nông nghiệp của các chất đó. Bằng phương pháp nào có thể nhận
ra các chất đó. Điều chế các chất đó bằng những axit và bazơ nào? Bằng cách nào nhận biết các
axit và bazơ đó.
33. Cho các chất sau đây: KOH, Al, (NH4)2SO4 , CaCO3 , NH4HSO3 , H2SO4 , NaCl , FeS. Từ các
chất trên có thể điều chế được những khí gì? Làm thế nào để nhận biết được các khí đó.
34. Có 5 oxit riêng biệt: Na2O, Al2O3 , Fe¬2O3 , MgO, CuO. Chỉ dùng H2O và axit HCl, làm thế
nào để nhận biết chúng.
35. Cho hỗn hợp M gồm 5 chất: Fe, Cu, CuO, FeO, Al. Hãy trình bày phương pháp hoá học để
chứng minh sự có mặt của từng chất trong hỗn hợp M.
36. Chỉ có H2O và khí CO2 có thể phân biệt được 5 chất bột trắng sau đây không khi chúng được
đựng trong các lọ riêng biệt mất nhãn; Na2CO3 , NaCl, Na2SO4 , BaCO3 , BaSO4 Nếu được hãy
trình bày cách phân biệt và viết các phương trình phản ứng xảy ra.
37. Có 4 chất rắn đựng trong 4 lọ riêng biệt : Na2CO3 , CaCO3 , Na2SO4 , CaSO4.2H2O làm thế
nào có thể nhận biết được từng chất nếu chỉ dùng H2O và dung dịch HCl.
38. Chỉ dùng dung dịch HCl và H2O hãy nhận biết các chất sau đây đựng riêng biệt trong các lọ
mất nhãn: Ag2O, BaO, MgO, MnO2 , Al2O3 , FeO, Fe2O3 , CaCO3 . Viết các phương trình phản ứng
xảy ra.
39. Có các lọ hoá chất mất nhãn, mỗi lọ đựng một trong các chất rắn sau đây: BaSO4 , BaCO3 ,
KCl, Na2CO3 , MgCO3. Trình bày phương pháp hoá học để nhận biết từng chất, với điều kiện chỉ
được dùng thêm Nước cất và thêm một thuốc thử khác.
40. Cho 3 bình dung dịch mất nhãn là: A gồm KHCO3 & K2CO3 ; B gồm KHCO3 & K2SO4 ; D gồm
K2CO3 & K2SO4. Chỉ dùng dung dịch BaCl2 và dung dịch HCl, nêu cách nhận biết mỗi bình dung

thuốc thử.
53. Chỉ được một hoá chất, hãy cho biết cách phân biệt Fe2O3 và Fe3O4. Viết phương trình phản
ứng xảy ra.
54. Có 3 lọ đựng 3 hỗn hợp bột: FeO + Fe2O3 ; Fe + FeO ; Fe + Fe2O3 . Hãy nhận biết hỗn hợp
các chất trong mỗi lọ trên mà chỉ được phép sử dụng một hoá chất.
55. Hãy tự chọn một hoá chất thích hợp để phân biệt các muối: NH4Cl, (NH4)2SO4 , NaNO3 ,
MgCl2 , FeCl2 , FeCl3 , Al(NO3)3 . Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
56. Hãy nêu phương pháp nhận biết các dung dịch bị mất nhãn sau: AlCl3 , MgCl2 , NaCl , H2SO4
mà chỉ được phép sử dụng một thuốc thử.
57. Có các ống nghiệm không nhãn chứa dung dịch của một trong các hoá chất sau: HCl, Na2SO4 ,
NaOH, NaCl, BaCl2 , AgNO3 . Hãy nhận biết dung dịch trong các ống nghiệm đó bằng cách dùng
thêm quỳ tím.
58. Có 4 chất bột màu trắng tương tự nhau là: NaCl, AlCl3 , MgCO3 , BaCO3. Chỉ được dùng H2O
và các thiết bị cần thiết, hãy nhận biết từng chất trên.
59. Chỉ dùng dung dịch Muối ăn có thể phân biệt được các loại hợp kim sau đây không? Hãy nêu
cách tiến hành và hiện tượng hoá học kèm theo ( nếu có ). Ag-Cu, Fe-C, Au-Ag, Cu-Al
60. Có 5 lọ mất nhãn đựng 5 dung dịch : NaOH, KCl, MgCl2 , CuCl2, AlCl3. Hãy nhận biết các dung
dịch trên mà không cần dùng thêm hoá chất khác. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
61. Có 6 lọ mất nhãn đựng các dung dịch không màu là: Na2SO4 , Na2CO3 , BaCl2 , Ba(NO3)2 ,
AgNO3 , MgCl2. Bằng phương pháp hoá học và không dùng thêm các chất khác, hãy trình bày cách
nhận biết các dung dịch trên, biết rằng chúng có nồng độ đủ lớn để các kết tủa ít tan có thể được
tạo thành trong dung dịch.
62. Có 4 ống nghiệm đánh số 1, 2, 3, 4, mỗi ống đựng một trong các dung dịch sau: Na2CO3 ,
HCl, FeCl2 , NH4HCO3. Lấy ống 1 đổ vào ống 3 thấy có kết tủa. Lấy ống 3 đổ vào ống 4 thấy có khí
bay ra. Hỏi ống nào đựng dung dịch gì?
63. Có 5 lọ được đánh số 1, 2, 3, 4, 5, mỗi lọ chứa một trong các dung dịch: Ba(NO3)2 , Na2CO3 ,
MgCl2 , K2SO4 , Na3PO4 . Xác định lọ nào chứa dung dịch gì, biết rằng:
Lọ 1 tạo kết tủa trắng với các lọ 3 và 4.
Lọ 2 tạo kết tủa trắng với lọ 4.
Lọ 3 tạo tk trắng với các lọ 1 và 5.

.Viết ptpư
2.Bằng phương pháp hoá học, hãy nhận biết các dd k0 màu sau
NaCl, Na2SO4, NaOH, HCl, H2SO4
3.cho 4 chất: Fe(NO3)2, Ba(NO3)2, NaNO3, Na2CO3 chỉ dùng một hóa chất để nhận biết chúng.
4.Nhận biết 3 chất rắn CaO Ca(OH)2 CaCO3 .

5.Nhận biết 3 hỗn hợp sau bằng 1 thuốc thử:(Mg, Na)(Mg, Al)(Mg, Cu )


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status