Tiểu luận: Giải pháp nhằm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam - Pdf 21


TRƯỜNG ………………….
KHOA……………………….

[\[\
TIỂU LUẬN

Đề tài:

Giải pháp nhằm thu hút đầu tư
trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam
Giải pháp nhằm thu hút đầu t trực tiếp
nước ngoài ở Việt Nam
Phần 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ VỐN ĐẦU T TRỰC TIẾP NỚC NGOÀI (FDI)
1.
Thực chất của vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài
1. 1. Thực chất
Khái niệm đầu t (Investement):
Đầu t, nói chung là sự bỏ ra những nguồn lực vào một công việc nào đó nhằm thu lợi
lớn trong tơng lai.
Đặc trng cơ bản của đầu t đó là tính sinh lãi và rủi ro trong đầu t. Hai thuộc
tính này đã phân hóa sàng lọc các nhà đầu t và thúc đẩy xã hội phát triển.
Đầu t nớc ngoài:
Đầu t nớc ngoài mang đầy đủ những đặc trng của đầu t nói chung nhng có một số
đặc trng khác với đầu t trong nớc đó là:
. Chủ đầu t có quốc tịch nớc ngoài.
. Các yếu tố đầu t đợc di chuyển ra khỏi biên giới.
. Vốn đầu t có thể là tiền tệ, vật t hàng hóa , t liệu sản xuất, tài nguyên thiên nhiên

điểm:
FDI không để lại gánh nặng nợ cho Chính phủ nớc tiếp nhận đầu t nh ODA
hoặc các hình thức đầu t nớc ngoài khác nh vay thơng mại, phát hành trái phiếu ra nớc
ngoài…
Các nhà đầu t nớc ngoài tự bỏ vốn ra kinh doanh, trực tiếp điều hành sản xuất
kinh doanh, hoàn toàn chịu trách nhiệm về kết quả đầu t. Nớc tiếp nhận FDI ít phải chịu
những điều kiện ràng buộc kèm theo của ngời cung ứng vốn nh của ODA.
Thực hiện liên doanh với nớc ngoài, việc bỏ vốn đầu t của các doanh nghiệp
trong nớc có thể giảm đợc rủi ro về tài chính, trong tình huống xấu nhất khi gặp rủi ro thì
các đối tác nớc ngoài sẽ là ngời cùng chia sẻ rủi ro với các công ty của nớc sở tại.
Do vậy, FDI là hình thức thu hút và sử dụng vốn đầu t nớc ngoài tơng đối ít rủi ro
cho nớc tiếp nhận đầu t .
FDI không đơn thuần chỉ là vốn, mà kèm theo đó là công nghệ, kỹ thuật, phơng
thức quản lý tiên tiến, cho phép tạo ra những sản phẩm mới, mở ra thị trờng mới… cho
nớc tiếp nhận đầu t .
Đây là điểm hấp dẫn quan trọng của FDI, bởi vì hầu hết các nớc đang phát triển có
trình độ khoa học và công nghệ thấp, trong khi phần lớn những kỹ thuật mới xuất phát
chủ yếu từ các nớc công nghiệp phát triển, do đó để rút ngắn khoảng cách và đuổi kịp các
nớc công nghiệp phát triển, các nớc này rất cần nhanh chóng tiếp cận với các kỹ thuật mới.
Tùy theo hoàn cảnh cụ thể của mình, mỗi nớc có cách đi riêng để nâng cao trình độ công
nghệ, nhng thông qua FDI là cách tiếp cận nhanh, trực tiếp và thuận lợi. Thực tế đã cho
thâý FDI là 1 kênh quan trọng đối với việc chuyển giao công nghệ cho các nớc đang phát
triển. Đầu t trực tiếp nớc ngoài có tác động mạnh đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
của nớc tiếp nhận, thúc đẩy quá trình này trên nhiều phơng diện: chuyển dịch cơ cấu
ngành kinh tế, cơ cấu vùng lãnh thổ, cơ cấu các thành phần kinh tế, cơ cấu vốn đầu t, cơ
cấu công nghệ, cơ cấu lao động….
Thông qua tiếp nhận FDI, nớc tiễp nhận đầu t có điều kiện thuận lợi để gắn kết nền
kinh tế trong nớc với hệ thống sản xuất, phân phối, trao đổi quốc tế, thúc đẩy quá trình hội
nhập kinh tế quốc tế của nớc này.
Thông qua tiếp nhận đầu t , các nớc sở tại có điều kiện thuận lợi để tiếp cận và thâm

và sử lý hài hòa mối quan hệ của nhà đầu t nớc ngoài với lợi ích quốc gia để tạo nên lợi
ích tổng thể tích cực.
2. Các hình thức đầu t trực tiếp nớc ngoài:
Xét theo mục đích đầu t FDI đựơc phân thành 2 loại: đầu t theo chiều ngang và đầu t
theo chiều dọc:
Đầu t trực tiếp nớc ngoài theo chiều ngang: là việc 1 công ty tiến hành đầu t
trực tiếp nớc ngoài vào chính ngành sản xuất mà họ đang có lợi thế cạnh tranh. Với lợi thế
này họ muốn tìm kiếm lợi nhuận cao hơn ở nớc ngoài.
Đầu t trực tiếp nớc ngoài theo chiều dọc: khác với hình thức đầu t theo
chiều ngang, hình thức đầu t theo chiều dọc với mục đích khai thác nguồn tài nguyên thiên
nhiên và các yếu tố đầu vào rẻ nh lao động, đất đai của nớc nhận đầu t . Đây là hình thức
khá phổ biến của hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài tại các nớc đang phát triển.
Xét về hình thức sở hữu, đầu t trực tiếp nớc ngoài thờng có các hình thức sau:
Hình thức doanh nghiệp liên doanh: đây là hình thức đầu t trực tiếp nớc
ngoài, hình thức này có đặc trng là mỗi bên tham gia vào doanh nghiệp liên doanh là 1
pháp nhân riêng, nhng doanh nghiệp liên doanh là một pháp nhân độc lập. Khi các bên đã
đóng góp đủ số vốn quy định vào liên doanh thì dù 1 bên có phá sản, doanh nghiệp liên
doanh vẫn tồn tại.
Doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài: đây là doanh nghiệp thuộc quyền
sở hữu của tổ chức hoặc cá nhân nớc ngoài, đợc hình thành bằng toàn bộ vốn nớc ngoài và
do tổ chức hoặc cá nhân nớc ngoài thành lập, tự quản lý, điều hành và hoàn toàn chịu trách
nhiệm về kết quả kinh doanh. Doanh nghiệp này đợc thành lập dới dạng các công ty trách
nhiệm hữu hạn, là pháp nhân Việt Nam và chịu sự điều chỉnh của Luật đầu t nớc ngoài tại
Việt Nam.
Vốn pháp định cũng nh vốn đầu t do nhà đầu t nớc ngoài đóng góp, vốn pháp
định ít nhất bằng 30% vốn đầu t của doanh nghiệp.
Hình thức hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh:
đây là hình thức đầu t trực tiếp trong đó hợp đồng hợp tác kinh doanh đợc ký kết giữa hai
hay nhiều bên(gọi là các bên hợp tác kinh doanh)để tiến hành một hoặc nhiều hoạt động
kinh doanh ở nớc nhận đầu t trong đó quy định trách nhiệm và phân chia kết quả kinh

Về vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên: đó là đặc điểm khí hậu, tài nguyên thiên nhiên,
dân số, vị trí địa lý gần… Đây cũng là những yếu tố tác động nhiều đến tính sinh lãi hoặc
rủi ro trong đầu t.
Trình độ phát triển của nền kinh tế và đặc điểm phát triển của nền văn hóa xã hội:
đây đợc coi là các yếu tố quản lý vĩ mô, điều kiện cơ sở hạ tầng, chất lợng cung cấp các
dịch vụ. Sự thuận lợi hay không thuận lợi về ngôn ngữ, tôn giáo, phong tục tập quán đều
có thể trở thành sự khuyến khích hay kìm hãm việc thu hút các nhà đầu t nớc ngoài. Ngoài
những nhân tố trên còn những nhân tố có tác dụng tăng khả năng thu lợi nhuận cho các
nhà đầu t, đó là:
Nhân tố lãi suất: do một dự án đầu t, chi phí và doanh thu đợc thực hiện ở những
thời điểm khác nhau. Để so sánh doanh thu và chi phí trong điều kiện tiền có giá trị biến
đổi theo thời gian, các nhà đầu t đã sử dụng lãi suất để tính chuyển các dòng tiền về mặt
bằng thời gian hiện tại. Nh vậy, nếu lãi suất càng tăng thì lợi nhuận thu đợc từ hoạt động
đầu t càng giảm. Do đó mức lãi suất thấp là một trong những yếu tố khuyến khích ngời có
tiền đầu t vào hoạt động sản xuất kinh doanh hơn là gửi tiền vào ngân hàng.
Chi phí sản xuất cũng là những yếu tố mà các nhà đầu t quan tâm, bao gồm: chi phí
nguyên nhiên vật liệu, chi phí nhân công và chi phí cho các dịch vụ hỗ trợ sản xuất của
doanh nghiệp. Chi phí sản xuất giảm thì lợi nhuận sẽ tăng tại mọi mức lãi suất. Trong hoạt
động đầu t trực tiếp nớc ngoài, có một nhân tố rất quan trọng ảnh hởng đến chi phí sản
xuất tại nớc nhận đầu t, đó là tỷ giá hối đoái. Nếu đồng tiền của nớc nhận đầu t tăng giá,
chi phí sản xuất ở đây sẽ tăng, chi phí tăng thì lợi nhuận giảm, đó là nhân tố làm giảm quy
mô đầu t trực tiếp nớc ngoài.
4. Sự cần thiết phải thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài
Kể từ khi giành đợc độc lập, sự phát triển của nền kinh tế ở miền Bắc nớc ta gắn với
sự hỗ trợ của các nớc xã hội chủ nghĩa. Sau nhiều thập kỷ chiến tranh đồng thời giữ vững
độc lập, tự chủ, việc tìm đến nguồn lực bên ngoài cho phát triển cả về vốn và công nghệ
dới hình thức FDI là hết sức cần thiết. Đối với nền kinh tế nớc ta, việc vay thơng mại để
nhập khẩu công nghệ là quá sức chịu đựng của nền kinh tế. Xuất phát tự bối cảnh trên, để
thoát ra khỏi tình trạng khủng hoảng, ổn định tình hình kinh tế-xã hội nguồn vốn nớc
ngoài mà chúng ta có thể sử dụng đợc chính là vốn FDI. Thực tế đến nay đã chứng tỏ sự

Tóm lại, đầu t trực tiếp nớc ngoài hiện đang đợc xem là một trong những động lực
quan trọng để thúc đẩy tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hóa của nớc ta.
Phần 2:TÌNH HÌNH THU HÚT VỐN ĐẦU T TRỰC TIẾP NỚC NGOÀI
1. Kết quả thu hút nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài
Bảng 01: Đầu t nớc ngoài qua các thời kì
Đơn vị: Triệu $
Năm
Chỉ tiêu
1988-
1990
1991-
1995
1996-
2000
2001 2002 2003 2004
1. Số dự án ĐT
- Cấp mới
- Lợng tăng vốn
214
1
1397
262
1678
852
550
214
802
366
752
374

373
13.9
459
14.3
470 800
4. Giải quyết việc
làm ( nghìn ngời)
1415 450 590 665 739
1. 1. Giai đoạn 1988-2002
Biểu đồ 01: FDI theo giai đoạn
Giai đoạn 1988-2002
Đây là thời kỳ đầu tiên FDI chính thức xuất hiện trong nền kinh tế của nớc ta. Thời
kỳ này hoạt động thu hút FDI đợc khởi đầu bằng liên doanh dầu khí Việt-Xô. Năm đầu
tiên thực hiện luật đầu t nớc ngoài, chúng ta mới thu hút đợc 37 dự án với 371 triệu USD,
hai năm sau số vốn đăng kí lên tới 1,793 triệu USD.
Giai đoạn 1991-1995:
Cùng với việc bổ sung và sửa đổi Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam,Chính phủ đã
quyết định thành lập hàng loạt các khu công nghiệp ở các địa phơng nhằm tạo điều kiện
thuận lợi cho việc thu hút vốn đầu t. Qua 5 năm thực hiện, tổng số vốn đăng kí đầu t đã
gấp 9,3 lần thời kì 1988-1990. Riêng năm 1995, số vốn thu hút đợc là cao nhất, đạt gấp
3,64 lần về vốn của 3 năm 1988-1990 cộng lại. Quy mô dự án và tốc độ phát triển thời kì
này đạt mức cao so với mức bình quân chung.
Giai đoạn 1996-2000
Trong giai đoạn này, năm 1996 là năm có số vốn đăng kí đợc cấp phép cao nhất so
với các năm từ 1988 đến 2002. Tuy nhiên, từ năm 1997 trở đi số lợng vốn đã giảm thấp,
nhất là năm 1999 giảm 60% vốn đăng kí so với năm 1998. Việc lợng vốn đầu t đã giảm rất
thấp là do ảnh hởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ khu vực, nên nhiều nhà đầu t
nớc ngoài ở những nớc bị khủng hoảng đã giảm đầu t vào nớc ta. Nhng do kết quả của
việc xúc tiến, vận động đầu t từ giai đoạn trớc, nên thời kì này tổng số vốn đầu t vẫn đạt
khá cao, với 20,6 tỷ USD vốn đăng kí, tăng 1,23 lần về vốn so với thời kì 1991-1995.

Ngoài ra trong năm 2004, doanh thu của các doanh nghiệp FDI đạt 18.600 triệu
USD, xuất khẩu từ khu vực FDI đạt 8.600 triệu USD, nộp ngân sách 800 triệu USD, và đã
tạo việc làm cho 739 nghìn ngời… Các chỉ tiêu kinh tế xã hội này đều tăng trởng cao hơn
những năm trớc, thể hiện môi trờng đầu t và kinh doanh ở nớc ta đã ngày càng đợc cải
thiện và ngày càng hấp dẫn.
Kết quả trên cho thấy xu hớng phục hồi dòng đầu t nớc ngoài năm 2004 rõ rệt hơn so
với những năm trớc kể từ sau khủng hoảng tài chính khu vực.
1. 2. 3. Năm 2005
Trong 10 tháng đầu năm 2005, doanh thu của các doanh nghiệp FDI đạt 19 tỷ USD,
vợt trội so với năm 2004. Kim nghạch xuất khẩu cũng ra tăng, đạt 9 tỷ USD. Tiền nộp
ngân sách Nhà nớc đạt 895 triệu USD, tăng 35,8% so với cùng kì năm 2004, do có thêm
nhiều dự án đi vào hoạt động và đạt hiệu quả cao. Cũng nhờ vậy, từ đầu năm đến nay, khu
vực kinh tế này đã thu hút thêm gần 120.000 lao động trực tiếp, nâng tổng số lao động
đang làm việc trong các doanh nghiệp FDI lên 858.000 ngời.
Riêng 10 tháng đầu năm nay, cả số dự án và số vốn đăng kí bổ sung đều đạt cao
hơn cùng kì năm trớc, với 403 dự án và 1,603 tỷ USD, bằng 53,7% tổng vốn đầu t dự án
mới đợc cấp phép (2,984 tỷ USD ). Nh vậy nguồn vốn bổ sung cũng rất quan trọng vì tính
khả thi của vốn bổ sung cao hơn nhiều so với vốn cấp phép mới.
Nguồn vốn FDI từ năm 1988 trở lại đây liên tục gia tăng cả về mặt chất và mặt
lợng ,đây là một nguồn vốn rất cần thiết và vô cùng quan trọng trong đầu t phát triển ở nớc
ta.
2. Cơ cấu đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam
2. 1. Cơ cấu ngành, sản phẩm
Bảng 02: Đầu t trực tiếp nớc ngoài theo ngành (1988-2005)
Đơn vị: Triệu $
Ngành
Từ năm 1988 đến 2004 Từ 01/01/05 đến
25/10/05
Số dự án TVĐT Số dự án TVĐT
1. Công nghiệp

656,5
3556,5
2466,7
2567,7
2197,6
1029,7
433
1
18
58
7
143
24
9
1
16
18
111
1350
20
22,9
100,354
14,350
1720,6
428,5
238,4
85
428,2
37,9
540,2

Ngoài ra, đối với một số nghành dịch vụ khác, cánh cửa đầu t nớc ngoài vẫn cha đợc mở
rộng nh : vận tải hàng không, vận tải đờng biển, bu chính viễn thông, y tế- giáo dục, du
lịch lữ hành, dịch vụ t vấn, quảng cáo, dịch vụ xuất nhập khẩu
2. 2. Cơ cấu vùng, lãnh thổ
Bảng 03
: Đầu t trực tiếp nớc ngoài theo địa phơng
Địa phơng
Từ 1988 đến 25/10/05 Từ 01/01/50 đến 25/10/05
Số dự án TVĐT
(triệu $)
Số dự án TVĐT
(triệu $)
1. TP Hồ Chí Minh
2. Hà Nội
3. Đồng Nai
4. Bình Dơng
5. Bà Rịa Vũng Tàu
6. Hải Phòng
7. Vĩnh Phúc
8. Long An
9. Tây Ninh
10. Lâm Đồng
1733
596
596
1011
118
176
82
92

27,61
1,00
Đầu t nớc ngoài phân bố không đồng đều giữa các vùng lãnh thổ, các thành phố lớn
và các tỉnh- những nơi có điều kiện kinh tế xã hội thuận lợi thuộc các vùng kinh tế trọng
điểm- vẫn là những địa phơng dẫn đầu về thu hút FDI nh TP Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đồng
Nai, Bình Dơng, Bà Rịa Vũng Tàu
Riêng vùng kinh tế trọng điểm phía Nam chiếm tới 58,6% tổng vốn đăng kí của cả
nớc giai đoạn1991-1995, chiếm 46,7% giai đoạn 1996-2000 và chiếm 63% trong thời kì
2001 đến nay.Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc chiếm 25,8% tổng vốn đăng kí của cả nớc
trông thời kì 1991-1995, chiếm 30,87% trong giai đoạn 1996-2000, và chiếm khoảng
17,5% trong thời kì từ năm 2001 đến nay.
Tính chung từ năm 1988 đến nay, vùng kinh tế trọng điểm phía Nam chiếm tới 59%
tổng vốn đăng kí, vùng kinh tế phía Bắc chiếm 27,8% tổng vốn đăng kí, vùng kinh tế trọng
điểm miền Trung chỉ chiếm 2% tổng vốn đăng kí của cả nớc.
Khu vực kinh tế có vốn FDI chiếm tỉ trọng khá lớn trong tổng vốn đầu t phát triển
của các địa phơng vùng kinh tế, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế tại các địa phơng này.
Tuy nhiên, chúng ta cần có chiến lợc thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài vào những vùng có
điều kiện kinh tế khó khăn.
2. 3. Đầu t trực tiếp nớc ngoài theo quốc gia
Bảng 04: Đầu t trực tiếp nớc ngoài theo nớc theo quốc gia 1988-2005
Quốc gia, vùng lãnh thổ
Số dự án TVĐT
(triệu $)
1. Đài Loan
2. Singapore
3. Nhật Bản
4. Hàn Quốc
5. Hồng Kông
6. British ViginIsland
7. Pháp

khẩu lớn nhất của Việt Nam, thế nhng đầu t của Hoa Kỳ vào Việt Nam cha tăng đáng kể.
Từ năm 2001 đến nay, Hoa Kỳ chỉ có thêm 36 dự án đầu t tại Việt Nam và với tổng vốn
đăng kí là 0,37 tỷ USD. Đây vẫn chỉ là một con số rất khiêm tốn, đòi hỏi chúng ta phải có
những chính sách phù hợp để thu hút nhiều hơn nữa nguồn vốn từ thị trờng này.
3. Thuận lợi và khó khăn trong việc thu hút vốn FDI tại Việt Nam
Bớc vào thời kỳ phát triển mới, nớc ta có những thời cơ, thuận lợi lớn, đồng thời
cũng phải đối mặt với những khó khăn, thách thức gay gắt do cả bối cảnh bên ngoài và
điều kiện bên trong tạo ra.
3.1. Về thuận lợi
Đảng khẳng định kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài là một bộ phận của kinh tế Việt
Nam, đợc khuyến khích phát triển với chủ trơng tạo môi trờng kinh doanh thuận lợi cho
hoạt động của đầu t nớc ngoài.
Thuận lợi lớn và cơ bản của nớc ta là sự ổn định kinh tế, chính trị, xã hội trong bối
cảnh quốc tế diễn biến phức tạp, kinh tế thế giới cha thoát hẳn ra khỏi tình trạng trì trệ, khó
khăn. “Cha có nơi nào đầu t an toàn nh ở Việt Nam với môi trờng xã hội ổn định, chi phí
lao động cạnh tranh”, đó là những lợi thế của Việt Nam.
Nền kinh tế nớc ta đang trên đà tăng trởng thuộc loại cao trong khu vực: tốc độ tăng
trởng nhanh, cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa,
nền kinh tế tiếp tục hội nhập ngày càng sâu rộng về mọi mặt vào khu vực và thế giới.
+ Tham gia khu vực mậu dịch tự do của các nớc ASEAN(AFTA), khu vực mậu
dịch tự do Bắc Mỹ(NAFTA)
+ Tham gia các diễn đàn hợp tác kinh tế châu á-Thái Bình Dơng(APEC), diễn
đàn hợp tác á-Ău(ASEM)
+ Tham gia các liên minh thuế quan, liên minh kinh tế nh liên minh châu âu(EU)
+ Tham gia tổ chức thơng mại thế giới(WTO).
Đây là tiền đề quan trọng góp phần tạo ra sức hút lớn đối với FDI.
Sau gần 20 năm đổi mới chúng ta đã đạt đợc những thành tựu về kinh tế, chính trị,
xã hội khá thuận lợi, đặc biệt là nhận thức đã khá rõ về vị trí, vai trò và xu thế phát triển
của FDI đối với sự phát triển kinh tế-xã hội. Những thành tựu đó đã có tác động tích cực
đối với sự phát triển của nền kinh tế, trong đó có vấn đề thu hút, sử dụng vốn đầu t trực

ngoài. Dự báo mỗi năm có thể thu hút khoảng 9-10 tỷ USD đầu t trực tiếp nớc ngoài.
3. 2. Những khó khăn, trở ngại
Hệ thống kết cấu hạ tầng của nớc ta hiện nay so với nhiều nớc trong khu vực thuộc
loại thấp kém, cha thuận lợi: thu nhập và sức mua của ngời dân(GDP bình quân đầu ngời
mới chỉ đạt trên 400 USD/năm) còn quá thấp, cũng là yếu tố hạn chế sự chú ý của các nhà
đầu t.
Môi trờng đầu t của chúng ta còn nhiều hạn chế mặc dù khung khổ pháp luật, chính
sách của Việt Nam đã đợc cải thiện nhiều nhng còn thiếu ổn định và thực hiện cha tốt,do
vậy cha hoàn toàn thuận lợi, hấp dẫn trong thu hút đầu t nớc ngoài vào Việt Nam. Bên
cạnh đó, các thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động đầu t còn rờm rà, cha linh
hoat

Đây là những cản trở lớn ảnh hởng đến việc thu hút vốn FDI của nớc ta
Các ngành công nghiệp phụ trợ, các cơ sở cung cấp nguyên liệu, linh kiện, phụ tùng
thay thế, lắp ráp còn kém phát triển. Đội ngũ lao động mới đông về số lợng, nhng phần
nhiều lao động cha có đủ sức khỏe, trình độ chuyên môn, tay nghề và kỷ luật cao. Việc
bảo hộ sở hữu trí tuệ còn hạn chế, nạn hàng nhái, hàng giả gây ảnh hởng xấu tới môi trờng
đầu t.
Nớc ta đứng trớc những biến động phức tạp của tình hình quốc tế và khu vực:Sau
khủng hoảng tài chính- tiền tệ 1997, nhiều nớc trong khu vực đã có những giải pháp mạnh
mẽ, tích cực để phục hồi nền kinh tế của mình, trong đó có những giải pháp đột phá trong
việc thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài. Việt Nam nằm trong khu vực có nhiều thị trờng
thu hút vốn đầu t nớc ngoài lớn nh Trung quốc, ấn độ, Hàn quốc, các nớc ASEAN…Các
nớc này đều ráo riết cải thiện môi trờng đầu t nhằm thu hút mạnh vốn FDI, tạo sự cạnh
tranh mạnh mẽ trong khu vực. Trong khi đó, tổng lợng vốn FDI toàn cầu đang có xu hớng
giảm đi do trì trệ và suy thoái kinh tế ở một số trung tâm kinh tế chủ yêú trên thế giới( Mỹ,
Nhật ,EU

) làm cho cuộc cạnh tranh thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài ngày càng trở
nên gay gắt hơn.

. Xây dựng và cải thiện kết cấu hạ tầng để tạo ra những cơ sở vật chất kĩ thuật
tốt , có sức hấp dẫn hơn đối với đầu t.
. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính có liên quan đến hoạt động đầu t trực
tiếp nớc ngoài nh đơn giản hóa các hình thức và thủ tục cấp phép đầu t…
Việc hoàn thiện nhanh môi trờng đầu t là giải pháp trọng điểm để tạo ra sự chuyển
biến mạnh mẽ trong thu hút FDI
- Đẩy mạnh hoạt động vận động, xúc tiến đầu t
. Thờng xuyên đổi mới về nội dung và phơng thức vận động xúc tiến đầu t.
Các chơng trình vận động xúc tiến cần thực hiện theo ngành, lĩnh vc, địa bàn, dự án cụ thể.
. Cần mở rộng, đa phơng hóa quan hệ hợp tác với các nhà đầu t thông qua các
hoạt động đối ngoại, các diễn đàn quốc tế…Và cần xác định các đối tác chiến lợc của hoạt
động xúc tiến đầu t .
. Tăng cờng công tác nghiên cứu, dự báo tình hình kinh tế, thị trờng, tuyên
truyền , quảng cáo về môi trờng đầu t nớc ta.
- Để nâng cao chất lợng, hiệu quả trong hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài cần chú
trọng công tác cán bộ, đào tạo phát triển nguồn nhân lực .
2. Một số kiến nghị
Để tạo ra những chuyển biến mới trong thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài, bên cạnh
những giải pháp chủ yếu, chúng ta cần:
- Xác định rõ tầm quan trọng lâu dài của FDI đối với sự phát triển của nền kinh tế
nớc ta trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Từ đó có quyết tâm cao, nhất quán,
kiên trì trong chủ trơng thu hút, sử dụng nguồn vốn FDI và phát triển khu vực kinh tế có
vốn đầu t nớc ngoài. Trớc mắt, chúng ta phải hành động tập trung, hiệu quả để thúc đẩy
mạnh mẽ việc tận dụng nguồn ngoại lực quan trọng này cho phát triển và nâng cao chất
lợng phát triển:
. Khuyến khích mạnh mẽ việc thu hút và sử dụng FDI vào tất cả những lĩnh
vực mà pháp luật không cấm
. Tiếp tục thu hút và mở rộng cho các dự án FDI vào những địa bàn có nhiều
lợi thế để phát huy vai trò của các vùng
. Ưu đãi tối đa cho FDI vào những vùng và địa bàn kinh tế xã hội có nhiều


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status