Lời mở đầu
Tính cấp thiết của đề tài
Chiến lợc mở cửa để dần đa nền kinh tế nớc ta hội nhập với nền kinh tế
khu vực và thế giới đã đợc Đảng và Nhà nớc ta chủ chơng thực hiện cách đây
hơn 10 năm. Một trong nhiều nội dung quan trọng của chiến lợc này là chủ
chơng thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài.
Thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài không chỉ nhằm mục tiêu giải
quyết nạn khan hiếm về vốn cho đầu t phát triển xã hội mà còn nhằm tạo
thêm nhiều công ăn việc làm cho ngời lao động, cung cấp cho nền kinh tế nớc
nhà những máy móc, quy trình công nghệ tiên tiến, sản xuất nhiều mặt hàng
có chất lợng và hàm lợng kỹ thuật cao, góp phần thúc đẩy phát triển nội sinh
nền kinh tế đất nớc, tạo nên sức mạnh tổng phục vụ sự nghiệp CNH-HĐH đất
nớc.
Thực hiện chủ chơng trên, tháng 12 năm 1987 nhà nớc ta chính thức ban
hành luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam. Qua gần 15 năm thực hiện, nguồn vốn
đầu t trực tiếp nớc ngoài đã đáp ứng đợc một số mục tiêu đề ra song cũng lại
đặt ra những vấn đề mới cần giải quyết,đặc biệt là trong những năm gần
đây,trừ năm 2000 nguồn vốn này suy giảm liên tục. Do nhận thấy sự cần thiết
phải đánh giá, nhìn nhận lại thực trạng đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam
để từ đó tìm ra các giải pháp nhằm thúc đẩy việc thu hút, em đã chọn đề tài
cho báo cáo thực tập của mình: Thực trạng và một số giải pháp nhằm thu
hút đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, báo cáo đợc chia làm 3 chơng nh sau:
Chơng 1: Khái quát về đầu t trực tiếp nớc ngoài
Chơng 2: Vài nét về thực trạng FDI tại Việt Nam
Chơng 3: Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh việc thu hút FDI ở Việt Nam
(ở cuối mỗi chơng đều có kết luận nhỏ)
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu là nhằm đánh giá khái quát và phân tích một vài nét
cơ bản của thực trạng xu hớng đầu t trực tiếp nớc ngoài nói chung tại Việt
1
doanh dịch vụ, thơng mại.
Nh vậy, FDI thực chất là một hình thức đầu t quốc tế, là những phơng thức
đầu t vốn, tài sản ở nớc ngoài để tiến hành SXKD, dịch vụ với mục đích tìm
kiếm lợi nhuận và/hoặc mục tiêu kinh tế-xã hội khác, với điều kiện là chủ đầu
t nớc ngoài chính là ngời trực tiếp điều hành hoặc tham gia điều hành hoạt
đọng đầu t tại nớc sở tại.
Mặt khác, xét trên khía cạnh cơ cấu vốn đầu t quốc tế thì FDI chính là một
hình thức đầu t thuộc kênh t nhân (xem sơ đồ 1). Do đó chủ đầu t nớc ngoài
thờng là các pháp nhân hoặc thể nhân và tiến hành hoạt động đầu t theo mục
đích lợi nhuận là chủ yếu.
3
Sơ đồ 1: Cơ cấu vốn đầu t quốc tế
Nguồn: Giáo trình đầu t nớc ngoài, tác giả Vũ Chí Lộc,NXB.GD 1997
Để hiểu rõ hơn về FDI ta so sánh với đầu t gián tiếp nớc ngoài trên một số
chỉ tiêu nh sau:
Bảng 1: So sánh FDI và đầu t gián tiếp nớc ngoài
STT Chỉ tiêu FDI Đầu t gián tiếp nớc ngoài
1 Chủ thể chủ yếu là các pháp nhân và
thể nhân
các quốc gia và các tổ chức
quốc tế
2 Ngời quản lý
hoạt động đầu t
chủ đầu t nớc ngoài : trực
tiếp hoặc tham gia điều hành
hoạt động đầu t, tức trực
tiếp quản lý và sử dụng vốn ;
Tự chịu trách nhiệm về kết
quả SXKD, dịch vụ
tiếp còn
4
Vốn đầu t quốc tế
Đầu t của t nhân
Tài chính chính thức
FDI
Tín dụng thơng mại
Đầu t gián tiếp
Hỗ trợ phát triển
chính thức ODA
Vay thơng mại
chính thức
5 Hình thức đầu t theo luật các nớc, thờng
là: 100% vốn nớc ngoài, liên
doanh, hợp đồng hợp tác
kinh doanh, BOT,BTO...
chủ yếu là: vay thơng mại
chính thức, hỗ trợ phát triển
chính thức ODA (gồm viện trợ
cho không, vay u đãi chính thc
và không chính
thức)
Về mặt pháp lý, khái niệm đầu t trực tiếp nớc ngoài FDI đã trở nên phổ
biến và, nh
ở trên đã nói, đợc qui định trong các đạo luật của các nớc và thờng đợc nhìn
nhận dới góc độ của nớc nhận đầu t, nh: luật khuyến khích đầu t của Thái Lan
(đầu t nói chung), luật đầu t nớc ngoài của Liên bang Nga (đầu t nớc ngoài),
luật khuyến khích đầu t của Hàn Quốc (cho từng nghành), luật đầu t nớc
ngoài của Inđônễia, luật đầu t nớc ngoài cuẩ Việt Nam (đầu t trực tiếp)...
Việt Nam dới các hình thức sau: hợp tác trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh
doanh, các dự án BOT, BOT và BT. Đây là các hình thức mà các chủ đầu t n-
ớc ngoài trực tiếp tham gia vào việc quản lí và điêù hành hoạt động đầu t.
Nh vậy theo luật đầu t khái niệm đầu t nớc ngoài đợc hiểu nh sau:
- Là hình thức đầu t trực tiếp.
- Là việc bên ngoài trực tiếp đa vốn và tài sản khác vào đầu t tại Việt
Nam. Chủ đầu t nớc ngoài có thể là 1 tổ chức nhà nớc, tổ chức t nhân hay 1 tổ
chức quốc tế hoặc tự nhiên nhân nớc ngoài.
Vốn đầu t ở đây không chỉ bao gồm t bản mà còn bao gồm cả các bí quyết
kĩ thuật, qui trìng công nghệ, dịch vụ kĩ thuật (điều 7 luật đầu t nớc ngoài tại
Việt Nam năm 1996). Qui định này là nhằm mục đích tranh thủ đợc vốn kĩ
thuật hiện đại, kinh nghiệm
và phơng pháp quản lí tiên tiến, đào tạo đội ngũ quản lí và công nhân có trình
dộ cao, góp phần nâng cao đời sống kinh tế, đa Việt Nam hoà nhập với khu
vực và thế giới. Việc sử dụng vốn đầu t nớc ngoài vào 1 quốc gia thòng dẫn
đến việc thành lập ở nớc tiếp nhận đầu t 1 cơ sở sản xuất. Nhng theo luật Việt
Nam thì hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài không nhất thiết phải nh vậy mà
có thể tồn tại trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh.
Nh vậy, qui định về FDI nh trên đã thể hiện đợc chủ trơng của nhà nớc
Việt Nam là mở rộng việc thu hút vốn đầu t cua các nớc trên thế giới nhằm
thúc đẩy sự phát triển nội sinh nền kinh tế đất nớc.
6
1.2 Vai trò của FDI
1.2.1 Vai trò của FDI đối với nớc nhận đầu t (là nớc đang phát triển )
Thực tiễn hoạt động đầu t quốc tế cũng nh ở Việt Nam cho thấy nguồn
FDI có vai trò hết sức quan trọng đối với nớc tiếp nhận đầu t mà chủ yếu là
các quốc gia đang phát triển nh Việt Nam.
Một đặc điểm phổ biến của các nớc đang phát triển là tỉ lệ tiết kiệm nội địa
thấp và thiếu ngoại tệ. Do vậy, các nớc này không thể chỉ trông chờ vào
nguồn vốn trong nớc để thực hiện CNH-HĐH mà buộc phải tìm kiếm sự bổ
của ngời lao động. Mặt khác chính các chủ đầu t nớc ngoài thờng đã góp
phần tích cực bồi dỡng,đào tạo đội ngũ lao động nớc sở tại. đó chính là đội
ngũ nòng cốt trong việc học tập, tiếp thu kĩ thuật, công nghệ tiên tiến, năng
lực quản lí điều hành tiên tiến của nớc ngoài. Các dự án FDI cũng thu hút
một lực lợng lớn lao động , góp phần giải quyết tình trạng thất nghiệp . Hơn
nữa hình thức đầu t này còn giúp các doanh nghiệp địa phơng tiếp cận đợc
vào thị trờng thế giới thông qua liên doanh và mạng lới thị trờng rộng lớn của
họ.
Nh vậy, FDI có vai trò hết sức quan trọng dối với nớc tiếp nhận đầu t, đó
là góp phần giải quyết dợc những vấn đề quan trọng đối với tăng trởng kinh
tế nh nạn khan hiếm vốn( quan trọng nhất), lạc hậu về công nghệ, thiếu việc
làm, góp phần đa đất nớc thoát ra khỏi đói nghèo lạc hậu.
Tuy vậy không phải là FDI chỉ mang lại những tác động tích cực nh trên
mà có thể nó còn ảnh hởng tiêu cực đến nền kinh tế xã hội nớc nhân đầu t.
Một điều dễ dàng nhận thấy nhất là FDI thúc đẩy sự phát triển không đều
giữa thành thị và nông thôn, đẩy nhanh quá trình phân hoá giàu nghèo trong
xã hội. Thật vậy, phần lớn các dự án đầu t nớc ngoài đều tập trung ở khu vực
phát triển kinh tế thuận lợi, có điêù kiện SCHT tốt, thờng là thành thị. Thêm
vào đó công ty có vốn đầu t nớc ngoài chỉ tuyển dụng lao động có tay nghề
cao nên phần lớn lao động ở các nớc đang phát triển không tìm đợc việc làm
tại các công ty cóvốn đầu t nớc ngoài . do đó vấn đề giải quyết việc làm cũng
bị hạn chế rát nhiều.
Mặc dù FDI bổ sung vốn cho các nớc nhận đầu t nhng về lâu dài lại làm
giảm tỷ lệ tiết kiệm nội địa. Bởi vì các chủ đầu t nớc ngoài thờng có thế về
vốn , ccong nghệ và kinh nghiệm quản lí nên họ thờng tăng tỷ trọng vào các
nghành có tính cạnh tranh cao và dẫn tới độc quyền. điều này làm cho các
công ty địa phơng bị phá sản dẫn đến sự phụ thuộc ngày càng chặt chẽ của
các chủ đầu t trong nớc vào các công ty nớc ngoài.
8
Hơn nữa, vấn đề chuyển giao công nghệ qua FDI cũng là một vấn đề nổi
trong giai đoạn 2000-2001 thì cần khoảng 65-70 tỷ USD trong tổng vốn đầu t
xã hội. Dẫu rằng vốn trong nớc là chính, có vai trò quyết định song khả năng
9
huy đọng các nguồn vốn này rất khó khăn. Bởi vì, nguồn vốn ngân sách còn
hạn chế; nguồn vốn đầu t của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế
cũng hạn chế do nhiều doanh nhgiệp đang bị thua lỗ, tích tuỹ thấp và cũng
đang trông đợi vào vốn ngân sách cấp (doanh nghiệp quốc doanh) hoặac vốn
đầu t nớc ngoài; nguồn vốn nhàn rỗi của dân c rất khó xác định vì tâm lý ngời
dân còn thiếu tin tởng vào hệ thống tài chính ngân hàng, thiên về đầu t tích
trữ vàng,đôla, bất động sản. Nh vậy để huy động đợc lợng vốn cần thiết, Việt
Nam cần phải chú trọng thu hút các nguồn vốn nớc ngoài.
Trong những năm vừa qua, các nguồn vốn nớc ngoài ở Việt Nam chủ yếu
gồm: FDI, ODA, tín dụng thơng mại và các khoản vay nợ nớc ngoài. Trong
số đó, nguồn FDI là quan trọng nhất, tạo ra một khu vực kinh tế có trình độ
thiết bị kỹ thuật công nghệ khá.
Tính đến tháng 12/2000, khu vực FDI đẫ cung cấp 17,6 tỷ USD cho đầu
phát triển xã hội , chiếm 47,6% vốn đăng ký(37 tỷ USD). Tỷ trọng vốn FDI
trên tổng vốn đầu xã hội tăng nhanh qua các năm, đạt mức bình quân từ
khoảng gần 20% tổng vốn đầu xã hội thời kỳ 1986-1994 lên khoảng 25,7%
thời kỳ 1995-2000 (bảng2).
Bảng 2: cơ cấu vốn đầu t toàn xã hội (%)
*: sơ bộ
Năm 1995 1996 1997 1998 1999 2000
*
vốn nhà nớc 38,3 45,2 48,1 53,5 61,6 61,9
vốn ngoài
quốc doanh
29,4 26,2 20,6 21,3 20,2 19,5
vốn FDI 32,3 28,6 31,2 25,2 18,2 18,6
Tổng 100 100 100 100 100 100
nghiệp ở nớc ta: hàng năm, tạo việc làm thờng xuyên cho từ 2,5( năm 1997)
đến 3 vạn(năm 2000) lao động , cha kể hàng vạn lao động gián tiếp trong xây
dựng và dịch vụ, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động và hình thành đội
ngũ công nhân lành nghề có tác phong lao động công nghiệp.
Tóm lại, cùng với xu thế quốc tế hoá đời sống kinh tế đang diễn ra ngày
càng sâu rộng, hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài đã trở nên quen thuộc với
hầu hết các quốc gia trên thế giới. Nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài này
ngày càng chứng minh đợc tính u việt của mình so với các nguồn vốn đầu t n-
ớc ngoài khác nên nhiều quốc gia, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển,
coi lầ chìa khoá cho tăng trởng.
Tại Việt Nam nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài đã góp phần giải quyết
đợc những vấn đề kinh tế xã hội, góp phần thúc đẩy phát triển triển các nguồn
lực trong nớc, thực hiện CNH-HĐH đất nớc.
11
Tuy nhiên nói nh vậy không có nghĩa là việc tiếp nhận FDI chỉ đồng
nghĩa với việc đón nhận những lợi ích mà rất có thể FDI lại là không tốt đối
với việc phát triển tổng thể KT-XH. Do vậy, các nớc cần có một chính sách
thu hút và sử dụng FDI hợp lý nhằm phát huy những mặt tích cực, hạn chế
mặt tiêu cực của nó.
12
Chơng 2
Vài nét về thực trạng FDI tại Việt Nam
2.1 Thực trạng cấp giấy phép FDI tại Việt Nam
2.1.1 Tình hình chung
Từ khi Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam có hiệu lực cho đến năm 2000
Nhà nớc ta đã cấp giấy phép cho 3.170 dự án FDI với tổng số vốn đăng kí là
39.100 triệu USD. Tính bình quân mỗi năm chúng ta cấp giấy phép cho 240 dự
án với mức 3.007,75 triệu USD vốn đăng kí.
Bảng 4: Số dự án FDI đợc cấp giấy phép
(không kể các dự án của Vietsopetro)
1995 có thẻ đợc xem là năm đỉnh cao về thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài của
Việt Nam (cả về số dự án, vốn đăng ký, cũng nhu quy mô dự án)
Từ năm 1997 đầu t trực tiếp nớc ngoài vao Việt Nam có biểu hiện suy
giảm, nhất là cho đến các năm 1998, 1999 thì xu hớng giảm đó càng rõ rệt
hơn: nếu so với năm 1997 số dự án đợc dyuệt của năm 1998 chỉ bằng 79,71%;
năm 1999 chỉ bằng 80,58%. Số liệu tơng ứng của vốn đăng ký là 83,83% và
33,01%.
Nếu theo số lợng vốn đăng ký thì quy mô dự án bình quân của thời kỳ
1988-1999 là 13,4 USD/1 dự án. So với một số nớc ở thời kỳ đầu thực hiện
chính sách thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài thì quy mô dự án đầu t vào nớc ta
bình quân ở thời kỳ này là không thấp. Nhng, vấn đề đáng quan tâm là quy mô
dự án theo vốn đăng kí bình quân của năm 1999 lại nhỏ đi một cách đột ngột
và ở mức thấp nhất từ trớc tới nay (5,52 triệu USD/1 dự án). Quy mô dự án theo
vốn đăng kí bình quân của năm 1999 chỉ bằng 41,19% quy mô bình quân của
thời kỳ 1988-1999, và chỉ bằng 31,27% quy mô dự án binh quân của năm của
năm cao nhất (năm 1995; ta không so sánh với năm 1996 vì năm này có 2 dự
án đặc biệt đã nêu trên).
2.1.2 Về các đối tác đợc cấp giấy phép đầu t
Tính đến hết năm 1999 đã có hơn 700 công ty thuộc 66 nớc và vùng lãnh
thổ (dới đây gọi là các nớc) có dự án đầu t trực tiếp tại Việt Nam. Trong số
này, có 13 nớc và vùng lãnh thổ có tổng số vốn đăng ký hơn 1 tỷ USD mỗi n-
ớc. Và, chỉ với 13 nớc (bằng 19,7% số nớc ) đã chiếm tới 85,65% tổng số vốn
đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam (Xingapore: 15,9%; Đài Loan: 12,3%;
Hồng Kông: 9.8%; Nhật Bản: 9%; Hàn Quốc:8,5%; Pháp: 5,8%; Quần đảo
Vigin:4,7%; Nga: 4,1%; Mỹ:3,5%; Anh: 3,1%; Malaixia: 3%; Ôxtrâylia: 3%;
TháI Lan: 2,9%). Trong tổng số vốn đầu t của 13 nớc này thì có tới 71,66%
(22.742,57 triệu USD) là thuộc các nớc Châu á, điều này chứng tỏ môi trờng
đầu t của Việt Nam hiện đang thu hút đợc sự quan tâm của các nhà đầu t Châu
á. Và, trình độ, điều kiện, khả năng của các nhà đầu t Châu á cũng đang phù
hợp cới điều kiện, yêu cầu phát triển của Việt Nam trong thời gian qua. Tuy
vùng lãnh thổ nhằm kết hợp với việc khai thác các tiềm năng trong nớc đạt
kết quả cha cao. Do vậy, trong thời gian tới đây cũng là một trong những vấn
đề cần đợc chú ý điều chỉnh.
2.2.4 Giấy phép đầu t theo nghành kinh tế
Các dự án đầu t vào nghành công nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất cả về số
lợng dự án lẫn vốn đầu t, tiếp đến là các lĩnh vực khách sạn, du lịch và dịch
15
vụ. Các nhgành nông, lâm nghiệp có số dự án lớn nhng vốn thấp hơn (chứng
tỏ quy mô dự án ở lĩnh vực này tơng đối nhỏ).
Bảng 6: Cơ cấu đầu t FDI theo nghành 1988-2000
Nghành Số dự án
Tỷ trọng về số D.A
%
Vốn đăng ký
Tr. USD
Tỷ trọng vốn đăng ký
%
1. Nông lâm nghiệp 321 10,13 1379,9 3,53
2.Thuỷ sản 96 3,03 355,1 0,91
3.Công nghiệp 1704 53,75 16077,5 41,11
4.Xây dựng 282 8,9 4616,6 11,81
5.Khách sạn 202 6,37 4834,8 12,36
6.Giao thông, vận tảI, bu điện 140 4,42 3424,9 8,76
7. Tài chính, ngân hàng 34 01,07 243,1 0,62
8. Văn hoá, y tế, giáo dục 98 3,09 523,7 1,34
9.Các nghành dịch vụ khác 293 9,24 7645,2 19,56
Tồng 3170 100 39100,8 100
Nguồn : Tính toán từ số liệu của Niên giám thống kê 2000, NXB.TKê
Vốn đầu t nớc ngoài vào các nghành nh trên đã biểu hiện phù hợp các chỉ
số của cơ cấu kinh tế hiện đại, CNH: Công nghiệp-dịch vụ-nông nghiệp. Tuy
tiến hành cácthủ tục đã giảm đi một cách đáng kể. Mặt khá, khi tham gia lien
doanh bên Việt Nam thờng yếu về vốn đóng góp lẫn trình đọ cán bộ quản lý
trong khi các nhà đầu t nớc ngoài lại không muốn chia sẻ quyền lợi cũng nh
quyền điều hành nên họ thấy không cần thiết phải có đối tác Việt Nam. Do
đó, số dự án FDI vào Việt Nam theo hình thức doanh nghiệp 100% vốn nớc
ngoài đang ngày càng có xu hớng tăng lên cả tuyệt đối lẫn tơng đối. Nếu thời
kỳ đầu chỉ có gần 10% số dự án và vốn đăng ký hoạt động theo hình thức
doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài thì đến nay con số đó đã lên tới 30% số dự
án và 20% vốn đăng ký.
Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh đến nay chỉ chiếm 7,1% số dự án
và 10% số vốn đầu t, chủ yếu trong các lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí
và dịch vụ viễn thông.
Từ năm 1993, Việt Nam bắt đầu áp dụng hình thức hợp đồng xây dựng-
kinh doanh-chuyển giao (BOT), và cho đến nay đã có 4 dự án FDI thực hiện
theo hình thức này với số vốn đăng ký gần 900 triệu USD.
2.2 Tình hình thực hiện của các dự án FDI tại Việt Nam
2.2.1 Tiến độ thực hiện vốn FDI
- Có 785 dự án sau một thời gian triển khai đến nay có nhu cầu xin đợc
tăng vốn, mở rộng sản xuất. Tổng số vốn đã đợc phê đuyệt tăng thêm là 5.171
triệu USD (bằng 14% tổng vốn đăng ký và bằng 28,4% dự án đợc cấp giấy
phép).
17
- 127 dự án hết thời hạn thực hiện hợp đồng (bằng 4,6% số dự án đợc
cấp giấy phép), 466 dự án đã bị rút giấy phép (chiếm 16,8%). Nh vậy, tính
đến 31/12/1999 trên lãnh thổ Việt Nam còn 2.173 dự án đầu t trực tiếp nớc
ngoài đang hoạt động, với tổng số vốn đăng ký của các dự án còn hiệu lực là
36.086 triệu USD.
- Đến nay số vốn đã thực hiện của các dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài
bằng 42,4% của tổng số vốn đăng ký. Trong điều kiện của một nền kinh tế
kém phát triển, kết cấu hạ tầng lạc hậu, các nguồn lực cũng nh các chính sách