KIỂM TRA HỌC KÌ II
MÔN Vật lí 12
Thời gian làm bài: 45 phút;
(25 câu trắc nghiệm)
Họ, tên thí sinh:
Số báo danh:
Câu 1: Giới hạn quang điện của mỗi kim loại là
A. bước sóng dài nhất của bức xạ chiếu vào kim loại đó mà gây ra được hiện tượng
quang điện.
B. công lớn nhất dùng để bứt êlectron ra khỏi bề mặt kim loại đó.
C. công nhỏ nhất dùng để bứt êlectron ra khỏi bề mặt kim loại đó.
D. bước sóng ngắn nhất của bức xạ chiếu vào kim loại đó mà gây ra được hiện tượng
quang điện.
Câu 2: Nguyên nhân gây ra hiện tượng tán sắc ánh sáng Mặt Trời trong thí nghiệm của
Niu-tơn là
A. góc chiết quang của lăng kính trong thí nghiệm chưa đủ lớn.
B. bề mặt của lăng kính trong thí nghiệm không nhẵn.
C. chùm ánh sáng mặt trời đã bị nhiễu xạ khi đi qua lăng kính.
D. chiết suất của lăng kính đối với các ánh sáng đơn sắc là khác nhau.
Câu 3: Mạch chọn sóng của máy thu vô tuyến điện gồm tụ điện C = 880pF và cuộn cảm
L = 20 µH. Bước sóng điện từ λ mà mạch thu được là
A. 500m. B. 250m. C. 100m. D. 150m.
Câu 4: Trong một thí nghiệm giao thoa ánh sáng, đo được khoảng cách từ vân sáng thứ
tư đến vân sáng thứ 10 ở cùng một phía đối với vân sáng trung tâm là 2,4 mm, khoảng
cách giữa hai khe Y-âng là 1mm, khoảng cách từ màn chứa hai khe tới màn quan sát là
1m. Bước sóng ánh sáng dùng trong thí nghiệm là
A. λ = 0,72 μm. B. λ = 0,68 μm. C. λ = 0,40 μm. D. λ = 0,45
µm.
m
Câu 8: Sóng điện từ trong chân không có tần số f = 150kHz, bước sóng của sóng điện từ
đó là
A. λ =1000m. B. λ =2000km. C. λ =2000m. D. λ
=1000km.
Câu 9: Chiếu một chùm bức xạ có bước súng ở = 0,18 ỡm vào kim loại trong thí nghiệm
của Héc về hiện tợng quang điện. Giới hạn quang điện của kim loại là ở
0
= 0,30 ỡm.
Công thoát của electron quang điện là
A. 4,14 eV. B. 6,54 eV. C. 8,36 eV. D. 7,56 eV.
Câu 10: Cường độ dòng điện tức thời trong mạch dao động LC có dạng I = 0,05sin2000t (A).
Tần số góc dao động của mạch là
A. 2000 Hz. B. 2000 rad/s. C. 318,5 Hz. D. 318,5 rad/s.
Cu 11: Mạch dao động LC gồm cuộn cảm có độ tự cảm L = 2 mH và tụ điện có điện dung C =
2pF, (lấy
)10
2
Tần số dao động của mạch là
A. f = 1 MHz. B. f = 2,5 MHz. C. f = 2,5 Hz. D. f = 1 Hz.
Cu 12: Trong một thí nghiệm giao thoa ánh sáng, người ta đo được khoảng cách từ vân
sáng thứ 4 đến vân sáng thứ 10 ở cùng một phía đối với vân sáng trung tâm là 2,4 mm.
khoảng vân là
A. I = 0,4 mm. B. I = 6,0 mm. C. i = 4,0 mm. D. I = 0,6
mm.
. B. LC . C.
LC
1
. D.
LC2 .
Cu 16: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng trắng của I-âng trên màn quan sát thu được
hình ảnh giao thoa là
A. một dải ánh sáng chính giữa là vạch sáng trắng, hai bên có những dải màu.
B. một dải ánh sáng màu cầu vồng biến thiên liên tục từ đỏ đến tím.
C. tập hợp các vạch màu cầu vồng xen kẽ các vạch tối cách đều nhau.
D. tập hợp các vạch sáng trắng và tối xen kẽ nhau.
Cu 17: Công thức tính khoảng vân giao thoa là
A. .
a
D
i
B. .
a
D
i
C. .
D
a
i
Câu 21: Từ hiện tượng tán sắc và giao thoa ánh sáng, kết luận nào sau đây là đúng khi
nói về chiết suất của một môi trường?
A. Chiết suất của môi trường như nhau đối với mọi ánh sáng đơn sắc.
B. Chiết suất của môi trường lớn đối với những ánh sáng có bước sóng ngắn.
C. Chiết suất của môi trường lớn đối với những ánh sáng có bước sóng dài.
D. Chiết suất của môi trường nhỏ khi môi trường có nhiều ánh sáng truyền qua.
Câu 22: Hạt nhân U
238
92
có cấu tạo gồm:
A. 238p và 146n. B. 238p và 92n. C. 92p và 146n. D. 92p và
238n.
Câu 23: Kết luận nào dưới đây không đúng?
A. Phóng xạ là quá trình phân huỷ tự phát của hạt nhân không bền vững.
B. Hạt nhân tự phân huỷ gọi là hạt nhân mẹ, hạt nhân được tạo thành sau phân huỷ gọi
là hạt nhân con.
C. Trong thực tế chỉ có các phóng xạ tựu nhiên.
D. Quá trình phân huỷ này kèm theo sự tạo ra các hạt và có thể kèm theo sự phát ra
các bức xạ điện từ.
Câu 24: Trong một thí nghiệm giao thoa ánh sáng, đo được khoảng cách từ vân sáng thứ
tư đến vân sáng thứ 10 ở cùng một phía đối với vân sáng trung tâm là 2,4 mm, khoảng
cách giữa hai khe I-âng là 1mm, khoảng cách từ màn chứa hai khe tới màn quan sát là
1m. Bước sóng ánh sáng dùng trong thí nghiệm là
A.
.m72,0
B.