Câu hỏi ôn tập môn Quản lý Nhà nước - Pdf 21

Câu hỏi ôn tập môn Quản lý Nhà nước
Câu 1: Trình bày quan điểmcơbản, nguyên tắccơbản về tổ chức &
hoạtđộng của bộ máy NN CHXHCNVN.
I. Gồm3quanđiểm:
1. “Xây dựngnhànước XHCN của dân, do dân, vì dân; lấy liên minh
giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và tầng lớp tri thức làm nền
tảngdoĐảng CS lãnh đạo”
 Người làm chủ là nhân dân
 Bộ máyNhànước do nhân dân xây dựng, tổ chức quản lý, giám sát
mọi hoạtđộng
 Bộ máy củanhànước phục vụ nhân dân
- Cơsở xây dựng cho việc xây dựngNhànước: lấy giai cấp công
nhân,nhândânlaođộng, giai cấp tri thức làm nền tảng.
 Bộ máyNhànướcdoĐảng CSVN lãnh đạo.
2. Tổ chức bộ máy Nhà nước trên cơ sở học thuyết Nhà nước pháp
quyền VN.
Đảng CS Việt Nam nhất quán xây dựngnhànướctheoquanđiểm
quyền lực củaNhànước là thống nhất, có sự phân công phối hợp chặt
chẽ giữacáccơquannhànước trong việc thực quyền lập pháp, hành
pháp,tưpháp(VănkiệnĐại hộiđại biểu toàn quốc lần 8)
 Về bản chất chính trị và nguồn gốc của việc tổ chứcnhànướcđólà
nhànước của dân, co dân, vì dân; nhân dân là chủ thể duy nhất lập nên
nhànước Việt Nam, khẳngđịnh tính chất nhất nguyên chính trị trong xã
hội Việt Nam hiện nay.
 Quanđiểm phân công phấn phối chặt chẽ giữacáccơquanlànhận
thức khoa học và thực tế; phạm trù phân công thể hiện2tưtưởng: phân
côngđược bắt nguồn từ mộtcơsở, 1 nguồn gốc quyền lực (từ một chủ
thể tối cao) và tính nhất quán chính trị. Có sự nghiên cứu, vận dụng một
cách chọn lọc các mô hình tổ chức bộ máynhànước có thể chế dân chủ
khác.
3. Tăng cường hơn nữa quản lý xã hội bằng pháp luật và theo pháp

Điều 54 của Hiến pháp có ghi: công dân có quyền bầu cử, ứng của
vào Quốc hội(cơquanđại diện cao nhất), vào hộiđồng nhân dân các
cấp(cơquanđại diện củađịaphương)
Điều 74 có ghi: công dân có quyền khiếu nại, tố cáo những hành vi
vi phạm pháp luật củacơquannhànước và của bất cứ ai (trong bộ máy
nhànước)
2. Nguyên tắc 2: Nhànước XHCNVN chịu sự lãnh đạo củaĐảng CS
Việt Nam
Nhà nước Việt Nam luôn luôn có lực lượng lãnh đạo là Đảng
CSVN, với vai trò củaĐảngđược ghi nhận tạiđiều 4 Hiếnphápnăm80
vàđiều 4 Hiếnphápnăm92:
 Đảng lãnh đạonhànước tiến tới mụcđíchđúngđắn, xây dựng nhà
nướcta,đấtnước ta phát triểntheođịnhhướng XHCN, xây dựng cuộc
sống củanhândânlaođộng này càng cải thiện phát triển.
 Đảngđã thể hiệnnănglực chính trị được XH tự giác thừa nhận,
nănglực, uy tín lãnh đạo củaĐảngngàycàngđược nâng cao.
 Đảng lựa chọn nhữngĐảngviênưutúcủa mình tham gia vào các
cơquannhànước,trước hết vào Quốc hội bằngconđường giới thiệuđể
nhân dân bầu cử (khôngápđặt).Đảng tồn tại vớitưcáchlàmột chủ thể
độc lập của một hệ thống chính trị.
3. Nguyên tắc 3: Tập trung dân chủ
Tập trung là sự thâu tóm quyền lựcnhànước vào một chủ thể quản
lýđể điều hành, chỉ đạo việc thực hiện pháp luật
Dân chủ là mở rộng quyềnchođốitượng quản lý nhằm phát huy
trí tuệ tập thể.
Nguyên tắcnàyquyđịnh sự lãnh đạo dựatrêncơsở tôn trọng và
thực hiện quyền của mọi người được tham gia bàn bạc và giải quyết
công việc chung, phát huy quyền dân chủ của mọingười.
4. Nguyên tắc 4: Pháp chế
Quy phạm là nhữngquy định chặt chẽ, yêu cầu mọingười phải

giáo dục ở trường PTTH công lập.
2. Nhiệm vụ:
 Giảng dạy môn học theo mục tiêu, nộidung,chươngtrình và kế
hoạchđàotạo do bộ GD ban hành.
 Thực hiệnđầy đủ cácchươngtrình bồidưỡng, sinh hoạt chuyên
môn, hội thảo chuyên đề, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ.
 Đảm nhận các hoạt động giáo dục (chủ nhiệm,lao động hướng
nghiệp,vănnghệ, thể dục thể thao, luyện tập quân sự, hoạtđộng ngoại
khóa ) theo nộidungchươngtrình và phân công của hiệutrưởng
 Thực hiệnđầy đủ các quy chế chuyên môn, soạn bài, giảng bài,
thực hành, phụ đạo, coi chấmthi,đánhgiá,xếp loại học sinh các nội
quy, quyđịnh củatrường và của Bộ GD –ĐT
 rèn luyện đạo đức phẩm chất của người giáo viên, gương mẫu
tham gia công tác xã hội,đoànthể trongvàngoàitrường; phối hợp với
các giáo viên xây dựng tập thể sưphạm vững mạnh.
3.Hiểu biết:
 Nắmđược mục tiêu các cấp học, nắm bắt kịp thờicácquanđiểm,
chủ trương đường lối, chính sách của nhà nước và các quy định của
ngành về công tác giáo dụcđàotạo.
 Nămđược kiến thứccơbản lý luận dạy học,phươngphápgiảng
dạy bộ môn mà giáo viên trực tiếp giảng dạy.
 Nắmđược tâm sinh lý lứa tuổi, tình hình học tập bộ môn và các
hoạtđộng khác của hs mà gv quản lý.
 Hiểu biết và tiến hành một số hoạtđộng GD
4. Trình độ
 Tốt nghiệpĐHsưphạm trở lên, trải qua lớp bồidưỡng nghiệp vụ
sưphạmtheochươngtrình của bộ GD-ĐTnếu tốt nghiệpĐHkhácvề
chuyên ngành giảng dạytrongchươngtrình.
 Có chứng chỉ A về ngoại ngữ giảng dạy và chứng chỉ B một ngoại

giáo dục hiệnđại, tận dụng các kinh nghiệm quốc tế để đổi mới và phát
triển làm thu hẹp khoảng cách phát triển giữanước ta vớicácnước khác.
Hợp tác quốc tế được mở rộng tạođiều kiệntăngđầutưcủacácnước,
các tổ chức quốc tế và các doanh nghiệpnướcngoài,tăngnhucầu tuyển
dụnglaođộngquađàotạo, tạo thờicơđể phát triển giáo dục.
1.2.Sauhơn20nămđổi mới, những thành tựuđạtđược trong phát triển
kinh tế xã hội, sự ổnđịnh chính trị làm cho thế và lựcnước ta lớn mạnh
lên nhiều so vớitrước. Sự đónggópvề nguồn lực củanhànước và nhân
dân cho phát triển giáo dụcngàycàngđượctăngcường.
1.3. Những người Việt Nam ở nước ngoài với nhiều tiềm năng đang
hướng về tổ quốc và dân tộc, sẵnsàngđónggópchosự nghiệp giáo dục
nước nhà.
2. Các thách thức
2.1. Sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học, công nghệ
trên thế giới có thể làm cho khoảng cách kinh tế và tri thức giữa Việt
Namvàcácnước ngày càng lớnhơn,nướctacónguycơbị tụt hậu xa
hơn.Hội nhập quốc tế không chỉ tạo cho giáo dụccơhội phát triển mà
còn chứađựng nhiều hiểm họa, đặc biệtlànguycơxâmnhập của những
giá trị vănhóavàlối sống xa lạ làm xói mòn bản sắc dân tộc. Khả năng
xuất khẩu giáo dục kém chấtlượng từ một số nước có thể gây nhiều rủi
ro lớnđối với giáo dục ViệtNam,khimànănglực quản lý củatađối với
giáo dục xuyên quốc gia còn yếu, thiếu nhiều chính sách và giải pháp
thích hợpđể địnhhướng và giám sát chặt chẽ cáccơsở giáo dục có yếu
tố nước ngoài.
2.2. Ở trongnước, sự phân hóa trong xã hội có chiềuhướnggiatăng.
Khoảng cách giàu nghèo giữa các nhómdâncư,khoảng cách phát triển
giữa các vùng miền ngày càng rõ rệt.Điều này có thể làmtăngthêmtình
trạng bất bình đẳng trong tiếp cận giáo dục giữa các vùng miền và giữa
cácđốitượngngười học.
2.3. Yêu cầu phát triển kinh tế trong thập niên tới không chỉ đòi hỏi số

Trong 6quanđiểm trên tôi nhận thấyquanđiểm thứ 4 là quan trọng
nhất
Toàn cầuhóamangđến nhiềucơhội cùng với không ít thách thức, trong
đócónguycơvănhóadântộc bị lu mờ bởi việc du nhập những lối sống
và giá trị xa lạ, cựcđoan,thậm chí phi nhân tính. Cần vận dụng những
kinh nghiệm giáo dục của nhiềunước tiên tiến trên thế giớiđể tiết kiệm
thời gian, công sức, tiền của, rút ngắn khoảng cách phát triển giữanước
tavàcácnước trên thế giới. Tuy nhiên, việc tiếp nhận những mô hình
giáo dục củanước ngoài phảiđược xem xét thận trọngđể phù hợp với
trình độ phát triển kinh tế - xã hội,đảm bảo tính khả thiđồng thời không
làm tổn hạiđến những giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc. Vận
dụng những bài học kinh nghiệm của quốc tế phảiđược tiến hànhđồng
thời với việc nhấn mạnhhơnnhững yếu tố dân tộc trong nội dung và
phươngphápgiáodục,giúpngười học hiểu biết sâu sắc về vănhóaViệt
Nam, biết tự hào về truyền thống dân tộc, có ý thức và trách nhiệm gìn
giữ bản sắcvănhóadântộc.
*Giá trị vănhóatruyền thống dân tộc
+VănhóaViệt Nam kếttinhlâuđời thành hệ giá trị chân – thiện –
mỹ
+Các giá trị vănhóatruyền thốngđược thể hiện thành tâm lý và ý
thức, phong tục, tập quán và lối sống, tạonêntínhcáchconngười và
cộngđồng dân tộc.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status