Khảo sát các thông số đặc trưng của khuếch đại quang sợi pha tạp đất hiếm. - Pdf 21

Vùng tín hiệu quang
Hình 1.1: Sơ đồ khối khuếch đại lặp bằng các bộ biến đổ O/E và E/O
O – E: quang → điện
E – O: điện → quang
λ
λ
O - E
E - O
Amp
Sợi quang
Sợi quang
Vùng tín hiệu quang
Vùng tín hiệu điện
Bộ thu quang
Bộ khuếch đại điện
Bộ chuyển đổi quang

Tín hiệu vào yếu

Tín hiệu ra khuếch đại
Dòng bơm
Khuếch đại quang
Hình 1.2: Sơ đồ khối bộ khuếch đại lặp bằng khuếch đại quang
EDFA
Nguồn bơm laser(λ=980 hoặc 1480nm)
Tín hiệu vào yếu
Tín hiệu ra khuếch đại
Bộ cách ly quang
Bộ cách ly quang
Bộ ghép quang
Sợi quang

4
1
G
1
G
4
Năng lượng
Hinh 2.1: Sơ đồ sự tách mức năng lượng của ion Er
3+
do tương tác điện tử - điện tử và tương tác điện tử - trường tinh thể
1480
980
800
670
532
514
485
450
440
410
1660
540
850
1220
1720
640
980
1540
2750
2

2
H
9/24
F
5/2

4
F
7/2

4
S
3/2
35
30
25
20
15
10
5
0
Các dịch chuyển hấp thụ
(tính theo nm)
Các dịch chuyển phát xạ
(tính theo nm)
Năng lượng (10
3

1500
1550
1600
0,6
Bước sóng λ(nm)
Tiết diện hấp thụ (pm
2
)
Hình 2.4: Tiết diện hấp thụ của Er
3+
trong các thủy tinh nền khác nhau nhau nhau
1
2
3
4
1 SiO
2
-GeO
2
-P
2
O
5
2 SiO
2
-Al
2
0
3
-GeO

0,4
0,3
0,2
0,1
0,0
1450
1500
1550
1600
0,0
0,1
0,2
0,3
0,4
0,5
0,6
Bước sóng λ(nm)
Tiết diện bức xạ (pm
2
)
Hình 2.5: Tiết diện bức xạ của Er
3+
trong các thủy tinh nền khác nhau
1
2
3
4
0,7
1 SiO
2

5
với Al/Ge = 1:33
4 SiO
2
-Al
2
0
3
-P
2
O
5
0,001 0,01 0,1 1 10 100
Nồng độ ion Er
3+
(mol%)
Thời gian sống
4
I
13/2
(s)
0,1
0,01
0,001
0,0001
silica
CPG
Hình 2.6: Sựu dập tắt do nồng độ trong thủy tinh silica và CPG (calcium metaphosphate)
400
800

cm
2
)
Hình 2.8: Phổ hấp thụ và phát xạ của ion Er
3+
trong thủy tinh silica
trong vùng bước sóng 1400nm đến 1650nm.
Hấp thụ
Phát xạ
2
H
11/2

4
S
3/2
4
F
9/2
4
I
9/2
4
I
11/2
4
I
13/2
4
I

Hấp thụ do dẫn sóng
Hình 2.10: Sự suy hao tín hiệu trong sợi quang
Vỏ bảo vệ
Lớp chiết suất n
2
Đường kính 125μm
Lớp chiết suất n
1
Lỡi pha tạp Er
+3
Đường kính 3μm
Hình 2.11: Cấu tạo sợi quang đơn mốt pha tạp Er
+
3
1480
1500
1520
1540
1560
1580
1600
2
3
4
1
Bước sóng λ(nm)
Cường độ (a.u)
1 Al/P Silica
2 Ca/Ge/Al/P Silica
3 P Silica

1.0
1.5
ASE đồng hướng
ASE ngược hướng
Vị trí theo chiều dài sợi (m)
Công suất ASE (mW)
Hình 3.2: Đồ thị sự phụ thuộc của công suất ASE (đồng hướng và ngược hướng) theo vị trí trên sợi quang dài 14m được bơm bằng bước sóng 980nm với công suất 20mW
Bước sóng λ(nm)Cường độ (a.u)
I
signal out
I
signal out
0
2
4
6
8
10
0
10
20
30
40
50
-40
-30
-20
-10
0
10

Hệ số khuếch đại G(dB)
Công suất bơm P
p
(mW)
Công suất bơm (mW)
(a)
Độ dài sợi khuếch đại L(m)
(b)
Công suất tín hiệu đầu ra (dBm)
(c)
Công suất tín hiệu đầu ra (dBm)
(d)
Hình 3.4: Sự thay đổi hệ số khuếch đại, công suất bơm, độ dài bộ khuếch đại và công suất tín hiệu lối ra
L=20m
15
10
5
P
p
=1mW
2
3
4
5
8
7
6
P
p
=1mW

-20
-10
0
Công suất tín hiệu đầu vào P
in
(dBm)
(b)
10
15
20
25
30
35
G(dB)
20
0
40
G(dB)
Hình 3.5: Sự thay đổi tăng ích
theo bước sóng
theo công suất tín hiệu đầu vào
Hình 3.6: Phổ ASE với công suất bơm là 4, 6, 8, 15 và 20mW
(a) đồng hướng
(b) ngược hướng
1500
1520
10
-6
4
6

10
-5
10
-4
10
-3
10
-2
10
-1
10
-0
8
20
15
Bước sóng λ(nm)
(a)
Công suất ASE (mW)
Hệ số khuếch đại G(dB)
(a)
0
5
10
15
20
Công suất bơm P
p
(mW)
(b)
NF(dB)

Bơm mạnh
Tín hiệu khi bơm mạnh
Bơm yếu
Ngưỡng khuếch đại N
o
Tín hiệu khi bơm yếu
L (chiều dài sợi)
Hình 3.9: Đồ thị sự phụ thuộc cường độ tín hiệu theo chiều dài sợi
Nguồn bơm
Bộ cách ly quang
Tín hiệu vào
Bộ ghép quang
Bộ cách ly quang
Tín hiệu ra
Sợi quang pha tạp đất hiếm
Hình 3.10: Cấu hình bơm ngược hướng
P
P
Ngưỡng khuếch đại N
o
L (chiều dài sợi)
Hình 3.11: Đồ thị sự phụ thuộc cường độ tín hiệu theo chiều dài sợi
Tín hiệu
Bơm
Nguồn bơm
Bộ cách ly quang
Tín hiệu vào
Bộ ghép quang
Bộ cách ly quang
Tín hiệu ra

Hình 3.14: Phổ tăng ích không đồng đều trong vùng bước sóng 1550nm
Đầu phát
Đầu thu
Hình 3.15: Khuếch đại công suất
Đầu phát
Đầu thu
Hình 3.16: Khuếch đại trên tuyến
Đầu phát
Đầu thu
Hình 3.17: Khuếch đại công suất
Kh¶o s¸t c¸c th«ng sè ®Æc trng
cña khuÕch ®¹i quang sợi pha t¹p ®Êt hiÕm Er
3
+
(Erbium Doped Fiber
Amplifiers - EDFAs)
Mục lục

Phần mở đầu
Chương I: Giới thiệu chung về khuếch đại quang.........................................................1
1.1 Vai trò và ứng dụng của khuếch đại quang......................................................................1
1.1.1 Vai trò của khuếch đại quang...............................................................................1
1.1.2 Ứng dụng của khuếch đại quang..........................................................................3
1.2 Khuếch đại quang sợi pha tạp đất hiếm Er
3+
(EDFA).......................................................3
1.3 Những vấn đề chọn để giải quyết....................................................................................4
Phần tổng quan
Chương II: Sợi quang pha tạp đất hiếm Er
3+

3+
..................................................20
3.1.1 Hệ phương trình tốc độ......................................................................................20
3.1.2 Hệ phương trình truyền dẫn trong khuếch đại....................................................23
3.1.3 Khuếch đại bức xạ tự phát ASE.........................................................................23
3.2 Những thông số đặc trưng của một bộ khuếch đại quang EDFA...................................25
3.2.1 Phổ tăng ích và băng tần...................................................................................25
3.2.2 Hệ số khuếch đại................................................................................................26
3.2.3 Tăng ích bão hòa................................................................................................29
3.2.4 Phổ ASE............................................................................................................30
3.2.5 Thông số tạp âm.................................................................................................31
3.3 Các cấu hình bơm cho khuếch đại quang EDFA............................................................33
3.3.1 Bơm đồng hướng...............................................................................................33
3.3.2 Bơm ngược hướng.............................................................................................34
3.3.3 Bơm song công..................................................................................................34
3.4 Những ưu, nhược điểm của bộ khuếch đại quang EDFA...............................................35
3.5 Các ứng dụng của khuếch đại EDFA trong mạng truyền dẫn quang..............................36
3.5.1 Khuếch đại công suất ........................................................................................37
3.5.2 Khuếch đại trên tuyến........................................................................................37
3.5.3 Tiền khuếch đại..................................................................................................38
Phần mở đầu
Chương I
Giới thiệu chung về khuếch đại quang
1.1 Vai trò và ứng dụng của khuếch đại quang
1.1.1 Vai trò của khuếch đại quang
Ánh sáng đã thu hút sự quan tâm của chúng ta ngay từ thời kỳ sơ khai của lịch sử loài
người. Ánh sáng cho phép chúng ta nhìn thấy nhiều thứ, đặc biệt là những hiện tượng hấp dẫn
như: cầu vồng, những màu sắc ấn tượng vào lúc bình minh phát ra từ mặt trời… Bởi vậy,
không có gì là tình cờ khi ánh sáng cũng gây được sự quan tâm đặc biệt của rất nhiều nhà khoa
học. Từ xa xưa, con người đã cố gắng để hiểu về ánh sáng qua nhiều thế kỷ, và đã thu được

cho việc đó, chúng khôi phục lại tín hiệu quang đã bị suy hao. Bởi vậy, khoảng cách
truyền tín hiệu ngày càng được tăng lên.
1.1.2 Ứng dụng của khuếch đại quang
Có 4 ứng dụng chính của khuếch đại quang trong hệ thống thông tin quang là:
• Khuếch đại công suất (booster) để tăng công suất quang vào đường truyền.
• Khuếch đại trên tuyến (in line) để thay thế các bộ lặp quang - điện trên tuyến quang
sợi khoảng cách lớn.
• Tiền khuếch đại cho bộ thu quang để tăng công suât tín hiệu quang vào bộ thu.
• Khuếch đại công suất phân bố cho các mạng rẽ nhánh.
Cần chú ý rằng khuếch đại quang chỉ bù được công suất quang đã suy hao trong tuyến
truyền dẫn. Do khuếch đại quang không cải thiện được các tạp âm, tán sắc và các hiệu ứng
quang phi tuyến, cho nên truyền thông tin quang sử dụng khuếch đại quang vẫn bị hạn chế về
khoảng cách do các hiệu ứng nêu trên tạo ra.
Sử dụng khuếch đại quang trong hệ thống thông tin quang đa bước sóng WDM có ý
nghĩa công nghệ quan trọng vì khuếch đại quang có thể khuếch đại tất cả các bước sóng tới
trong băng tần khuếch đại Δf.

1.2 Khuếch đại quang sợi pha tạp đất hiếm Er
3+
(EDFA)
Khuếch đại quang sợi pha tạp đất hiếm Er
3+
( Erbium Doped Fiber Amplifier - EDFA ) là
phương pháp khuếch đại quang trực tiếp trên đường truyền mà không cần qua một bộ lặp
quang - điện tử nào.
Một bộ khuếch đại quang được chế tạo dựa trên nguyên tắc khuếch đại ánh sáng trực
tiếp bằng phát xạ cưỡng bức trong môi trường đảo mật độ có cơ chế vật lý giống như laser,
tuy nhiên khuếch đại quang không yêu cầu có phản hồi quang bằng gương phản xạ trong
buồng cộng hưởng như laser. (hình 1.4)
Khuếch đại quang sợi pha tạp đất hiếm (Rare Earth Doped Fiber Amplifier) là một thành

chiều dài sợi pha tạp khác nhau như: hệ số tăng ích G, băng tần khuếch đại Δλ, công suất
ra bão hòa và thông số tạp âm NF.
Khuôn khổ của luận văn không đề cập đến những vấn đề như thiết kế, lắp ráp mạch điện
tử hay viết phần mềm trên máy vi tính để khảo sát các thông số của laser bơm, mà chỉ chú
trọng đến các yếu tố ảnh hưởng tới khuếch đại quang EDFA.
Trong quá trình thực hiện luận văn này, mặc dù đã có những cố gắng song không thể
tránh khỏi những thiếu sót, chúng tôi rất mong sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và của
quý độc giả.
Phần tổng quan
Chương II
Sợi quang pha tạp đất hiếm Er
3+
2.1 Những tính chất của ion đất hiếm Er
3+
2.1.1 Tính chất quang của các ion đất hiếm
Các nguyên tố đất hiếm được chia ra làm 2 nhóm, mỗi nhóm có 14 nguyên tố:
• Nhóm I: họ Lantan (Lanthanide) được đặc trưng bởi lớp 4f được lấp đầy, bắt đầu với
nguyên tố Cerium (Ce, Z = 58) và kết thúc là nguyên tố Lutetium (Lu, Z = 71).
• Nhóm II: họ Actini (Actinide) được đặc trưng bởi lớp 5f được lấp đầy, từ Thorium (Th,
Z = 90) cho đến Lawrencium (lr, Z=103).
Mặc dù những nguyên tố này có chung nhiều tính chất điện, nhưng chỉ có họ Lantan là được
đề cập đến vì chúng có một vai trò rất quan trọng trong các bộ khuếch đại và laser, còn các
nguyên tố trong họ Actini không có đồng vị đủ bền phù hợp với yêu cầu của các thiết bị nói trên.
Chúng ta biết rằng, cấu tạo của nguyên tử gồm một hạt nhân được bao quanh bởi các lớp
điện tử. Thông thường, các lớp điện tử này được lấp đầy theo thứ tự sao cho các lớp vỏ sẽ có bán
kính tăng dần. Tuy nhiên, đến vị trí nguyên tử thứ 57 (Z = 57) thì quy luật này bị phá vỡ. Ở
nguyên tử thứ 57, lớp 5s và 5p (5s
2
5p
6

4p
6
4d
10
5s
2
5p
6
) và N điện tử lớp 4f. Nhờ sự che chắn của các điện tử lớp 5s
và 5p nên các tính chất của lớp vỏ 4f gần như được giữ nguyên trong nguyên tử khi pha trong các
môi trường thủy tinh hoặc tinh thể.
Thông thường các nguyên tử trong chất bán dẫn hoặc kim loại nhường điện tử của chúng
cho môi trường nên có phổ năng lượng trải rất rộng. Tuy nhiên, phổ của ion đất hiếm pha tạp
trong các chất cách điện như thủy tinh hay tinh thể lại có phổ năng lượng bao gồm một dãy các
vạch hẹp. Nguyên nhân là do các lớp điện tử 4f gần như vẫn giữ được cấu trúc trạng thái như
trong các nguyên tử đất hiếm. Cấu hình 4f gồm nhiều trạng thái do tương tác giữa các điện tử.
Hơn nữa, dưới tác dụng của trường tinh thể nền, các mức điện tử của lớp vỏ 4f tiếp tục bị tách
thành rất nhiều vạch làm cho các mức năng lượng của lớp 4f tiếp tục bị tách ra do hiệu ứng Stark
(hình 2.1). Do vậy quang phổ của lớp vỏ 4f gồm nhiều vạch trong một dải khá rộng. Các mức
năng lượng của ion đất hiếm hoàn toàn có thể tính được khi giải phương trình Schrodinger trong
trường tinh thể.
2.1.2 Nguyên tố Erbium (Er)
Erbium (Z=68) là một nguyên tố đất hiếm tiêu biểu thuộc dãy Lantan nên nó có các tính chất
đặc trưng của dãy. Do Er
3+
làm việc trong vùng bước sóng 1500nm (là cửa sổ thứ 3 của thông tin
quang) nhờ dịch chuyển
4
I
13/2

. Và sau một thời gian rất ngắn cỡ vài
μs, chúng sẽ dịch chuyển không bức xạ xuống mức
4
I
13/2
với thời gian sống tại mức này lớn gấp
hàng vạn lần thời gian sống tại mức
4
I
11/2
. Điều này cho phép chúng ta tạo ra sự nghịch đảo độ tích
lũy giữa 2 mức
4
I
13/2
và mức cơ bản
4
I
15/2
(mức nển).
Trong môi trường SiO
2
vô định hình do tương tác với mạng nền, các mức năng lượng của
ion Er
3+
được mở rộng thành các vùng hẹp do hiệu ứng Stark (tách vạch trong từ trường). Vì vậy
mà ta có rất nhiều mức năng lượng gần nhau được sử dụng, điều này rất cần thiết khi truyền nhiều
tín hiệu trong sợi quang thông tin ứng dụng công nghệ WDM.
Cũng nhờ sự tách mức này, các vạch nằm trên của mức kích thích
4

của ánh sáng tới có tần số ω bị hấp thụ bởi một photon được cho bởi:

(2.1)
với I là cường độ ánh sáng chiếu tới photon đó.
Chia cả 2 vế cho năng lượng của một photon ħω, ta thu được lượng photon bị hấp thụ trong
một đơn vị thời gian:
(2.2)
với Φ(ω) là thông lượng photon trên một đơn vị diện tích trong một đơn vị thời gian. Tương
tự, ta có tổng công suất ánh sáng P
em
bức xạ từ một photon khi ánh sáng tới có cường độ I sẽ là:

(2.3)
Obj102
Obj101
Obj100
Một cách trực giác, tiết diện hấp thụ σ
12
có thể được hiểu là vùng diện tích có khả năng chặn
chùm ánh sáng chiếu tới bằng cách “bắt” các photon đi qua nó. Tiết diện phát xạ σ
21
cũng được
hiểu một cách tương tự. Như vậy nếu coi N
1
là mức năng lượng thấp còn N
2
là mức năng lượng
cao hơn thì sự thay đổi công suất của một tập hợp của các photon đồng nhất sẽ là:
(2.4)
Cần chú ý rằng xác suất hấp thụ hay bức xạ tỷ lệ với cường độ ánh sáng chiếu tới chứ không

tố đất hiếm được xét theo hai kiểu phân rã: bức xạ và không bức xạ.
(2.5)
Obj103
Obj105
Obj104
- thời gian sống tổng cộng
- thời gian sống bức xạ
- thời gian sống không bức xạ
Thời gian sống bức xạ quy định dịch chuyển phát xạ từ các mức kích thích xuống các mức
thấp hơn nên nó liên quan tới phổ huỳnh quang. Thời gian sống bức xạ thường cỡ μs.
Thời gian sống không bức xạ phụ thuộc bản chất của thủy tinh nền và liên kết giữa các dao
động của ion trong mạng tinh thể với các trạng thái của ion đất hiếm. Quá trình chuyển dời không
bức xạ từ mức kích thích có kèm theo sự bức xạ của một vài phonon. Số phonon tham gia càng
nhiều thì xác suất chuyển dời càng nhỏ. Xác suất chuyển dời không bức xạ giảm theo hàm mũ đối
với số phonon cần thiết để chuyển dời xuống mức năng lượng thấp nhất xảy ra.
Các phonon không chỉ tham gia vào các quá trình bức xạ mà chúng còn tham gia vào các
quá trình hấp thụ. Sự tham gia của các phonon được thể hiện ở nhiều quá trình hấp thụ ngay cả
khi bức xạ chiếu tới không nằm trong vùng phổ hấp thụ của ion đất hiếm mà người ta quan sát
được.
Thủy tinh nền Thời gian sống (ms)
Silicate 14.7
Phosphate 8.5
Fluorophosphate 8.0
Fluoride 10.3
Thời gian sống tại mức
4
I
13/2
của ion Er
3+

mức
4
S
3/2
cho bức xạ xanh
với thời gian sống cỡ 1μs.
Khi Er
3+
được pha tạp nồng độ cao, một số hiệu ứng có thể xuất hiện làm dập tắt các trạng
thái kích thích (“dập tắt nồng độ”). Hình 2.6 cho thấy hiệu ứng này tại trạng thái
4
I
13/2
của Er
3+
như
Obj107
Obj106
một hàm theo nồng độ của Er
3+
trong sợi thủy tinh và thủy tinh CPG (calcium metaphosphate).
CPG là loại thủy tinh tốt hơn silica, nó hạn chế rất nhiều hiện tượng tụ đám. Khi pha tạp ở nồng
độ cao cũng có thể xảy ra hiện tượng truyền năng lượng giữa các ion do va chạm tạo ra các tâm bị
dập tắt.
2.2 Phổ hấp thụ và phát xạ của ion Er
3+
Để xác định phổ hấp thụ hay phát xạ của của vật liệu silica pha tạp Er
3+
, chúng ta có thể sử
dụng các phương trình tính toán tiết diện lý thuyết. Tuy nhiên quá trình tính toán rất phức tạp do

dịch chuyển từ trạng thái cơ bản
4
I
15/2
lên
4
I
13/2
. Hiện nay, cả hai bước sóng 980nm và 1480nm
thường được sử dụng làm bước sóng bơm cho khuếch đại quang.
Người ta đã đo và so sánh phổ hấp thụ và phổ phát xạ của thủy tinh pha tạp Er
3+
trong vùng
bước sóng cần nghiên cứu cho khuếch đại quang sợi (từ 1400nm đến 1650nm) được biểu diễn
qua hình 2.8.
Từ phổ hấp thụ và phát xạ đươc vẽ chung trên một đồ thị, ta thấy vùng bước sóng từ
1540nm đến 1650nm có tiết diện phát xạ lớn hơn tiết diện hấp thụ, nên vùng này sẽ có hiệu ứng
khuếch đại khi tín hiệu quang đi qua thủy tinh pha tạp Er
3+
.
Phổ phát xạ có hai đỉnh ở bước sóng 1530nm và 1557nm do sự tách mức năng lượng
4
I
15/2

4
I
13/2
không đồng đều. Vì đường cong phát xạ không bằng phẳng trong vùng cửa sổ thông tin 1525
÷ 1565nm nên hệ số khuếch đại quang sẽ không đồng đều cho các kênh khác nhau. Do đó người

thông thường, từ trạng thái
2
H
11/2
ion Er
3+
nhanh chóng chuyển xuống trạng thái
4
I
13/2
cũng bằng
quá trình bức xạ nhiều phonon. Như vậy có nghĩa là phần lớn năng lượng bơm bị chuyển thành
nhiệt. Do đó ESA trở thành quá thành quá trình tiêu tán năng lượng nghiêm trọng. Thực nghiệm
cho thấy có những dải bơm ESA rất mạnh nhưng cũng có những dải bơm hầu như không có ESA.
Thông thường người ta thường sử dụng hai dải bước sóng 980nm và 1480nm để kích thích
các ion Er
3+
cho ứng dụng khuếch đại và laser trong vùng tín hiệu 1550nm. Ngoài ra còn có thể
sử dụng dải bơm 800nm cho các ứng dụng ESA. Sau đây ta sẽ khảo sát các dải bơm thông dụng
đối với ion Er
3+
.
2.3.1 Dải bơm 800nm
Khi bơm ở dải bước sóng 800nm, các ion Er
3+
cơ bản sẽ bị kích thích lên trạng thái
4
I
9/2
(

4
I
9/2
với thủy tinh flouride mạnh hơn nhiều.
2.3.2 Dải bơm 980nm
Dịch chuyển
4
I
15/2

4
I
11/2
tương ứng với một đỉnh dải hấp thụ giữa 970 và 980nm. Dịch
chuyển này rất hữu ích cho các thiết bị sợi hoạt động ở vùng bước sóng 1550nm. Các bộ khuếch
đại được bơm ở dải sóng này không những đạt được hệ số khuếch đại và hiệu suất khuếch đại ổn
định mà còn thu được thông số tạp âm giới hạn lượng tử vào khoảng 3dB, công suất ra của tín
hiệu lớn hơn rất nhiều 500mW và hiệu suất chuyển đổi lượng tử đạt cỡ 90%. Kết quả này là do
tiết diện hấp thụ của ion Er
3+
tại dải sóng này là lớn, cộng thêm do không hề có ESA tại mức kích
thích
4
I
13/2
ở bước sóng này. Đối với thủy tinh ôxit, phát xạ cưỡng bức tại bước sóng bơm cũng
không đáng kể do thời gian sống ở mức
4
I
11/2

4
I
11/2
, tại mức này tồn tại một xác suất nhỏ để ion Er
3+
hấp thụ một photon nữa để
chuyển lên mức
4
F
7/2
. Từ mức
4
F
7/2
nó sẽ nhanh chóng tích thoát xuống các mức
2
H
11/2

4
S
3/2
. Sau
đó nó sẽ tiếp tục thoát xuống các mức khác từ hai mức này. Trong đó chuyển dời từ mức
4
S
3/2
xuống mức cơ bản phát ra ánh sáng màu xanh ở dải tần 540nm đặc trưng cho huỳnh quang ở
vùng khả kiến của Er
3+

Trích đoạn Tuy nhiên, trong trường hợp EDFA cĩ hệ số khuếch đại lớn thì cĩ thể dẫn tới hiệu ứng phi tuyến
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status