Nghiên cứu, lựa chọn các thông số đặc trưng của MIB phục vụ cho công tác quản lý chất lượng đường dây thuê bao số tại VNPT đà nẵng - Pdf 10

1

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

Nguyễn Nghĩa Nam NGHIÊN CỨU, LỰA CHỌN CÁC THÔNG SỐ ĐẶC TRƯNG CỦA
MIB PHỤC VỤ CHO CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
ĐƯỜNG DÂY THUÊ BAO SỐ TẠI VNPT ĐÀ NẴNG Chuyên ngành: Kỹ thuật điện tử
Mã số: 60.52.70
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ



3

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài:
Là đơn vị thành viên của VNPT, hiện nay Viễn thông Đà Nẵng đang quản lý mạng
lưới hạ tầng băng rộng bao gồm hệ thống các thiết bị truy nhập hiện đại với 169 thiết bị
DSLAM các loại được lắp đặt tại 63 nhà trạm viễn thông và phân bổ rộng khắp trên địa bàn
thành phố để cung cấp cho khách hàng nhiều dịch vụ băng rộng sử dụng công nghệ xDSL
trên phạm vi toàn thành phố, cụ thể là dịch vụ truy nhập Internet băng rộng, IPTV, dịch vụ
mạng riêng ảo VPN,
Nhu cầu sử dụng xDSL trên địa bàn thành phố vẫn đang tiếp tục phát triển nhanh, số
lượng các thiết bị DSLAM khai thác trên mạng liên tục được đầu tư và mở rộng nhằm đáp
ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng. Đến nay, trên địa bàn Đà Nẵng có 3 chủng loại thiết
bị của 2 hãng sản xuất khác nhau Alcatel-Lucent và Huawei với các công nghệ khác nhau là
ATM DSLAM, IP DSLAM. Ứng với mỗi hãng sản xuất có một hệ thống quản lý mạng
NMS (Network Management System) riêng để quản trị, giám sát, khai thác các thiết bị của

tại các DSLAM lại là công việc thường ngày phục vụ công tác xử lý và khôi phục dịch vụ
cho khách hàng và thực tế còn nhiều khó khăn vướng mắc do phải thực hiện nhân công, qua
nhiều khâu để xác định chất lượng đường dây DSL và chưa có cơ sở dữ liệu thông tin quản
lý của các hãng làm cơ sở tích hợp vào hệ thống CSS của Viễn thông Đà Nẵng. Lựa chọn đề
tài “Nghiên cứu, lựa chọn các thông số đặc trưng của MIB phục vụ cho công tác quản lý
chất lượng đường dây thuê bao số tại VNPT Đà Nẵng”, chúng tôi đang hướng tới mục tiêu
tìm hiểu các thuộc tính của MIB trong các thiết bị DSLAM của Viễn thông Đà Nẵng, từ đó
đề xuất, khuyến nghị các thông tin quản lý, các thuộc tính MIB phù hợp phục vụ cho công
tác quản lý chất lượng đường dây thuê bao DSL tại đơn vị đồng thời làm cơ sở cho việc xây
dựng giải pháp tích hợp chức năng quản lý này với phần mềm CSS hiện có của Viễn thông
Đà Nẵng.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu, khảo sát, và đề xuất, lựa chọn các tham số đặc trưng của MIB trong các
họ DSLAM trên mạng VNPT Đà Nẵng để đưa ra các yêu cầu cho thiết bị DSLAM nhằm
phục vụ cho việc quản lý, đánh giá chất lượng đường dây thuê bao DSL.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu giao thức SNMP và vai trò của MIB trong quản lý mạng; Tổng hợp,
5
nghiên cứu thực trạng hệ thống quản lý DSL tại VNPT Đà Nẵng; Nghiên cứu các phần tử
quản lý mạng đối với xDSL; Khảo sát và nghiên cứu, đề xuất, lựa chọn các thuộc tính của
MIB phù hợp cho các họ DSLAM tại VNPT Đà Nẵng phục vụ cho việc đo kiểm đánh giá
chất lượng đường dây DSL tại VNPT Đà Nẵng.
4. Phương pháp nghiên cứu.
Nghiên cứu lý thuyết về SNMP, cơ sở thông tin quản lý MIB, các phần tử quản lý
MIB đối với xDSL theo tiêu chuẩn quốc tế DSL Forums, RFC, ITU-T, Dựa trên cấu hình
mạng của VNPT Đà Nẵng, tiến hành nghiên cứu, tổng hợp năng lực quản lý hệ thống
DSLAM tại Viễn thông Đà Nẵng, thực trạng đo kiểm chất lượng đường dây xDSL tại
VNPT Đà Nẵng, sau đó lựa chọn một số công cụ thu thập MIB và tiến hành khảo sát các
thuộc tính của MIB trong họ thiết bị DSLAM (Alcatel ASAM 7300, ASAM 7301 và
Huawei MA5600) đang vận hành tại Viễn thông Đà Nẵng. Sau khi đã nghiên cứu về lý

SNMP dùng để quản lý, nghĩa là có thể theo dõi, có thể lấy thông tin, có thể được
thông báo, và có thể tác động để hệ thống hoạt động như ý muốn. SNMP dùng để quản lý
mạng, nghĩa là nó được thiết kế để chạy trên nền TCP/IP và quản lý các thiết bị có nối mạng
TCP/IP. Để quản lý các thiết bị mạng từ 1 vị trí tập trung, giao thức SNMP sẽ vận chuyển
dữ liệu từ client (thiết bị mà đang giám sát) đến server nơi mà dữ liệu được lưu trong log
file nhằm phân tích dễ dàng hơn.
1.1.1. Kiến trúc SNMP
Kiến trúc của SNMP bao gồm 2 thành phần: các trạm quản lý mạng (network
management station) và các thành tố mạng (network element).

Hình 1.1 Kiến trúc SNMP

Network
management
station
Network
element
Network

tin liên lạc với hệ thống, ). Mục đích chính của MIB-II là cung cấp các thông tin quản lý
theo TCP/IP.
Các MIB mô tả cấu trúc của dữ liệu quản lý của thiết bị, sử dụng một không gian tên
(namspace) được phân cấp bao gồm các bộ mô tả đối tượng OID (Object Identifier). Mỗi
đối tượng MIB mô tả một biến có thể được đọc hoặc được thiết lập qua SNMP. Tập các đối
tượng MIB được cấu trúc phân cấp. Phân cấp MIB được gọi là cây MIB. Cây MIB được
định nghĩa bởi Tổ chức các tiêu chuẩn quốc tế (ISO). MIB được cài đặt ở SNMP manager
và được biểu diễn trong mỗi agent ở trong mạng SNMP. Ở trên đỉnh của cây là thông tin
rộng nhất về một mạng. Mỗi nhánh và nhánh con của cây tiến dần vào trong cây một cách
cụ thể, và các nhánh thấp nhất của cây gồm các đối tượng MIB cụ thể nhất; các lá của nhánh
sẽ chứa dữ liệu thực sự. Hình 1.2 mô tả các đối tượng cây MIB
8

Hình 1.2 Cây dữ liệu MIB
1.2. Đặc tả giao thức SNMP
1.2.1. Khuôn dạng của SNMP
SNMP chạy trên nền UDP. Cấu trúc của một bản tin SNMP bao gồm: version,
community và data

Hình 1.3 Cấu trúc bản tin SNMP
- Version: v1= 0, v2c = 1, v2u = 2, v3 = 3.
Community string
Ethernet Frame
IP packet UDP packet
SNMP packet
Data Version
9

RFC1155 mô tả cấu trúc của mib file và phiên bản trong RFC1155 được gọi là
SMIv1, theo đó mỗi đối tượng bao gồm 3 phần: Name, Syntax và Encoding.
- Name: Name là định danh của object, có kiểu Object Identifier.
- Syntax: Syntax mô tả kiểu của object là gì.
- Encoding: Cơ chế Encoding theo chuẩn BER trong ASN.1.
1.3.2. Cấu trúc thông tin quản lý phiên bản 2 (SMIv2)
SMIv2 được giới thiệu cùng với SNMPv2c và được trình bày trong RFC2578, bao
gồm nhiều thay đổi trong cấu trúc mib file. Mặc dù các kiểu dữ liệu có thể được định nghĩa
ở SMIv1, SMIv2 chính thức hoá cú pháp này và định nghĩa một số “Các ký hiệu dạng text
tiêu chuẩn” chẳng hạn như “Display String”. Dữ liệu được định nghĩa bởi các đối tượng
SMIv2 MIB có thể được truyền thông giữa manager và các agent bởi giao thức SNMPv1,
SNMPv2c hoặc SNMPv3, ngoại trừ trường hợp dữ liệu Counter64 Object không thể được
truyền tải bởi các bản tin SNMPv1.
SMIv2 MIB được trình bày trong RFC2578, bao gồm nhiều thay đổi trong cấu trúc
mib file. Hình 1.5 mô tả vị trí của MIB-2 trong mib
11
1.3.6.1.2.1

system (1) interfaces (2) at(3) ip (4) icmp (5) tcp (6) udp (7) egp (8) transmision (9) snmp (10)
12
Chương 2 - NGHIÊN CỨU NĂNG LỰC QUẢN LÝ HỆ THỐNG
DSLAM VÀ CÁC THUỘC TÍNH CỦA MIB TRONG HỌ THIẾT BỊ
DSLAM TẠI VIỄN THÔNG ĐÀ NẴNG
2.1. Nghiên cứu, đánh giá tài liệu kỹ thuật của các hãng cung cấp thiết bị
DSLAM trên mạng Viễn thông Đà Nẵng
2.1.1. Thiết bị ASAM 7300, ASAM 7301 của Alcatel
ASAM 7300 và 7301 của Alcatel là DSLAM cung cấp các dịch vụ tốc độ cao cho
người sử dụng thông qua hạ tầng truyền dẫn. Thông tin được ghép kênh/tách kênh tới và từ
các giao diện ATM tốc độ cao hoặc giao diện mạng Ethernet (FE hoặc GE). ASAM 7300 và
7301 hỗ trợ các công nghệ ADSL, SHDSL, Multi-ADSL, và VDSL.
Phân hệ quản lý xDSL quản lý các đường dây modem xDSL. Quản lý này bao gồm
quản lý cấu hình, chất lượng, và lỗi ở cả xTU-C và xTU-R.
Phân hệ quản lý SHDSL quản lý các đường dây modem SHDSL, gồm quản lý cấu
hình và quản lý lỗi ở cả hai phần đầu xa và đầu gần của modem SHDSL.
ASAM 7300, 7301 hỗ trợ TELNET để xác định sự cố, thay đổi các cấu hình và để
bảo dưỡng và cài đặt phần mềm. Nhà khai thác có thể thay đổi chuỗi community được sử
dụng bởi SNMP manager.
2.1.2. Thiết bị MA5600 của Huawei
MA5600 của Huawei là DSLAM truy nhập đa dịch vụ với dung lượng lớn, cung cấp
các dịch vụ ADSL2+ và SHDSL. Với người sử dụng, MA5600 hỗ trợ các dịch vụ như lướt
web, game online, các dịch vụ QoS chất lượng cao như hội nghị truyền hình, enterprise
intranet, mạng riêng ảo (VPN).
MA5600 có các tính năng quản lý, bảo dưỡng, giám sát, định vị lỗi và quản lý thông
thường.
MA5600 có thể được quản lý trên một thiết bị đầu cuối nội bộ hoặc từ xa. MA5600
hỗ trợ quản lý mạng qua giao diện đường dây dòng lệnh (CLI) hoặc hỗ trợ quản lý dựa trên


- N2000 cho phép giám sát chất lượng hệ thống và tập hợp thống kê lưu lượng của tất cả các
thiết bị hoặc một thiết bị cụ thể trên mạng.
- N2000 cung cấp giải pháp quản lý cảnh báo mạng tổng thể, cho phép định vị lỗi nhanh
chóng.
- Chức năng quản lý thiết bị tích hợp, chuyển mạch cửa sổ cảnh báo
- Giải pháp bảo mật
- N2000 cung cấp chế độ backup bằng nhân công hoặc theo định trình hoặc upload tất cả
các thiết bị hoặc một thiết bị cụ thể trên mạng.
- Giao diện người sử dụng đồ hoạ
- Quản lý cấu hình
2.2.2. Thực trạng quản lý chất lượng đường dây thuê bao xDSL tại viễn thông Đà
Nẵng
Với các đường dây thuộc thiết bị Huawei, Viễn thông Đà Nẵng sử dụng hệ thống
N2000 của Huawei và các lệnh Telnet để quản lý mạng xDSL và kiểm tra chất lượng đường
dây thuê bao xDSL kết nối tới các DSLAM.
- Kiểm tra chất lượng đường dây bằng N2000

Hình 2.2. Quản lý mạng xDSL bằng N2000 tại Viễn thông Đà Nẵng

15
- Kiểm tra chất lượng đường dây bằng các lệnh Telnet:
DNG.DPT.H11#display line operation port 0/0/0
It will take several minutes, and console may be timeout, please use command
idle-timeout to set time limit
Are you sure to continue? (y/n)[n]:y
DNG.DPT.H11#
Channel mode : Interleaved
Power management mode : L0
Downstream channel bit swap : Enable

nghị ITU-T G.997.1 [4]. Khuyến nghị này mô tả việc quản lý lớp vật lý đối với các hệ thống
truyền dẫn ADSL và VDSL2 dựa trên các bit chỉ thị và các bản tin EOC được định nghĩa ở
series G.992.x của ITU-T và ở khuyến nghị ITU-T G.993.2. Khuyến nghị ITU-T G.997.1
đặc tả các phần tử quản lý xDSL gồm: quản lý cấu hình, quản lý lỗi và quản lý chất lượng.
Mô hình tham chiếu hệ thống của khuyến nghị ITU-T G.997.1 được mô tả ở hình 2.8.
Các phần tử MIB theo khuyến nghị ITU-T G.997.1 gồm 6 kiểu thông tin quản lý là:
- Quản lý lỗi – Các Failure (các chỉ thị cảnh báo);
- Giám sát lỗi – Quá ngưỡng (các bản tin cảnh báo);
- Các tham số giám sát chất lượng (các bộ đếm counter);
- Các tham số cấu hình;
- Các tham số Inventory;
- Các tham số kiểm tra, chuẩn đoán và trạng thái.
2.3.2. Nghiên cứu khuyến nghị của DSL Forum về đặc tính kỹ thuật và quản lý
xDSL
17
Mục đích của DSL Forum là thiết lập các tiêu chuẩn mới về các sản phẩm truyền
thông đường dây thuê bao số DSL, cũng như việc cung cấp dịch vụ DSL. Khuyến nghị TR-
005 [14] của DSL Forum đặc tả về đặc tính kỹ thuật và quản lý đối với ADSL.
Quản lý ADSL gồm các tham số, tác vụ, và các giao thức với các chức năng sau:
- Quản lý cấu hình: Cấu hình ATU-C, ATU-R, và duy trì thông tin Inventory.
- Quản lý lỗi: Phát hiện và sửa lỗi.
- Quản lý chất lượng: Báo cáo các điều kiện hoạt động và lịch sử.
2.3.2.1. Quản lý cấu hình ADSL
Quản lý cấu hình ADSL gồm các tham số sau:
a) Kiểu đường dây ADSL.
b) Mã hoá đường dây ADSL
c) Các tham số SNR Margin
d) Các tham số thích nghi tốc độ động
e) Các tham số tốc độ bit
f) Trễ ghép xen cực đại

Các phần tử quản lý mạng ADSL được biểu diễn trong các thuộc tính MIB được mô
tả bởi tiêu chuẩn RFC 2662 và được mô tả ở Bảng 2.1
Bảng 2.1 Các phần tử quản lý mạng ADSL theo RFC 2662
adslMIB
adslLineMib
adslMibObjects
adslLineTable
adslLineEntry
adslLineCoding
adslLineType
adslLineSpecific
adslLineConfProfile
adslLineAlarmConfProfile
adslAtucPhysTable
adslAtucPhysEntry
adslAtucInvSerialNumber
adslAtucInvVendorID
adslAtucInvVersionNumber
adslAtucCurrSnrMgn
adslAtucCurrAtn
19
adslAtucCurrStatus
adslAtucCurrOutputPwr
adslAtucCurrAttainableRate
adslAturPhysTable
adslAturPhysEntry
adslAturInvSerialNumber
adslAturInvVendorID
adslAturInvVersionNumber
adslAturCurrSnrMgn

adslAtucConfTargetSnrMgn
adslAtucConfMaxSnrMgn
adslAtucConfMinSnrMgn
adslAtucConfDownshiftSnrMgn
adslAtucConfUpshiftSnrMgn
adslAtucConfMinUpshiftTime
adslAtucConfMinDownshiftTime
adslAtucChanConfFastMinTxRate
adslAtucChanConfInterleaveMinTxRate
adslAtucChanConfFastMaxTxRate
adslAtucChanConfInterleaveMaxTxRate
adslAtucChanConfMaxInterleaveDelay
adslAturConfRateMode
adslAturConfRateChanRatio
adslAturConfTargetSnrMgn
adslAturConfMaxSnrMgn
adslAturConfMinSnrMgn
adslAturConfDownshiftSnrMgn
adslAturConfUpshiftSnrMgn
adslAturConfMinUpshiftTime
adslAturConfMinDownshiftTime
adslAturChanConfFastMinTxRate
adslAturChanConfInterleaveMinTxRate
adslAturChanConfFastMaxTxRate
adslAturChanConfInterleaveMaxTxRate
adslAturChanConfMaxInterleaveDelay
adslLineConfProfileRowStatus
adslLineAlarmConfProfileTable
adslLCSMib
21

thấy cơ sở dữ liệu MIB của DSLAM Alcatel ASAM 7300 tại Viễn thông Đà Nẵng chỉ mở
các thuộc tính MIB II và không mở các thuộc tính MIB dành cho quản lý ADSL. Do đó,
Viễn thông Đà Nẵng cần yêu cầu Alcatel mở các thuộc tính ADSL MIB cho việc giám sát
chất lượng mạng DSL khi Viễn thông Đà Nẵng xây dựng giải pháp cơ sở dữ liệu dùng
chung để quản lý mạng DSL tại Đà Nẵng. Chi tiết kết quả khảo sát thu thập cơ sở dữ liệu
MIB có thể tham khảo ở Phụ lục 2.3 trong quyển luận văn.
23
Chương 3 - ĐỀ XUẤT LỰA CHỌN CÁC THUỘC TÍNH MIB ÁP
DỤNG CHO HỌ DSLAM TẠI VIỄN THÔNG ĐÀ NẴNG PHỤC VỤ
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐƯỜNG DÂY DSL

3.1. Đề xuất phương án sử dụng thông tin khai thác từ MIB phục vụ đo kiểm
đường dây DSL tại Viễn thông Đà nẵng
Dựa trên sở cứ khoa học về các tài liệu tiêu chuẩn cho quản lý mạng DSL đã nghiên
cứu ở chương 2 gồm khuyến nghị ITU-T G.997.1 [4], đặc tả kỹ thuật TR-005 của DSL
Forum [14], tiêu chuẩn IETF RFC 2662 [13], và thực tế giám sát, quản lý chất lượng đường
dây DSL tại Viễn thông Đà Nẵng; các thông tin khai thác từ MIB hỗ trợ cho việc đo kiểm
chất lượng đường dây DSL được đề xuất gồm các tham số sau:
- Trạng thái hoạt động hiện tại
- Các tham số tốc độ dữ liệu
- Các tham số SNR Margin
- Các tham số truyền dẫn tín hiệu
- Dữ liệu lịch sử chất lượng đường dây
3.2. Đề xuất, lựa chọn các thuộc tính MIB phù hợp phục vụ cho việc quản lý
chất lượng đường dây DSL tại Viễn thông Đà Nẵng
Dựa trên nghiên cứu các khuyến nghị và tiêu chuẩn quốc tế đã nghiên cứu gồm
khuyến nghị ITU-T G.997.1 [4], đặc tả kỹ thuật TR-005 của DSL Forum [14], tiêu chuẩn
IETF RFC 2662 [13]; kết hợp với khảo sát số liệu MIB thực tế tại VNPT Đà Nẵng và
phương án đề xuất các nhóm quản lý DSL ở phần (3.1), các thuộc tính MIB tương ứng phục
vụ cho việc quản lý chất lượng đường dây DSL tại VNPT Đà Nẵng được đề xuất ở Bảng

Đường xuống
Đường lên
SNR Margin
(dB)
MIN_SNRMR MAX_SNRMR TAR_SNR
MR
CURR_SNRMR
Đường xuống
Đường lên
Suy hao (dB)
CURR_ATEN
Công suất
(dBm)
CURR_PWR
Đường xuống Đường
xuống

Đường lên Đường lênSố giây lỗi (s)
Time
_Sec
Errors
_Sec
Lofs
_Sec
Loss
_Sec


Nẵng. Năng lực quản lý hệ thống DSLAM tại VNPT Đà nẵng hiện tại chủ yếu là dựa vào
việc sử dụng công cụ, phần mềm do từng hãng thiết bị cung cấp hoặc sử dụng lệnh Telnet.
Việc khai thác, giám sát thiết bị của hãng nào thì phải sử dụng phần mềm quản lý của hãng
đấy đã dẫn đến một số bất cập, mặt khác các phần mềm quản lý này đều là phần mềm đóng
nên không thể bổ sung hay hiệu chỉnh để đáp ứng yêu cầu thực tế tại đơn vị. Việc giám sát
chất lượng đường dây DSL tùy thuộc vào hệ thống giám sát của từng hãng, độc lập với nhau
và chưa có ngưỡng qui định chung. Chương 2 cũng đã nghiên cứu các khuyến nghị của các
tổ chức quốc tế gồm ITU-T, DSL Forum, RFC về các phần tử quản lý mạng DSL. Các
khuyến nghị này gồm nhiều nhóm phần tử hữu ích cho việc quản lý và giám sát chất lượng
đường dây DSL. Chương 2 cũng đã mô tả kết quả khảo sát thực tế cơ sở dữ liệu các thuộc
tính MIB của hai họ DSLAM là Huawei và Alcatel tại VNPT Đà Nẵng; kết quả cho thấy
các thuộc tính MIB của DSLAM Huawei MA 5600 có tuân theo tiêu chuẩn quốc tế về MIB
II (MIB dành cho TCP/IP) và ADSL MIB và mở các thuộc tính này cho VNPT Đà Nẵng,
mặc dù còn nhiều thuộc tính MIB khác bị Private không mở ra cho VNPT Đà Nẵng; trong
khi đó cơ sở dữ liệu MIB của DSLAM Alcatel ASAM 7300 chỉ mở các thuộc tính MIB II
và không mở các thuộc tính MIB dành cho quản lý ADSL cho VNPT Đà nẵng. Do đó,
VNPT Đà Nẵng sẽ yêu cầu Alcatel mở các thuộc tính ADSL MIB cho việc giám sát chất
lượng mạng DSL khi VNPT Đà Nẵng xây dựng giải pháp cơ sở dữ liệu dùng chung để quản
lý mạng DSL tại Đà Nẵng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status