Giải bài toán hỗn hợp bằng sơ đồ đường chéo - Pdf 21


Giải bài toán hỗn hợp bằng sơ đồ đờng chéo
(1)

Giải bài toán hỗn hợp bằng sơ đồ đờng chéo
1. Bài toán xác định thành phần hỗn hợp chứa 2 chất (hoặc xác định công thức)
Bài toán dạng này thờng cho biết khối lợng mol trung bình, tỉ khối của hỗn hợp hoặc số nguyên
tử cacbon trung bình (bài toán hữu cơ). Sơ đồ đờng chéo đợc lập trên cơ sở sau
Chất A số mol là n
A
khối lợng mol là M
A

Chất B số mol là n
B
khối lợng mol là M
B

M
A
M
1
= M
B
- M M

M
=36
N
2
28 8
%11,61
28
44
44
2
0
0



CO
m Đáp án B
Bài tập 2: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai rợu no, đơn chức , kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng
thì thấy 13:9:
22

OHCO
nn . Phần trăm số mol của mỗi rợu trong hỗn hợp X (theo thứ tự tăng dần chiều
dài mạch cacbon) là:
A. 40; 60 B. 75; 25 C. 25; 75 D. 35; 65
Giải: Gọi công thức phân tử chung của 2 rợu là C
n
H
2n+2
O

H
8
so với H
2
là 18,5. Vậy thành phần % theo thể tích của hỗn
hợp là
A. 50; 50 B. 38,89; 61,11 C. 20; 80 D. 45; 55
Giải: áp dụng sơ đồ đờng chéo ta có
C
2
H
6
30
7
37
C
3
H
8 40
7

(%)50
8362
0
0
0
0

3;225,2
21
nnn
1
7
7
83
62

HC
HC
n
n

1
8
8
2
2

N
CO
n
n2
1
M
M

2
S có 5,19
2

H
X
d . Thể tích dung dịch KOH 1M (ml) tối thiểu
để hấp thụ hết 4.48 lít hỗn hợp X (đktc) trên là:
A. 100 B. 200 C. 150 D. 150 hoặc 250
Giải:
2,0
4,22
48,4

X
n

áp dụng sơ đồ đờng chéo ta có

H
2
S 34
5
39
CO
2 44
5

C. C
5
H
12
D. C
6
H
14
Giải: áp dụng sơ đồ đờng chéo ta có
4
CH
V 16
M
X
- 30
30

X
M
V

M
X

14

M
X
= 58 14n + 2 = 58 n = 4. Vậy X là C
4
%95,15100
319,0681,1
319,0
681,1
319,0
0
0
81
35
0
0
79
35
0
0
81
35
0
0


xBr
Br
Br

Đáp án D
1
5

2830
1
2
14
30
4



X
X
M
CH
M
M
V
V
X Giải bài toán hỗn hợp bằng sơ đồ đờng chéo
(3)

2.Bài toán pha trộn hai dung dịch có nồng độ khác nhau
Dung dịch 1: có khối lợng m
1
, thể tích V
1
, nồng độ C
1


Đối với nồng độ C%
m
1
C
1

C
2
C
C
m
2
C
2

C
1
C

Đối với nồng độ C
M

V
1
C
1

C
2

* Pha chế 2 dung dịch có nồng độ phần trăm khác nhau
Bài tập 1: Hoà tan 200 gam dung dịch NaOH 10% với 600 gam dung dịch NaOH 20% đợc dung dịch A.
Nồng độ % của dung dịch A là :
A. 18% B. 16% C. 17,5% D. 21,3%
Giải: áp dụng sơ đồ đờng chéo ta có

m
1
= 200g 10
20 - C
C
m
2
= 600 20
C - 10

Đáp án C

Bài tập 2: Từ 20 gam dung dịch HCl 37% và nớc cất pha chế dung dịch HCl 13%. Khối lợng nớc
(gam) cần dùng là
A. 27 B. 25,5 C. 54 D. 37

Giải: áp dụng sơ đồ đờng chéo ta có

m
1
= 20g 37
13 - 0
13
m


)2(
1
2
2
1
CC
CC
V
V




)3(
1
2
2
1
dd
dd
V
V




5,17
10
20

25 - 10

Đáp án C
Bài tập 4: Hoà tan 200 gam SO
3
vào m gam dung dịch H
2
SO
4
49% ta đợc dung dịch H
2
SO
4
78,4%. Giá
trị của m là
A. 133,3 B. 146,9 C. 272,2 D. 300,0
Giải: phơng trình hoá học của phản ứng
SO
3
+ H
2
O H
2
SO
4
80g 98g
100g 5,122
80
10098


25% là
A. 115,4 B. 121,3 C. 60 D. 40

Giải: CuSO
4
.5H
2
O CuSO
4
.
250g 160g
100g )(64
250
100160
g


Nồng độ CuSO
4
tơng ứng trong CuSO
4
.5H
2
O là 64%
m 64
25 10 = 15
25
300 10
64 25 = 39


4,29
2001,44
1,44
4,29
2
2
1
gm
m
m


MC
C
C
6,1
1
2
300
200





)(4,115
39

8. Trộn 800ml dung dịch H
2
SO
4
aM với 200ml dung dịch H
2
SO
4
1,5M thu đợc dung dịch có nồng độ
0,5M. a nhận giá trị là:
A. 0,1 B. 0,15 C. 0,2 D. 0,25

Giải: áp dụng sơ đồ đờng chéo ta có

V1=800 a
1,5 - 0,5 =1
0,5
V2=200 1,5
0,5 a

Đáp án D
9. Một dung dịch có khối lợng riêng 1,2g/ml. Thêm vào đó nớc nguyên chất (d = 1g/ml). Dung dịch mới
có khối lợng riêng là (giả sử thể tích dung dịch và thể tích nớc lấy bằng nhau)
A. 1,1g/ml B. 1,0g/ml C. 1,2g/ml D. 1,5g/ml
Giải: áp dụng sơ đồ đờng chéo ta có

V1 1 1,2 - d
d
V2 1,2
d 1

1
200
800


a
a

1,11
1
2,1
2
1



d
d
d
V
V

1
3
025,0
075,0
2
1

V


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status