Rèn kĩ năng giải bài toán hỗn hợp cho học sinh lớp 9
Lê Thị Kim Oanh - Trờng THCS Mạo Khê 2
1
Sở giáo dục đào tạo quảng ninh
Phòng giáo dục đào tạo đông triều
rèn kĩ năng giải bài toán hỗn hợp cho
học sinh lớp 9
ngời thực hiện: lê thị kim oanh
trờng trung học cơ sở mạo khê ii
đông triều quảng ninh
Năm học: 2008 - 2009
Rèn kĩ năng giải bài toán hỗn hợp cho học sinh lớp 9
mục lục
Trang phụ bìa..1
Mục lục...2 I.Đặt vấn
đề... 3
I.1.Lý do chọn đề tài.3
I.2.Tính cần thiết của đề tài...4
I.3.Mục đích nghiên cứu........4
I.4.Đối tợng, phạm vi, kế hoạch, thời gian nghiên cứu................4
I.5.Đóng góp mới về lý luận thực tiễn...4
II.Nội dung.....7
II.1.Thực trạng vấn đề..7
II.2.áp dụng trong giảng dạy...............9
II.2.1.Các bớc tiến hành.........9
II.2.2.Bài dạy minh hoạ..9
A.Phân loại bài toán hỗn hợp..9
1/Toán về hỗn hợp kim loại và oxit kim loại.10
2/ Toán về hỗn hợp các muối.11
3/ Toán về hỗn hợp axit.12
4/ Toán về hỗn hợp rợu nớc12
coi trọng việc hình thành và phát triển tiềm lực trí tuệ cho học sinh. Cần bồi dỡng và
tạo điều kiện cho học sinh đợc rèn luyện năng lực t duy độc lập sáng tạo, có ý thức và
biết vận dụng tổng hợp kiến thức đã học vào cuộc sống thực tiễn.Một trong những
biện pháp quan trọng là ngời thày giáo coi trọng hơn việc chỉ dẫn học sinh con đờng
tìm ra kiến thức mới không chỉ dừng lại ở việc cung cấp những kiến thức có sẵn, chú
ý rèn luyện kĩ năng cho học sinh, chú ý đánh giá kiểm tra năng lực vận dụng tổng hợp
kiến thức, đó cũng là một biện pháp dạy học cho học sinh cách học và cách tự hoc.
- Nghiên cứu chơng trình hoá học ở trung học cơ sở tôi thấy các kiến thức về bài
tập hoá học đợc chia thành các dạng chính sau:
+ Bài tập định tính.
+ Bài tập định lợng.
+ Bài tập tổng hợp.
Các dạng bài tập trên đợc hình thành và phát triển trong suốt cả chơng trình
hoá học trung học cơ sở, xen kẽ, hỗ trợ cho nhau một cách biện chứng và logic khoa
học. Trong đó dạng bài tập định lợng chiếm vai trò quan trọng, chủ yếu trong chơng
trình hoá học.Do đó nghiên cứu để hiểu sâu, đầy đủ hơn, để giảng dạy tốt hơn các
kiến thức về bài tập định lợng sẽ có tác dụng to lớn trong việc nâng cao chất lợngdạy
và học môn hoá học.
- Bài tập định lợng bao gồm một hệ thống các bài tập nhỏ, có liên quan mật
thiết với nhau và với các kiến thức khác.Trong các dạng bài tập định lợng hoá học 9
tôi thấy bài toán hỗn hợp học sinh giải cha thật hiệu quả. Do đó để giảng dạy tốt ngời
giáo viên phải hiểu biết kiến thức về bài toán hỗn hợp trong chơng trình hoá học lớp 9
bao những kiến thức nào? Cơ sở hình thành của những kiến thức đó? Mức độ yêu cầu
kiến thức ở cấp trung học cơ sở? Những khó khăn thờng gặp và hớng giải quyết?
I.2.Tính cần thiết của đề tài
Theo đề tài này khi đa vào áp dụng sẽ có tác dụng sau:
Lê Thị Kim Oanh - Trờng THCS Mạo Khê 2
3
Rèn kĩ năng giải bài toán hỗn hợp cho học sinh lớp 9
Tìm ra những khó khăn và phơng hớng khắc phục giúp cho việc dạy và học
mới cho học sinh. Giải bài tập hóa học cũng giúp cho học sinh tìm kiếm đợc kiến
thức và kĩ năng mới. Để hình thành kĩ năng giải bài tập cho học sinh, lần đầu tiên
học sinh dới sự hớng dẫn của giáo viên phải tích cực suy nghĩ để giải một số bài tập;
từ đó mới có thể rút ra đợc phơng pháp để tiến hành giải một bài tập hoá học nào đó.
- Thông qua bài tập hoá học giúp cho học sinh hình thành, rèn luyện củng cố
kiến thức kĩ năng về hoá học. Giải bài tập hoá học là một trong những hình thức
luyện tập chủ yếu và đợc tiến hành nhiều nhất trong việc tiếp thu kiến thức và kĩ
năng. Do vậy các bài tập hoá học có một vai trò quan trọng trong việc hình thành, rèn
luyện kĩ năng và vận dụng kiến thức. Chúng đợc sử dụng trong các loại tiết học và
trong các khâu của quá trình dạy học với những mục đích khác nhau.
- Bài tập hoá học là phơng tiện hữu hiệu để rèn luyện và phát triển t duy của
học sinh.
Trong quá trình giải bài tập hoá học, học sinh bắt buộc phải thực hiện các thao
tác t duy để tái hiện kiến thức cũ, tìm ra mối liên hệ bản chất giữa các sự vật và hiện
tợng. Học sinh phải phân tích tổng hợp, phán đoán suy luận để tìm ra lời giải. Nhờ
vậy t duy của học sinh đợc phát triển và năng lực làm việc độc lập của học sinh đợc
Lê Thị Kim Oanh - Trờng THCS Mạo Khê 2
4
Rèn kĩ năng giải bài toán hỗn hợp cho học sinh lớp 9
nâng cao. Bài tập hoá học là phơng tiện nhằm tích cực hoá hoạt động của học sinh
trong quá trình dạy- học hoá học.
- Bài tập hoá học là công cụ hữu hiệu để kiểm tra kiến thức, kĩ năng của học
sinh. Nó giúp cho giáo viên phát hiện đợc trình độ của học sinh, làm bộc lộ những
khó khăn, sai lầm của học sinh trong học tập hoá học, đồng thời có biện pháp giúp họ
vợt qua khó khăn và khắc phục những sai lầm đó.
Bài tập hoá học còn giúp học sinh mở mang tầm hiểu biết thực tiễn của mình;
giúp giáo dục t tởng, đạo đức và rèn phong cách làm việc của ngời lao động mới: làm
việc có kế hoạch, có phân tích tìm phơng hớng trớc khi làm việc cụ thể. Đặc biệt phải
kể đến là các bài toán hỗn hợp . Chúng giúp rèn cho học sinh tác phong cần cù, cẩn
thận, độc lập sáng tạo trong công việc.
5
Rèn kĩ năng giải bài toán hỗn hợp cho học sinh lớp 9
Avogađro là cơ sở định lợng của hoá học làm cho hoá học trở thành môn khoa học
chính xác.
- Muốn giải đợc bài toán hỗn hợp học sinh phải nhất thiết có hiểu biết về ngôn
ngữ hoá học: ký hiệu hoá học của nguyên tố, công thức hoá học của chất, phơng trình
hoá học của phản ứng hoá học.
- Do đó ngôn ngữ hoá học đóng vai trò quyết định trong việc hình thành phát
triển t duy hoá học của học sinh. Việc giải các bài tập góp phần quan trọng trong việc
củng cố, ghi nhớ và vận dụng ngôn ngữ hoá học.
II. phần nội dung
II.1. Thực trạng vấn đề:
II.1.1. Sơ lợc về trờng THCS Mạo Khê 2:
Trng THCS Mo Khờ II thuc th trn Mo Khờ, huyn ụng Triu, tnh
Qung Ninh. Nguyờn l Trng cp II Vnh Khờ thnh lp nm 1959. Vo u
Lê Thị Kim Oanh - Trờng THCS Mạo Khê 2
6
Rèn kĩ năng giải bài toán hỗn hợp cho học sinh lớp 9
nhng nm 70 nh trng sỏt nhp vi trng tiu hc Vnh Khờ mang tờn l
trng PTCS Vnh Khờ. n nm 1995 trng c tỏch riờng thnh hai trng:
Trng tiu hc Vnh Khờ v Trng THCS Mo Khờ II.
Qua 50 nm xõy dng v trng thnh nh trng ó t c nhng thnh
tớch ỏng k, gúp phn phỏt trin giỏo dc a phng.i ng giỏo viờn khụng
ngng phn u nõng cao trỡnh o to v tay ngh, s giỏo viờn gii, hc sinh
gii luụn luụn t mc cao, t l hc sinh lờn lp, tt nghip v trỳng tuyn vo
trng THTP Hong Quc Vit, cỏc trng chuyờn ca tnh, quc gia gi vng
t l cao. C s vt cht thit b ngy cng c ci thin, tng bc hon thin
theo quy mụ trng chun quc gia giai on 2. Vi nhng c gng ú nhiu nm
liờn tc nh trng t c danh hiu trng tiờn tin xut sc ca Tnh, ca B;
Liờn i nh trng nhiu nm liờn tc c Trung ng on tng bng khen v
khối 9 trong đó lớp 9D
1
, 9D
2
, 9D
3
, 9D
4
có áp dụng sáng kiến kinh nghiệm trên thì tôi
thấy rằng đa số các em tích cực t duy, hứng thú với bài tập mới, kiến thức mới hơn so
với các lớp còn lại. Đặc biệt là trong lớp luôn có sự thi đua tìm ra cách giải hay nhất,
nhanh nhất. Không khí lớp học luôn sôi nổi, không gò bó, học sinh đợc độc lập t duy.
Điều hứng thú hơn là phát huy đợc trí lực của các em, giúp các em phát triển kỹ năng
nghiên cứu khoa học hứng thú trong việc tìm tòi kiến thức mới, kỹ năng mới.
II.1.3. Một số tồn tại và nguyên nhân:
Sáng kiến kinh nghiệm này đợc áp dụng trong 4 lớp: 9D
1
, 9D
2
, 9D
3
, 9D
4
.
Trong 4 lớp này khả năng nhận thức của học sinh không đồng đều, còn một số học
sinh còn thiếu động cơ học tập, lời học, không tích cực học tập vì vậy việc phát huy
tính tích cực của một số học sinh đó rất hạn chế. Hơn nữa những học sinh trên ít đợc
sự quan tâm của gia đình.Vì vậy đòi hỏi sự cố gắng tận tâm của ngời thầy dần giúp
các em hòa nhập với khả năng nhận thức chung của cả lớp.
II.1.4. Vấn đề đặt ra:
9D
2
9D
3
9D
4
31
28
40
37
17
12
21
19
1
1
9
4
14
9
15
11
11
13
14
16
4
3
2
định thành phần % ( theo khối lợng ) của mỗi kim loại trong hỗn hợp theo:
- Phơng pháp hoá học. Viết phơng trình hoá học.
Lê Thị Kim Oanh - Trờng THCS Mạo Khê 2
9
Rèn kĩ năng giải bài toán hỗn hợp cho học sinh lớp 9
- Phơng pháp vật lý.
c/ Ví dụ 3: Bài 7 trang 19 SGK hoá học 9.
Hoà tan hoàn toàn 12,1gam hỗn hợp bột CuO và ZnO cần 100ml dung dịch
HCl 3M.
- Viết các phơng trình hoá học.
- Tính % theo khối lợng của mỗi oxit trong hỗn hợp ban đầu.
- Tính khối lợng dung dịch H
2
SO
4
nồng độ 20% để hoà tan hoàn toàn hỗn hợp
các oxit trên.
d/ Ví dụ 4: Bài 5 trang 54 SGK hoá học 9.
Cho 10,5gam hỗn hợp hai kim loại đồng, kẽm vào dung dịch H
2
SO
4
loãng d,
ngời ta thu đợc 2,24 lít khí ( đktc ).
- Viết phơng trình hoá học.
- Tính khối lợng còn lại sau phản ứng.
e/ Ví dụ 5: Bài 6 trang 58 SGK hoá học 9.
Để xác định thành phần % khối lợng của hỗn hợp A gồm bột nhôm và bột
magie, ngời ta thực hiện 2 thí nghiệm sau:
+ Thí nghiệm 1: Cho m gam hỗn hợp A tác dụng hết với dung dịch H
dung dịch A và 1,12l khí (ĐKTC).
- Tính % khối lợng của Fe và Fe
2
O
3
trong hỗn hợp đầu.
- Cho dung dịch NaOH d vào dung dịch A đun nóng lọc lấy kết tủa rửa
sạch sấy khô nung đến khối lợng không đổi. Tính khối lợng sản phẩm sau khi
nung.
k/ Ví dụ 9 : Cho 17,45 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn tác dụng với dung dịch HCl
sau phản ứng thu đợc m gam khí hiđro. Chia m gam khí H
2
thành 2 phần bằng
nhau.
- Phần I: Cho tác dụng với CuO nung nóng.
Lê Thị Kim Oanh - Trờng THCS Mạo Khê 2
10
Rèn kĩ năng giải bài toán hỗn hợp cho học sinh lớp 9
- Phần II: Cho tác dụng với Fe
2
O
3
nung nóng.
* Tính thành phần % theo khối lợng Mg, Zn trong hỗn hợp đầu.
* Tính khối lợng Fe và Cu tạo thành nếu hiệu suất phản ứng là 90%. Biết tỉ lệ
số nguyên tử Mg và Zn trong hỗn hợp là 1: 5.
2/ Toán về hỗn hợp các muối.
a/ Ví dụ 1: Hoà tan 13,3 gam hỗn hợp NaCl và KCl vào nớc đợc 500gam dung dịch
A. lấy 1/10 dung dịch A cho phản ứng với dung dịch AgNO
3
SO
4
, Na
2
SO
3
, NaHSO
3
tác dụng với H
2
SO
4
d thoát ra
1008ml khí ( đktc ). 2,5gam hỗn hợp trên tác dụng vừa hết 15 ml NaOH 0,5M. Tính
% các muối ban đầu.
e/ Ví dụ 5: Một dung dịch A chứa AlCl
3
và FeCl
3
. Thêm NaOH d vào 100ml A thu đ-
ợc kết tủa B. Lọc , nung ở nhiệt độ cao đến khối lợng không đổi cân nặng 2gam. Mặt
khác phải dùng 400ml AgNO
3
0,2M để kết tủa hết Clo ra khỏi 50ml dung dịch A.
Tính nồng độ mol mỗi muối trong dung dịch A.
3/ Toán về hỗn hợp axit.
a/ Ví dụ 1: Cần dùng bao nhiêu ml dung dịch NaOH 0,5M để trung hoà 250 ml dung
dịch X chứa HCl 2M và H
2
SO
thu đợc
( đktc). Biết D rợu = 0,8g/ml, D nớc = 1g/ml.
- Pha thêm 10,6 ml nớc vào rợu 96
0
trên, tính độ rợu thu đợc.
c/ Ví dụ 3: Cho 6,2gam hỗn hợp gồm rợu etylic và rợu metylic tác dụng với lợng Na
d thu đợc 1,68 lít H
2
( đktc). Tính % khối lợng mỗi rợu đã dùng.
5/ Toán về hỗn hợp Hidrocacbon.
a/ Ví dụ 1:Dẫn 6,72lit ( đktc) hỗn hợp gồm metan và etylen qua bình Brom d thấy
khối lợng bình tăng 5,6gam. Tính % khối lợng mỗi hidrocacbon trong hỗn hợp.
b/ Ví dụ 2: Dẫn 5,6lit (đktc) hỗn hợp khí gồm metan, etylen, axetilen qua bình Brom
d thấy khối lợng bình tăng 5,4gam. Khí thoát ra khỏi bình đợc đốt cháy hoàn toàn thu
đợc 2,2gam CO
2
.
Tính % khối lợng mỗi hidrocacbon trong hỗn hợp.
c/ Ví dụ 3: Cho 26gam hỗn hợp khí metan, etylen, axetilen chia làm hai phần bằng
nhau.
Phần 1: đốt cháy hoàn toàn thu đợc 39,6gam CO
2
.
Phần 2: cho lội qua bình Brom d thấy có 48gam brom tham gia phản ứng.
Xác định % khối lợng mỗi hidrocacbon trong hỗn hợp.
d/ Ví dụ 4: Bài 5 trang 122 SGK hoá học 9.
Cho 0,56l ( đktc) hỗn hợp khí gồm etylen và axetylen tác dụng với dung dịch
brom d, lợng brom đã tham gia phản ứng là 5,6gam.
- Hãy viết phơng trình hoá học.
- Tính % thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp.
Rèn kĩ năng giải bài toán hỗn hợp cho học sinh lớp 9
1/ Toán về hỗn hợp kim loại hoặc kim loại và oxit kim loại hoặc hỗn hợp
oxit.
- Thờng gặp dới dạng phản ứng của chúng với axit. Cần chú ý mọi oxit kim loại
đều tác dụng với axit, nhng chỉ có các kim loại đứng trớc hidro trong dãy hoạt động
hoá học kim loại mới tác dụng với axit clo hiđric và axit sunfuric loãng.
- Tiến trình giải nh sau:
+ Đặt x,y là số mol các kim loại hoặc oxit kim loại đã cho ( chú ý không cần
đạt số mol của kim loại không phản ứng đợc).
+ Viết và cân bằng các phơng trình phản ứng. Đặt số mol các chất đã cho vào
phơng trình để tính số mol các chất có liên quan đã cho.
+ Lập các phơng trình toán học rồi giải để tìm giá trị x, y
+ Có các giá trị x, y dễ dàng tìm đợc các kết quả đề bài hỏi đến.
1/ Ví dụ 1: Bài 4 trang 14 SGK hoá học 9
Có 10gam hỗn hợp bột hai kim loại đồng và sắt. Hãy giới thiệu phơng pháp
xác định thành phần % ( theo khối lợng ) của mỗi kim loại trong hỗn hợp theo:
- Phơng pháp hoá học. Viết phơng trình hoá học.
- Phơng pháp vật lý.
Sơ đồ giải Bài giải
m
Cu
x 100% a/ Ngâm hỗn hợp bột đồng, sắt trong dung dịch
%Cu = HCl d, phản ứng xong lọc lấy chất rắn, rửa
m
hh
nhiều lần trên giấy lọc.
PTHH: Fe + 2 HCl FeCl
2
+ H
2
phản ứng thấy còn lại 0,6 gam chất rắn.
Tính % khối lợng của mỗi chất trong hỗn hợp A.
Sơ đồ giải:
- Thí nghiệm 1: Al, Mg + H
2
SO
4
loãng d Al
2
(SO
4
)
3
, MgSO
4
+ H
2
.
V khí hidro =1568ml.
- Thí nghiệm 2: Al, Mg + NaOH d NaAlO
2
+ H
2
, Mg không phản ứng
chất rắn là Mg có khối lợng 0,6g.
%Mg = ( m
Mg
x 100% ) : m
hh
2Al + 3H
2
SO
4
Al
2
(SO
4
)
2
+ 3H
2
(1)
Mg + H
2
SO
4
MgSO
4
+ H
2
(2)
- Thí nghiệm 2:
2NaOH + 2H
2
O + 2 Al 2 NaAlO
2
+ 3 H
2
(3)