Báo cáo thực tập công ty Siêu thị Hà Nội - Pdf 21

Phạm Thị Anh Lý – ĐHTM – Báo cáo thực tập tốt nghiệp
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH TẾ
 ĐƠN VỊ THỰC TẬP: CÔNG TY SIÊU THỊ HÀ NỘI
(TRỰC THUỘC TỔNG CÔNG TY THƯƠNG MẠI HÀ NỘI)
Giáo viên hướng dẫn
- Họ và tên: .Th.s Dương Hoàng Anh
- Bộ môn: Kinh Tế Thương Mại
Sinh viên thực tập
- Họ và tên: Phạm Thị Anh Lý
- Lớp: K43F3

HÀ NỘI, 01/2011
1
BÁO CÁO
TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐIỀU TRA, PHỎNGVẤN
Phạm Thị Anh Lý – ĐHTM – Báo cáo thực tập tốt nghiệp
KHOA KINH TẾ 1
1. Giới thiệu tổng quan về Công ty siêu thị Hà Nội
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
- Tên công ty: Công ty siêu thị Hà Nội
Trụ sở giao dịch: Số 5 Lê Duẩn, Phường Điện Biên, Quận Ba Đình, Hà Nội
Điện thoại: (043).8542314
Fax: (043).7472791
Email:
Website:
- Tên doanh nghiệp cấp trên trực tiếp: Tổng công ty Thương mại Hà Nội
Trụ sở giao dịch: Số 38-40, phố Lê Thái Tổ, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

pháp lý của Công ty Bách hóa số 5 Nam Bộ trước đây theo sự phân cấp, ủy quyền
của công ty mẹ - Tổng công ty Thương mại Hà Nội.
3
Phạm Thị Anh Lý – ĐHTM – Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Công ty siêu thị Hà Nội chịu sự chỉ đạo và quản lý trực tiếp, toàn diện của công ty
mẹ - Tổng công ty Thương mại Hà Nội. Thực hiện đầy đủ các quy định của pháp
luật và cơ quan quản lý chuyên ngành có liên quan.
1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty như sau:
Tổng số cán bộ công nhân viên của công ty tính đến tháng 12 năm
2010 là 852 người, trong đó số lao động được đóng bảo hiểm xã hội là 693
người.
- Số lượng cán bộ công nhân viên có trình độ đại học trở lên: 199 người, chiếm tỷ
lệ 23,35% tổng số lao động của công ty. Số nhân lực tốt nghiệp đại học thuộc các
khối ngành kinh tế và quản trị kinh doanh là : 125 người, trong đó tốt nghiệp từ
đại học Thương Mại là 82 người.
- Số lượng lao động có trình độ dưới đại học ( cao đẳng, trung cấp, qua đào tạo
nghề, lao động phổ thông) là: 653 người, chiếm tỷ lệ là 77,65 % tổng số lao động
của công ty.
Như vậy số lượng cử nhân tốt nghiệp đại học thương mại đang làm việc tại
công ty siêu thị Hà Nội chiếm 9,62% trong tổng số lao động của công ty và
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng bảo vệ
pháp chế
Phòng CNTT
Phòng KTNH
Phòng KDTT
Phòng
Marketing

thiết bị vật tư chuyên ngành may mặc, da giầy
- Nhập khẩu hóa chất ( trừ hóa chất nhà nước cấm), vật tư, phụ tùng, máy móc sản
xuất công nghiệp, nông nghiệp ( không bao gồm thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú
y), xây dựng./.
2. Khảo sát, phân tích kết quả phiếu điều tra theo mẫu
Danh sách những người đã được khảo sát phiếu điều tra, phỏng vấn thuộc
tổng công ty siêu thị Hà Nội.
STT Họ và tên Chức vụ trong công ty
5
Phạm Thị Anh Lý – ĐHTM – Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1 Hoàng Thị Anh PGĐ công ty siêu thị Hà Nội
2 Nguyễn Thị Minh Hằng Trưởng phòng kế hoạch và phát triển
3 Trần Thời Đại Phó TP phòng khai thác nguồn hàng và
marketing
4 Lê Thị Ngọc Diệp Giám đốc chuỗi siêu thị Thanh Xuân
5 Tô Kim Thoa PGĐ chuỗi siêu thị Thanh Xuân
2.1. Theo kết quả khảo sát tại doanh nghiệp: Các ý kiến của những người được điều
tra đều cho rằng sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Kinh tế Thương mại thuộc
ngành Kinh tế của trường đại học Thương Mại đều có thể đảm nhiệm tốt công việc
tại các cương vị đã nêu ở mục 1.1 ( Ở mức cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức
xã hội) và 1.2 ( Ở mức quản lý kinh tế thương mại các loại hình doanh nghiệp và
tổ chức kinh tế) của phiếu điều tra trắc nghiệm. Ngoài những bộ phận trên, tại
doanh nghiệp sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Kinh tế thương mại còn có thể
làm tốt ở các bộ phận sau:
- Bộ phận Marketing
- Bộ phận khai thác nguồn hàng
- Bộ phận kinh doanh và bán hàng
- Bộ phận quản lý kho và phân phối hàng hóa
Theo ý kiến của cô Tô Kim Thoa – PGĐ chuỗi siêu thị Hapromart Thanh
Xuân cho biết: Sinh viên khoa Kinh tế thương mại của trường đại học Thương

8. WTO tổ chức và các định chế cơ bản 4 0 0 1 3 1
II. Kiến thức cơ sở về kinh doanh và quản lý
1. Môi trường vĩ mô quốc gia và quốc tế 1.4 3 2 0 0 0
- Môi trường kinh tế- xã hội
- Môi trường xã hội- dân số
- Môi trường chính trị, luật pháp
- Môi trường tự nhiên- dân số
- Môi trường khoa học- công nghệ
2. Môi trường cạnh tranh ngành 1.2 4 1 0 0 0
3. Kinh tế lượng 2 1 3 1 0 0
4. Các phương pháp phân tích định
lượng trong kinh tế
2.8 0 2 2 1 0
5. Nguyên lý kinh doanh hiện đại-
Marketing căn bản
2.6 0 3 1 1 0
6. Khoa học quản lý 2.8 0 1 4 0 0
7. Nguyên lý kế toán 4.2 0 0 2 0 3
8. Nguyên lý Tài chính- Tiền tệ 5 0 0 0 0 5
9. Thị trường chứng khoán 4.4 0 0 1 1 3
10. Thương mại điện tử đại cương 2.8 0 2 2 1 0
11. Kinh doanh quốc tế đại cương 4.2 0 0 2 0 3
III. Kiến thức chung ngành kinh tế
1. Kinh tế học vĩ mô căn bản và nâng
cao
1 5 0 0 0 0
2. Kinh tế học vi mô căn bản và nâng 1 5 0 0 0 0
7
Phạm Thị Anh Lý – ĐHTM – Báo cáo thực tập tốt nghiệp
cao

mại, dịch vụ
4.8 0 0 0 1 4
Theo kết quả tổng hợp ở trên ta có thể nhận thấy như sau:
- Đối với kiến thức nền kinh tế xã hội nhân văn: Các môn học đều được đánh giá
là cần thiết và quan trọng, trong đó các môn nguyên lý của chủ nghĩa Mac –
Lenin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối chính sách của Đảng cộng sản Việt
Nam là các môn cần thiết nhất. Do các môn này đã cung cấp cho sinh viên những
kiến thức về lý luận chung, về tư duy logic, biện chứng để giải quyết các môn học
khác.
- Đối với kiến thức cơ sở về kinh doanh và quản lý: Môi trường cạnh tranh ngành,
môi trường vĩ mô và quốc tế, các phương pháp định lượng trong kinh tế đều được
đánh giá là cần thiết và quan trọng nhất vì nó phục vụ cho công tác nghiên cứu và
quản lý của các đơn vị ở cả cấp độ ngành và doanh nghiệp. Các kiến thức về
8
Phạm Thị Anh Lý – ĐHTM – Báo cáo thực tập tốt nghiệp
thương mại điện tử, thị trường chứng khoán, nguyên lý tài chính tiền tệ là những
kiến thức ít quan trọng hơn bởi các kiến thức đó không thuộc vào các môn học
liên quan đến chuyên ngành đào tạo của sinh viên khoa kinh tế thương mại. Tuy
nhiên nếu có thêm các kiến thức đó sẽ giúp cho cử nhân kinh tế hiểu rõ, sâu sắc
hơn về những biến động kinh tế, thị trường và có cơ hội việc làm tốt hơn.
- Đối với kiến thức chung ngành kinh tế: Tất cả các kiến thức thuộc chuyên ngành
kinh tế đều được đánh giá là quan trọng nhưng kiến thức nền tảng và quan trọng
nhất vẫn thuộc hai bộ môn cơ bản đó là kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô. Nó
cung cấp cho các cử nhân kinh tế thương mại một cái nhìn tổng thể về nền kinh tế,
hiểu rõ được bản chất và các yếu tố tác động đến nền kinh tế ở tầm vĩ mô và vi mô
để từ đó có thể hoạch định các chiến lược và chính sách kinh tế cho doanh nghiệp
và bộ ngành liên quan
- Đối với kiến thức chuyên môn, chuyên ngành: tất cả các môn học đều được đánh
giá là cần thiết nhưng trong đó kinh tế thương mại Việt Nam, WTO-các cam kết và
lộ trình thực hiện của Việt Nam, chiến lược và chính sách phát triển thương mại

7. Làm báo cáo nghiên cứu và trình diễn
vấn đề
3.8 0 1 1 1 2
8. Đăng ký thành lập doanh nghiệp 4.2 0 0 1 2 2
9. Lập dự án phát triển kinh doanh của
ngành kinhh doanh/địa phương
4.4 0 0 1 1 3
10. Tự học và phát triển kiến thức 1.2 4 1 0 0 0
II. Kỹ năng công cụ
1. Tiếng Anh (Pháp, Trung) đạt chuẩn
TOEIC tương đương 450 điểm
1 5 0 0 0 0
2. Đọc, dịch thành thạo các văn bản
chuyên môn tiếng Anh (Pháp, Trung)
2.2 1 2 2 0 0
3. Sử dụng thành thạo máy tính phục vụ
chuyên môn đạt chuẩn (70/100 điểm)
tin học (tin học văn phòng Word; Exel;
sử dụng phần mềm Power Point; Stata;
quản lý cơ sở dữ liệu; khai thác
internet…)
2 1 3 1 0 0
4. Truyền thông online (truy cập, khai
thác, chia sẻ thông tin trực tuyến)
2.8 0 2 2 1 0
Qua bảng trên ta thấy kỹ năng nghề nghiệp quan trọng nhất là hoạch định
chiến lược, chính sách phát triển kinh tế thương mại bởi đây là kỹ năng cần thiết
nhất và đúng với chuyên ngành kinh tế thương mại; Tiếp đến là kỹ năng làm việc
theo nhóm, tự học và tự phát triển kiến thức những kỹ năng này giúp nâng cao
chất lượng làm việc và học tập của cử nhân kinh tế. Kỹ năng công cụ quan trọng

quốc tế
2.6 0 2 3 0 0
6. Yêu nghề và có ý thức cầu thị học tập
vươn lên với nghề nghiệp
1.4 3 2 0 0 0
7. An tâm làm việc, trung thành với đơn vị
doanh nghiệp
5 0 0 0 0 5
8. Tôn trọng, trung thực với cấp quản lý và
đồng nghiệp
4 0 0 0 5 0
9. Tôn trọng, có ý thức phục vụ đúng nhu
cầu khách hàng, bạn hàng, đối tác
2.8 0 1 4 0 0
10. Tinh thần trách nhiệm, gương mẫu tham
gia công tác, sinh hoạt chung
5 0 0 0 0 5
11. Quan hệ đúng mực và ý thức xây dựng
đơn vị doanh nghiệp
4.4 0 0 0 3 2
12. Tác phong hiện đại trong công tác 4.2 0 0 1 2 2
13. Khả năng độc lập, tự trọng và trung thực
với công việc
0 2 3 0 0
14. Tinh thần năng động và sáng tạo trong
đổi mới
1.4 3 2 0 0 0
15. Khả năng tự ý thức, tự quản lý bản thân 2.4 0 3 2 0 0

Qua bảng điều tra trên ta thấy tất cả các phẩm chất nghề nghiệp đều cần

phát triển mạng lưới
2 Các chuyên ngành khác
2.1 Quản tri DN thương mại 14 Ban giám đốc, phòng kế
hoạch phát triển, tổ chức
hành chính
2.2 Quản trị DN KS, du lịch
2.3 Marketing thương mại 10 Phòng marketing, phòng kinh
12
Phạm Thị Anh Lý – ĐHTM – Báo cáo thực tập tốt nghiệp
doanh bán buôn và phân phối
hàng hóa
2.4 Thương mại quốc tế
2.5 Quản trị thương mại điện tử 3 Phòng CNTT
2.6 Kế toán tài chính DNTM 20 Phòng kế toán tài chính
2.3.1 Đánh giá mặt mạnh của cử nhân chuyên ngành Kinh tế Thương mại
- Về phẩm chất:
 Tôn trọng và chấp hành pháp luật, nội quy của doanh nghiệp
 Trung thực, thẳng thắn
 Khả năng tự ý thức và quản lý bản thân
- Về kiến thức:
 Kinh tế học vi mô, vĩ mô
 Quản lý nhà nước về thương mại
 Kinh tế thương mại Việt Nam
- Về kỹ năng:
 Làm việc theo nhóm
 Tự học, tự phát triển kiến thức
 Trình diễn vấn đề, thuyết trình trước đám đông
2.3.2 Đánh giá mặt yếu của cử nhân chuyên ngành Kinh tế Thương mại
- Về phẩm chất
 Không kiên trì với công việc hiện tại

Kết quả phỏng vấn như sau:
STT
Tiêu
chuẩn đáp
Mức đánh giá tổng hợp
5- Rất tốt 4- Khá
3- Trung
bình
2- Yếu 1- Kém
1 Phẩm chất 0% 80% 20% 0% 0%
20% 80% 0% 0% 0%
2 Kiến thức
0% 80% 20% 0% 0%
40% 60% 0% 0% 0%
3 Kỹ năng 0% 40% 60% 0% 0%
20% 60% 20% 0% 0%
14
Phạm Thị Anh Lý – ĐHTM – Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1. Kiến thức và kỹ năng phân tích thị trường, môi trường kinh tế, xã hội
trong phát triển các hoạt động thương mại trong nước và quốc tế
Những người được phỏng vấn đều cho rằng kiến thức và kỹ năng phân tích
thị trường, môi trường kinh tế, xã hội trong phát triển các hoạt động thương mại
trong nước và quốc tế là kiến thức mà bất kỳ sinh viên nào của khoa kinh tế
thương mại cũng cần phải có bởi nó phục vụ trực tiếp cho quá trình hoạch định
chiến lược kinh doanh của công ty. Nhìn chung sinh viên khoa kinh tế thương mại
đều đáp ứng được tương đối tốt những kiến thức và kỹ năng này.
2. Kiến thức và kỹ năng xây dựng và triển khai các chiến lược, quy hoạch,
kế hoạch và các chính sách phát triển thương mại của một địa phương, vùng hoặc
của quốc gia.
Kiến thức và kỹ năng này sinh viên khoa kinh tế Thương mại đáp ứng khá

nghiệp cụ thể là phát triển thương mại các mặt hàng của doanh nghiệp
7. Năng lực vận dụng kiến thức kinh tế học hiện đại trong phân tích, dự
báo kinh tế, thương mại vĩ mô, vi mô.
Kiến thức kinh tế học hiện đại là kiến thức nền tảng, là kiến thức căn bản
nhất của khoa kinh tế, bao gồm các môn học như : Kinh tế học vi mô, kinh tế học
vĩ mô, kinh tế học quản lý. Những môn học này sẽ cung cấp cho sinh viên một cái
nhìn tổng thể về nền kinh tế và doanh nghiệp, nhưng năng lực vận dụng nhìn
chung được đánh giá là còn thiếu kinh nghiệm và chưa nhạy bén.
8. Năng lực sử dụng các phần mềm kinh tế lượng để phân tích, dự báo các
chỉ tiêu kinh tế và hoạt động đầu tư của nền kinh tế và doanh nghiệp
Theo đánh giá thì các phần mềm mà cử nhân chuyên ngành kinh tế thương
mại sử dụng để phân tích, dự báo các chỉ tiêu kinh tế là: Eviews, Spss.Những phần
mềm này đã đáp ứng phần nào được nhu cầu quản lý của doanh nghiệp và đơn vị
nhà nước. Xong với trình độ KHCN ngày càng phát triển thì việc ứng dụng phần
mềm tiên tiến hơn vẫn còn nhiều khó khăn bởi chưa đủ trình độ và kinh nghiệm.
9. Năng lực phân tích và lựa chọn các nguồn lực và đánh giá hiệu quả kinh
tế - xã hội trong phát triển thương mại của một địa phương, vùng và quốc gia.
16
Phạm Thị Anh Lý – ĐHTM – Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Việc lựa chọn nguồn lực và đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội trong phát
triển thương mại đòi hỏi người đánh giá phải có kinh nghiệm, và có chiều sâu
cũng như chiều rộng về kiến thức xã hội, kinh tế, nhân lực, vốn, tài nguyên…Cho
nên sinh viên Kinh tế Thương mại mới chỉ đảm nhiệm công việc ở mức độ trung
bình, chỉ một số ít sinh viên có khả năng đảm nhiệm ở mức độ khá.
4. Những vấn đề phát hiện từ thực tiễn hoạt động của công ty
4.1. Những vấn đề cấp thiết đặt ra trên bình diện chung về kinh tế và quản lý của thị
trường và thương mại ngành kinh doanh/địa phương
- Những ảnh hưởng của thời kỳ hậu khủng hoảng kinh tế toàn cầu, làm nhu cầu
tiêu dùng bị giảm sút một phần
- Kiềm chế lạm pháp, bình ổn giá để kích cầu tiêu dùng thời kỳ hậu khủng hoảng

 WTO: Tổ chức thương mại thế giới
 DNNN: doanh nghiệp nhà nước
 XHCN: xã hội chủ nghĩa
 QTKD: Quản trị kinh doanh
 TCHC: Tổ chức hành chính
 KH & PT: kế hoạch và phát triển
 KDBB & PPHH: Kinh doanh bán buôn và phân phối hàng hóa
 ĐT & PT: đầu tư và phát triển
 CNTT: Công nghệ thông tin
 KDTT: Kinh doanh thời trang
 KTNH: Khai thác nguồn hàng
19


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status