Lời nói đầu
Xe máy đang trở nên phổ biến tại Việt Nam, từ thành thị đến nông thôn,từ các
thành phố lớn đến miền núi. Ngày nay, chuyện mua sắm xe máy không còn là vấn đề lớn
do đời sống ngời dân tăng, giá thành xe giảm . Chiếc xe không chỉ là một phơng tiện đi
lại , đi làm, đi ăn mà còn đối với nhiều ngời nó còn là một vật trang sức , nhất là đối với
giới trẻ.
Lu lợng xe ngày một tăng với nhiều chủng loại xe khác nhau nh Honda, Suzuki,
Yamaha, Loncin, Lifan Điều này đã chứng tỏ VN là một thị tr ờng tiềm năng to lớn đối
với các nhà sản xuất xe máy. Xuất phát từ điều này chơng trình nội địa hoá (NĐH) xe
máy ra đời để chiếm lĩnh các thị trờng ngay tại VN, từ đó phát triển một nền công nghiệp
sản xuất xe máy của riêng VN. Và có thể từ đó còn có thể xuất khẩu xe máy sang một số
nớc ở châu Phi và trong khu vực.
Tuy nhiên, từ khi các chính sách NĐH ra đời ra bộc lộ nhiều bất cập. Nhiều DN
đã lợi dụng những kẽ hở của luật để gian lận thuế, hay việc thay đổi liên tục của các văn
bản hớng dẫn, hay việc còn bất đồng ở việc xác định tỷ lệ NĐH, thu thuế NĐH
Bài viết này đề cập đến một số vớng mắc trong quá trình thực hiện chơng trình
NĐH, và bàn đến một số giải pháp, kiến nghị từ cả phía Nhà nớc cũng nh DN. Đồng thời
bàn đến thời hạn của chơng trình NĐH trớc tiến trình hội nhập quốc tế ngày một đến gần
với Việt Nam.
Đề án gồm có 3 phần :
Phần I : Tổng Quan Về Chơng Trình NĐH
Phần II : Thực Trạng Của Chơng Trình NĐH
Phần III : Giải Pháp Và Kiến Nghị.
Bài viết này chủ yếu sử dụng các tài liệu, văn bản, sách báo theo định hớng ĐH
VIII, cụ thể từ các năm 2000-2002. Mặc khác cũng do nhiều hạn chế khác nên đề án còn
bộc lộ nhiều khiếm khuyết. Rất mong đợc sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo cũng
nh các bạn sinh viên có qua tâm.
Xin trân thành cảm ơn TS Lê Công Hoa, Trởng bộ môn kinh tế công nghiệp khoa
Quản trị kinh doanh, đã hớng dẫn tận tình để hoàn thành đợc đề án này.
1
diện con ngời trong kinh doanh.
2. Mô hình chiến lợc thay thế nhập khẩu
Chiến lợc này đã đợc các nớc đi tiên phong trong công nghiệp hoá thực hiện từ cuối
thế kỉ 18 đầu thế kỉ 19. Nhiều nớc đang phát triển , thực hiện chiến lợc này vào những
năm 50 và 60 của thế kỉ .
T tởng cơ bản của chiến lợc thay thế nhập khẩu là tập trung phát triển mạnh sản xuất
các loại hàng hoá, đặc biệt là hàng hoá tiêu dùng, đẻ thay thế các hàng hoá xa nay vẫn
phải nhập khẩu từ nớc ngoài. Sự phát triển ấy nhằm khai thác các nguồn lực sẵn có để
thoả mãn nhu cầu cơ bản và cấp thiết trong nớc, mở rộng thị trờng cho phát triển sản xuất,
tạo thêm việc làm, tiết kiệm ngoại tệ
2
Để thực hiện những yêu cầu và nội dung trên, cần giải quyết một số vấn đề cơ bản sau
đây :
Xác định tổng cầu mỗi loại hàng hoá trên thị trờng trong nớc, thông qua việc phân
tích lợng hàng hoá đã nhập khẩu, tổng số và cơ cấu dân c, mức sống
Ban hành các chính sách khuyến khích các nhà đầu t trong và ngoài nớc đầu t
phát triển các doanh nghiệp sản xuất hàng hoá trong nớc thay thế hàng hoá nhập khẩu.
Ban hành các chính sách bảo hộ sản xuất trong nớc (thuế quan bảo hộ, hạn nghạch
nhập khẩu, trợ cấp ). Các chính sách bảo hộ này vận động qua ba giai đoạn : bảo hộ với
cờng đọ cao trong thời giang đầu; giảm dần mức độ bảo hộ để yêu cầu các doanh gnhiệp
trong nớc vơn tới trình độ cao hơn ; xoá bỏ bảo hộ khi các doanh nghiệp trong nớc đủ sức
khống chế thị trờng nội địa và có thể vơn ra thị trờng nớc ngoài.
Cần chú ý là việc thực hiện chiến lợc thay thế nhập khẩu không có nghĩa đóng cửa
nền kinh tế đất nớc, mà vẫn mở rộng quan hệ thơng mại quốc tế, nhng giành u tiên cho
nhập khẩu các điều kiện để sản xuất hàng thay thế nhập khẩu
Chiến lợc phát triển công nghiệp sản xuất hàng thay thế nhập xuất khẩu xuất phát từ
mục tiêu tốt đẹp. Song, kinh nghiệm thực tế nhiều nớc cho thấy, việc theo đuổi chiến lợc
này rất hạn chế trong việc thực hiên mục tiêu đã đặt ra vì mấy lẽ :
Chính sách bảo hộ chậm đợc sửa đổi gây nên sự ỷ lại của các nhà sản xuất.
Dung lợng thị trờng không lớn, tạo nên những cản trở cho sự phát triển sản xuất.
máy sử dụng ở Việt Nam phân bố không đồng đều. Trong tổng số hơn 5 triệu xe máy
đang lu hành thì TP.HCM có khoảng 1,75triệu chiếc, TP.Hà Nội có khoảng 1,1 triệu
chiếc, các địa phơng khác hơn 2,7 triệu chiếc. Thêm nữa, theo số liệu đIều tra mức bình
quân đầu ngời / xe ở Việt Nam cũng cha phải là cao so với các nớc trong khu vực: Đài
Loan 2 ngời / xe, Thái Lan 9 / xe con Việt Nam là 14, 32 ngời /xe. Tuy bình quân là nh
vậy nhng lại phân bố không đồng đều, tại các đô thị lớn nh Hà Nội, TP.HCM có tỉ lệ 4
5 ngời/xe, các tỉnh biên giới phía Bắc là 40/xe, các tỉnh miền núi khác là 80- 90/xe Để
chiếm lĩnh toàn bộ thị trờng, ngành sản xuất xe máy VN cần tiến hành tiến hành nội địa
hoá nhiều hơn, hạn chế ngoại nhập, nhng vẫn đảm bảo chất lợng của xe và giá thành phù
hợp. Hiện nay, giá thành xe máy tại VN quá cao so với các nớc trong khu vực ĐNA (từ
1,7-2 lần), nếu đem mức thu nhập đầu ngời để tính thì mức sống của ngời dân VN thấp
hơn từ 2,5-10 lần so với các nớc khác trong khu vực. Việc này làm thiệt hại đến ngời tiêu
dùng, đồng thời đem lại siêu lợi nhuâncho các nhà sản xuất, lắp ráp và kinh doanh xe
máy.
Đó là nguyên nhâncủa việc gia tăng số lọng doanh nghiệp lắp ráp xe máy IKD va
những vụ gian lận thơng mại (ví dụ : 01chiếc xe máy sản xuất tại Honda- Dream II sản
xuất tại Thái Lan bán với giá 1000- 1100 USD, trong đó tại VN bán với giá gần 2500
USD). Do giá xe máy ở VN quá cao nên khu vực nông thôn và miền núi (chiếm 80% dân
số) tỷ lệ ngời có xe máy chỉ chiếm 1/15-1/20 so với các thành phố và đo thị lớn. Cũng
chính vì vậy mà một mục tiêu quan trọng trớc mắt của chiến ngành công nghiệp xe máy
là phải tăng số lợng xe máy lu hành rộng rãi trong đời sống nhân dân, tập trung sản xuất
các loại xe máy trong nớc có gia thành thấp, phù hợp với sức mua của ngời dân có thu
nhập trung bình.
2. Chơng Trình Nội Địa Hoá Và Những Kết Quả Ban Đầu
Cách đấy 10 năm, công nghệ chủ yếu lắp ráp dạng CKD (đơn giản), đến nay, công
nghệ sản xuất đang từng bớc phát triển. Nhà nớc đã cấp giấy phép cho 04 công ty liên
doanh, một công ty có vốn 100% nớc ngoài (VMDP) và trên 50 doanh nghiệp sản xuất xe
máy dạng IKD. Nhìn chung, hoạt động của doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất, lắp ráp
xe máy đều có lãi, mặc dù có sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp liên doanh hay
doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài, với các doanh nghiệp lắp ráp IKD khác trong nớc.
các nớc asean, TQ, Hàn Quốc Sản xuất xe máy theo h ớng đi từ lắp ráp CKD, IKD rồi
tăng dần tỷ lệ nội địa hoá và tiến tới tự chế tạo hoàn chỉnh là một chủ trơng đúng đắn, phù
hợp với khả năng về vốn và trình độ công nghệ của các cơ sở trong nớc . Ngời tiêu dùng
có khả năng mua đợc xe máy với giá rẻ hơn so với các loại xe của DN FDI và đợc lựa
chọn nhiều chủng loại theo thị hiếu của mình.
3.Những Mục Tiêu Cơ Bản Đối Với Vấn Đề Nội Địa Hoá Xe Máy
Để những chơng trình nội địa hoá ngày càng đợc nhân rộng, chúng ta phải xây dựng
đợc một ngành công nghiệp xe máy VN hoàn chỉnh và hiện đại, thoả mãn nhu cầu trong
nớc về các chủng loại xe, giá cả, từ đó không những dần dần làm chủ đợc thị trờng xe
máy trong nớc mà còn từng bớc xuất khẩu phụ tùng và xe máy sang các khu vực và thế
giới. Thông qua đó, ngành cơ khí cũng nh các ngành phụ trợ khác có đIều kiện phát huy
hết khả năng của mình nh (ngành hoá chất, cao su, nhựa, chất dẻo, điện, điện tử, vật liệu
mới ) để đáp ứng số l ợng xe đợc sản xuất, lắp ráp trong nớc đạt khoảng 1,7 triệu xe/năm
với tỷ lệ nội địa hoá khoảng 90%, chất lợng tơng đơng với các xe đợc lắp ráp ở các nớc
Asean.
Nếu đảm bảo đợc tốt những mục tiêu trên, thị trờng xe máy sẽ đợo mở rộng từ đô thị
đến các vùng nông thôn, phù hợp với thu nhập và sức mua của đa số ngời tiêu dùng và số
lợng xe máy lu hành trên thị trờng VN lúc đó chỉ còn nhãn hiệu Made in Việt Nam,
ngời dân sẽ thoả mái lựa chọ xe với phơng châm Ngời Việt Nam dùng hàng Việt Nam.
Chơng ii
Thực trạng của quá trình nội địa hoá xe máy
5
I. Các Chính Sách Của Nhà Nớc
1. Về HD Việc Thực Hiện Đầu T Sản Xuất, Lắp Ráp Sản Xuất Động Cơ Xe Gắn
Máy 2 Bánh Của Các DN Trong Nớc(Thông t của Bộ Công nghiệp số 02/2002/TT-
BCN ngày 18 tháng 9 năm 2002)
- Cn c Quyt nh s 38/2002/Q-TTg ngy 14/3/2002 ca Th tng Chớnh ph v
vic qun lý sn xut lp rỏp v nhp khu linh kin xe hai bỏnh gn mỏy;
- Cn c Thụng bỏo s 99/TB-VPCP ngy 06/6/2002 ca Vn phũng Chớnh ph thụng bỏo kt lun
ca Th tng Chớnh ph v vn thc hin chớnh sỏch ni a hoỏ xe hai bỏnh gn mỏy;
Nm th 2: t l ni a hoỏ ng c 30%
Nm th 3: t l ni a hoỏ ng c 45%
Nm th 4: t l ni a hoỏ ng c 60%.
Vic tớnh toỏn t l ni a hoỏ ng c xe hai bỏnh gn mỏy hai bỏnh thc hin theo quy
nh ti bn ph lc s 06 ban hnh kốm theo Thụng t liờn tch s 52/2002/TTLT-BTC-BCN ca
Liờn B Ti chớnh - B Cụng nghip ngy 04/6/2002.
4. Cỏc ng c xe gn mỏy hai bỏnh do cỏc doanh nghip u t sn xut, lp rỏp phi
c kim tra theo quy nh ti mc c, iu 4 (tiờu chun v trỡnh k thut, cụng ngh) trong
Quy nh v tiờu chun ca doanh nghip sn xut lp rỏp xe hai bỏnh gn mỏy ban hnh kốm
theo Quyt nh s 24/2002/Q-BCN ngy 07/6/2002 ca B trng B Cụng nghip.
5. Cỏc doanh nghip sn xut ng c xe gn mỏy phi cú bn quyn v thit k ng c
xe mỏy (do doanh nghip nghiờn cu phỏt trin hoc c chuyn giao cụng ngh hp phỏp t
nh sn xut gc). Trong trng hp doanh nghip mua thit k, cụng ngh sn xut ng c ca
i tỏc nc ngoi, cỏc doanh nghip phi cú c Hp ng chuyn giao cụng ngh, Hp ng
6
Licence nhón mỏc sn phm, quyn s hu cụng nghip ca i tỏc nc ngoi cung cp cho
phớa Vit Nam sn xut, lp rỏp ng c.
Ni dung chuyn giao cụng ngh bao gm:
- Ti liu thit k sn phm,
- Ti liu v cụng ngh sn xut, lp rỏp ng c,
- Giy phộp s dng nhón hng,
- Chng trỡnh o to,
- Chng trỡnh h tr k thut.
Hp ng chuyn giao cụng ngh ch to ng c xe gn mỏy t nc ngoi vo Vit
Nam phi c thm nh, phờ duyt theo quy nh ca phỏp lut hin hnh.
6. Cỏc doanh nghip sn xut, lp rỏp ng c xe gn mỏy hai bỏnh khụng c vi phm
quyn s hu cụng nghip v nhón hiu hng hoỏ kiu dỏng cụng nghip trong vic sn xut, lp
rỏp ng c xe gn mỏy, phi ng kim ng c xe c sn xut, lp rỏp theo phỏp lut hin
hnh v tuõn th cỏc quy nh v qun lý s mỏy ca ng c xe gn mỏy ca cỏc c quan qun
lý nh nc.
cỏc cụng vn s 13707 TC/TCT ngy 16- 12-2002, s 14302 TC/TCT ngy 30-12-2002 ca B Ti
chớnh v vic hng dn thc hin chớnh sỏch thu u ói theo t l ni a húa-xe mỏy, ng c
xe mỏy nm 2002.
Ngoi cỏc quy nh, hng dn ti cỏc vn bn nờu trờn, trong quỏ trỡnh quyt toỏn B Ti
chớnh ngh cc thu, cc hi quan cỏc a phng v cỏc doanh nghip sn xut, lp rỏp xe 2
bỏnh gn mỏy thc hin c th mt s ni dung:
-Trong quỏ trỡnh thc hin sn xut, lp rỏp xe mỏy, ng c xe mỏy, doanh nghip cú thay i
n v cung cp linh kin, ph tựng ni a húa so vi ng ký, thỡ vic thay i n v cung cp
linh kin, ph tựng ni a húa khụng c vt quỏ 7 n v so vi ng ký. Trng hp vt
7
quỏ 7 n v so vi ng ký, doanh nghip c phộp la chn n v cung cp quyt toỏn xỏc
nh t l ni a húa thc t.
-éi vi trng hp doanh nghip kờ khai u t sn xut bao gm doanh nghip t sn xut
v liờn doanh, liờn kt sn xut) cm chi tit, linh kin, ph tựng thc hin ni a húa l cm chi
tit, ngh cc thu, cc hi quan cỏc a phng cn c quy nh v hng dn quyt toỏn ti
Thụng t s 92, Thụng t s 52 v cỏc húa n chng t, s sỏch xut, nhp kho doanh nghip
phi cung cp theo hng dn nờu trờn, xỏc nh chớnh xỏc t l ni a húa cỏc chi tit trong
cm chi tit l linh kin, ph tựng m doanh nghip sn xut c. Khi quyt toỏn ch tớnh t l ni
a húa thc t cỏc chi tit, trong cm chi tit m doanh nghip chng minh c do doanh nghip
u t sn xut.
-V s lng b linh kin lm cn c tớnh thu nhp khu thc t phi np ca doanh nghip,
B Ti chớnh quy nh: l s lng b linh kin xe mỏy, ng c xe mỏy do doanh nghip nhp
khu theo chớnh sỏch u ói thu theo t l ni a húa nm 2002 (s lng nhp khu k t ngy
thụng bỏo ca B trng B Ti chớnh v vic ỏp dng chớnh sỏch u ói thu i vi sn xut xe
mỏy, ng c xe mỏy cú hiu lc thi hnh), trong phm vi cụng sut tng hp ti a c B
Thng mi cho phộp. éi vi nhón hiu xe doanh nghip ó thc hin nhp khu trong nm
2002, nhng cha thc hin sn xut, lp rỏp trong nm 2002 thỡ doanh nghip phi bỏo cỏo
quyt toỏn theo sn lng ó sn xut, lp rỏp trong nm 2003 n thi im quyt toỏn.
-V mc thu sut thu nhp khu theo t l ni a húa thc t ỏp dng sau khi kim tra, quyt
toỏn, c xỏc nh cn c t l ni a húa thc t v mc thu sut thu nhp khu u ói theo
máy và linh kiện động cơ xe máy.
8
Các bộ Công nghiệp, Kế hoạch và Đầu t, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Giao
thông vận tải và Thơng mại phối hợp để kiểm tra các doanh nghiệp đang sản xuất, lắp ráp
xe máy hiện có và các DN có vốn đầu t nớc ngoài, quản lý chặt chẽ đăng kiểm, tăng
chống buôn lậu .
I. Những Vớng Mắc Trong Quá Trình NĐH Xe Máy
1. Vẫn Còn Bất Đồng Về Thuế Nhập Khẩu Xe Máy
Sau mt thi gian di tranh cói quyt lit xung quanh ni dung x lý quyt toỏn thu
(QTT) nhp khu b linh kin xe mỏy nm 2001 gia mt bờn l Tng cc Thu (TCT) v
Tng cc Hi quan, thuc B Ti chớnh (BTC) v mt bờn l cỏc doanh nghip (DN) sn
xut, lp rỏp xe mỏy cựng i din ca h l Hip hi Xe p - Xe mỏy Vit Nam, nhng
tng chuyn QTT ó c gii quyt n tha. Song, cho n tn gia thỏng 4 ny, vn
cũn mt s DN sn xut, lp rỏp xe mỏy kiờn quyt khụng chu ký vo biờn bn QTT.
Nhm x lý dt im tỡnh trng ny, ngy 14 thỏng 4 va qua, BTC ó chớnh thc gi
cụng vn ti cỏc DN sn xut, lp rỏp xe mỏy v Hip hi Xe p- Xe mỏy Vit Nam vi
ni dung: i vi DN ó thc hin QTT vi BTC, nhng cha chu ký biờn bn QTT
hoc nhng DN ó ký biờn bn QTTỏ, song vn cũn cú ý kin bo lu, cha ng ý vi kt
qu QTT thỡ chm nht n ht ngy 20 thỏng 4 nm 2003 phi cú vn bn ngh kim
tra li kt qu QTTỏ nm 2001 theo t l ni a húa BTC xem xột phi hp vi cỏc c
quan chc nng kim tra, x lý.
Vic x lý, theo ụng Trng Chớ Trung, Th trng BTC, trong quỏ trỡnh kim tra
QTT nm 2001 (theo ngh ca DN), nu phỏt hin bt k s sai phm no trong vic
thc hin chớnh sỏch thu theo t l ni a húa nh DN khụng cỏc iu kin; khụng lp
rỏp v bỏn b linh kin cho cỏc n v khỏc, bỏn t cỏch phỏp nhõn cho cỏc DN khỏc nhp
khu b linh kin; nhp khu b linh kin khụng ỳng vi khai bỏo Hi quan; khụng chng
minh c ngun gc hp phỏp ca linh kin, ph tựng thc t c sn xut trong nc
(mua bỏn húa n hp thc húa linh kin, ph tựng ni a húa, mua linh kin, ph tựng
ni a húa ca cỏc DN mua hng nhp khu khụng rừ ngun gc...) thỡ cỏc DN b x lý
truy thu thu bao gm c thu nhp khu, thu giỏ tr gia tng, thu thu nhp doanh
u hiu rng búi ra ma, quột nh s ra rỏc nờn h khụng ng ý vi phng ỏn ny v
k vng vo vic BTC v cỏc c quan chc nng s tỡm ra mt phng ỏn khỏc cú tớnh kh
thi cao hn v d c cỏc bờn chp nhn.
Th nhng, mi s k vng ca cỏc DN v mt phng ỏn QTT theo t l ni a húa
no ú kh d hn ó khụng thnh hin thc.
2.DN Lắp Rắp Xe Máy Không Thể Xác Minh Nguồn Gốc Linh Kiện
Hiệp hội Xe đạp - Xe máy Việt Nam đã gửi Công văn số 11/XM về nội địa hoá xe
gắn máy năm 2001 và 2002 lên Văn phòng Chính phủ, trong đó đề nghị Thủ tớng Chính
phủ cho phép doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp xe gắn máy hai bánh không phải chứng
minh nguồn gốc phụ tùng xe máy nội địa hoá mà doanh nghiệp mua để lắp ráp.
Hiệp hội này khẳng định, doanh nghiệp sản xuất lắp ráp xe gắn máy không có khả
năng làm việc này. Việc chứng minh nguồn gốc phụ tùng xe máy nội địa thuộc trách
nhiệm của các cơ sở cung cấp phụ tùng. Vẫn theo hiệp hội này, doanh nghiệp sản xuất,
lắp ráp xe gắn máy năm 2001 thực hiện theo hớng dẫn của hai Thông t liên tịch số
176/1998 và 120/2000. Theo đó, doanh nghiệp không bắt buộc phải mua trực tiếp tại các
cơ sở sản xuất và đợc phép mua tại các cơ sở cung cấp phụ tùng trong nớc.
Tuy nhiên, Thủ tớng Chính phủ yêu cầu: Những doanh nghiệp mua phụ tùng, linh
kiện xe hai bánh gắn máy trong nớc để lắp ráp, đến ngày 6/8/2002, nếu không chứng
minh đợc nguồn gốc hợp pháp, linh kiện, phụ tùng thực tế đợc sản xuất trong nớc thì
không đợc tính phần giá trị số linh kiện, phụ tùng này vào tỷ lệ nội địa hoá năm 2001.
Kết quả kiểm tra liên ngành về thực hiện chính sách nội địa hoá xe máy năm 2001
cho thấy, có tới 60% cơ sở thuộc danh sách cung cấp phụ tùng sản xuất trong nớc của
doanh nghiệp lắp ráp không hề sản xuất phụ tùng. Có 40 trong số 52 doanh nghiệp sản
xuất, lắp ráp xe gắn máy đã vi phạm chế độ kế toán, thống kê và chứng từ chứng minh
nguồn gốc linh kiện xe gắn máy.
3. Nghịch Lý Nội Địa Hoá Xe Máy
Theo thông báo số 48/TB-VPCP ngày 5/6/2001, Văn phòng chính phủ đã thông báo
lắp ráp thuần tuý xe máy mà không có sản xuất phụ tùng chủ yếu đợc nhập khẩu linh
kiện và lắp ráp xe máy, kể từ ngày 1/10/2001.
Các phụ tùng chủ yếu đợc nêu ở đây gồm động cơ và lắp ráp động cơ, hộp số, khung