Baì báo cáo: Hoạt động kế toán của công ty TNHH TM XDGT Hồng Minh - Chi nhánh Hải Dương pot - Pdf 21

Bản thu hoạch kết quả thực tập tốt nghiệp năm 2011
Baì báo cáo: Hoạt động kế toán của công ty
TNHH TM XDGT Hồng Minh - Chi nhánh
Hải Dương
Sinh viên: Hồ Thị Huế - Lớp: LTC 220301
1
Bản thu hoạch kết quả thực tập tốt nghiệp năm 2011
Mục lục
Lời mở đầu
Chương I: Đặc điểm tình hình chung của Công ty TNHH TM XDGT Hồng
Minh-Chi nhánh Hải Dương
I. Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
1.1. Quá trình hình thành và phát triển
1.2. Đặc điểm chung của công ty
1.3. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
1.4. Tổ chức công tác kế toán
Chương II: Thực trạng kế toán NVL, CCDC tại Công ty TNHH TM XDGT
Hồng Minh-Chi nhánh Hải Dương
I. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của NVL và CCDC trong sản xuất kinh
doanh
1.1. Khái niệm, đặc điểmcủa NVL, CCDC
1.1.1. Khái niệm NVL, CCDC
1.1.2. Đặc điểm của NVL,CCDC
1.2. vai trò của NVL, CCDC trong sx kinh doanh
1.3. Phân loại vật liệu
1.3.1. Phân loại vật liệu
1.3.2. Phân loại dụng cụ
1.4. Yêu cầu quản lý NVL, CCDC
1.5. Hạch toán chi tiết NVL, CCDC của công ty
II. Thực tế công tác kế toán NVL, CCDC của công ty
2.1. Khái quát tình hình vật liệu, CCDC của Công ty TNHH TM XDGT Hồng

gian sử dụng quy định để xếp vào tài sản cố định.Theo quy định hiện hành,
những tư liệu lao động có giá trị < 10. 000. 000 đồng, và thời gian sử dụng ≤ 1
năm thì xếp vào công cụ dụng cụ.Vì vậy, công cụ dụng cụ được quản lý và hạch
toán như nguyên liệu, vật liệu.
1. 1. 2 Đặc điểm của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
* Đặc điểm của nguyên vật liệu
- Đặc điểm của nguyên vật liệu là chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất -
kinh doanh nhất định và toàn bộ giá trị vật liệu được chuyển hết một lần vào chi
phí kinh doanh trong kỳ.
- Khi tham gia vào hoạt động sản xuất - kinh doanh, vật liệu bị biến dạng
hoặc tiêu hao hoàn toàn.
- Vật liệu được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau như mua ngoài, tự
sản xuất, nhận góp vốn liên doanh, vốn góp của các thành viên tham gia công ty
…; trong đó chủ yếu là do doanh nghiệp mua ngoài.
* Đặc điểm của công cụ dụng cụ
Sinh viên: Hồ Thị Huế - Lớp: LTC 220301
4
Bản thu hoạch kết quả thực tập tốt nghiệp năm 2011
- Công cụ dụng cụ tham gia nhiều vào chu kỳ sản xuất kinh doanh, giá trị
hao mòn dần trong quá trình sử dụng, giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho
đến lúc hư hỏng.
- Công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp được sử dụng để phục vụ cho
các hoạt động sản xuất - kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Công cụ dụng cụ được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau như: mua
ngoài, nhận vốn góp,…; trong đó chủ yếu là do doanh nghiệp mua ngoài.
1. 2 Vai trò của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong sản xuất kinh
doanh
Hạch toán là công cụ quản lý kinh tế, tài chính của các doanh nghiệp,
trong đó kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ đóng vai trò quan trọng trong
công tác quản lý sử dụng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.

- Vật liệu phụ: là những vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ trong sản xuất,
được sử dụng sử dụng kết hợp với vật liệu chính để làm thay đổi màu sắc, hình
dáng, mùi vị hoặc dùng để bảo quản, phục vụ hoạt động của các tư liệu lao động
hay phục vụ cho lao động của công nhân viên chức ( dầu nhờn, hồ keo, thuốc
nhuộm, thuốc tẩy, thuốc chống rỉ, hương liệu, xà phòng, giẻ lau, . . . . );
- Nhiên liệu: Là những thứ vật liệu được dùng để cung cấp nhiệt lượng
trong quá trình sản xuất, kinh doanh như than, củi, xăng dầu, hơi đốt, khí đốt . .
- Phụ tùng thay thế: là các chi tiết, phụ tùng dùng để sửa chữa và thay thế
cho máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải. . . ;
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm các vật liệu và thiết bị
( cần lắp, không cần lắp, vật kết cấu, công cụ, khí cụ. . . ) mà doanh nghiệp mua
vào nhằm mục đích đầu tư cho xây dựng cơ bản.
- Phế liệu: là các loại vật liệu thu được trong quá trình sản xuất hay thanh
lý tài sản, có thể sử dụng hay bán ra ngoài ( phôi bào, vải vụn, gạch, sắt,. . . ).
- Vật liệu phụ khác: bao gồm các loại vật liệu còn lại ngoài các thứ chưa
kể trên như bao bì, vật đóng gói, các loại vật tư đặc chủng. . . .
1. 3. 2 Phân loại dụng cụ
chia làm 3 loại như sau:
- Công cụ dụng cụ: Bao gồm tất cả công cụ, dụng cụ sử dụng cho mục
đích sản xuất, chế tạo sản phẩm, thực hiện các dịch vụ, phục vụ bán hàng và
quản lý doanh nghiệp.
- Bao bì luân chuyển: là những bao bì được luân chuyển nhiều lần chứa
đựng vật tư, sản phẩm, hàng hoá. Sau mỗi lần xuất dùng, giá trị của bao bì bị
giảm dần và được chuyển vào chi phí liên quan ( chi phí thu mua vật tư; chi phí
bán hàng,. . . )
- Đồ dùng cho thuê: bao gồm cả công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển
được sử dụng để cho thuê.Cũng như bao bì luân chuyển và công cụ, dụng cụ
khác, sau mỗi lần xuất dùng, giá trị của đồ dùng cho thuê giảm dần và được tính
vào chi phí cho thuê.


Hải Phòng nên rất thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế, xây dựng các công trình
giao thông, thủy lợi, san nấp mặt bằng, khu công nghiệp và tiêu thụ sản phẩm.
Công ty có đội ngũ cán bộ kỹ thuật, trẻ, được đào tạo chính quy, đội ngũ
công nhân lành nghề đã có nhiều năm kinh nghiệm: hệ thống máy móc, trang
thiết bị thi công đồng bộ, đa dạng và chất lượng có khả năng đáp ứng được rất
nhiều các ngân hàng, tổ chức tín dụng có uy tín trong nước luôn sẵn sàng cho
công ty vay khi cần với giá trị lên tới hàng tỷ đồng. Với công nghệ tiên tiến,hiện
đại và quản lý bằng quy trình quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn quốc tế công ty có đủ
điều kiện để hoàn thành các công trình có quy mô lớn và kỹ thuật phức tạp.
Công ty hiện có tổng số cán bộ công nhân viên là 210 người trong đó:
Số cán bộ công nhân viên có trình độ đại học là 32 người chiếm 15,23%.
Số cán bộ công nhân viên có trình độ cao đẳng, trung cấp là 11 người
chiếm 5,23%.
Số còn lại là công nhân kỹ thuật chiếm 79,54%.
Công ty có diện tích sử dụng đất là: 17. 371. 000 m
2
.
Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty gồm: 1 dãy nhà điều hành 2 tầng gồm
các phòng ban được trang bị đầy đủ máy móc thiết bi như : Máy vi tính, máy in,
Một dãy nhà phân xưởng, một dãy nhà nghỉ trưa cho cán bộ công nhân viên và
nhà ăn, nhà bếp. Máy móc thiết bị ở các phân xưởng như: máy cắt bê tông, máy
đập, máy tời, máy hàn các loại, máy xúc, máy ủi, ô tô tải, tàu thủy.
Công ty đã tham gia nhiều công trình trong nước đảm bảo chất lượng, kỹ
thuật, đúng tiến độ được các chủ đầu tư tín nhiệm và đánh giá cao. Trong đó có
nhiều công trình công ty trúng thầu có quy mô lớn như: QL6, TL353, đường
gom QL5, khu công nghiệp Tân Trường, Khu công nghiệp Quang Minh, KCN
Đồng Văn
* Khó khăn:
Bên cạnh những thuận lợi trên công ty còn gặp phải những khó khăn là cơ
sở hạ tầng chưa đáp ứng được nhu cầu sản xuất, máy móc thiết bị tuy đã được

Thi công
Hoàn
thành
Tổng hợp quyết toán - Lập giá thành
Cơ quan chức năng duyệt quyết toán
Các bước nghiệm thu công trình
Bản thu hoạch kết quả thực tập tốt nghiệp năm 2011
Quy trình thi công một công trình theo dự án
Lập ra mội dự án hoàn thành.Để thực hiện quá trình này cần có sự phối
hợp đồng thời của vốn, vật tư, thiết bị, mặt bằng, lao động.Về vốn cần phải dự
kiến trước sẽ xin được ngân sách bao nhiêu, còn bao nhiêu ngân sách bỏ ra.
Trong đó phải xác định vốn bằng tiền sẵn có và số vốn phải vay của ngân hàng
phần này thuộc trách nhiệm của phòng kế toán.
Phòng Vật tư – Thiết bị chuẩn bị đầy đủ nguồn vật tư thiết bị cần thiết,
phải dự trữ tính toán phần thiếu sẽ nhập từ đâu và chọn thời gian nhập cho hợp
lý. Phòng Kỹ thuật - Sản xuất chịu trách nhiệm về nhân công và phân công đầy
đủ các yếu tố đầu vào các bộ phận sẽ bắt tay vào thi công, đầu tiên là bộ phận thi
công. Phần thi công này gồm 4 bộ phận: gia công sắt chi tiết, gia công khối hoặc
phân đoạn, lắp ráp các phân đoạn và cuối cùng là lắp ráp tổng đoạn.
Sau khi hoàn thành 4 công đoạn trên sẽ chuyển sang bộ phận lắp máy, lắp
trang thiết bị, thi công, hoàn thành. Đây được coi là các công đoạn thi công một
công trình.
Sau các bước nghiệm thu từng giai đoạn của công trình đến khi công trình
hoàn thành.Tổng hợp quyết toán - lập giá thành công trình và gửi các cơ quan
chức năng duyệt.
1.3 Bộ máy quản ký của công ty
• Đặc điểm của bộ máy quản lý:
Bất kỳ doanh nghiệp nào việc tổ chức bộ máy quản lý đều rất cần thiết và
quan trọng đảm bảo việc giám sát quản lý chặt chẽ tình hình sản xuất kinh doanh
sản xuất của doanh nghiệp. Để phát huy và nâng cao hiệu quả của bộ máy quản

tải thủy
bộ
Đội thi
công
công
trình
Nhà
máy sx
gỗ
Xưởng
cơ khí
sx cấu
kiện
Đội 1
Đội 2
Đội 3
Đội 4
Bản thu hoạch kết quả thực tập tốt nghiệp năm 2011
hệ pháp luật. Giám đốc trực tiếp điều hành các phòng ban như: phòng Tài chính
- Kế toán, phòng kế hoạch đầu tư, phòng kỹ thuật sản suất, phòng vật tư thiết bị

Phòng Tài chính - Kế toán: Dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Ban giám đốc,
phòng Tài chính - Kế toán theo dõi phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế tài
chính phát sinh, xử lý tổng hợp số liệu, lập báo cáo kế toán theo đúng quy định
của chế độ kế toán hiện hành đồng thời phân tích thông tin tài chính kinh tế và
tham mưu cho lãnh đạo để quyết định sáng suốt trong SXKD .
Phòng Kế hoạch - Đầu tư: Chịu trách nhiệm lập các kế hoạch để đầu tư
vào đúng các quy trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp .
Phòng Kỹ thuật - Sản xuất: Chịu trách nhiệm đảm bảo các loại vật tư,
thiết bị theo dõi thiết kế, thi công và sửa chữa, đồng thời theo dõi quản lý định

trích BHXH, BHYT và KPCĐ cho từng công nhân viên. Về TSCĐ phải theo
dõi tình hình tăng giảm TSCD, trích khấu hao TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ
trong công ty.
Kế toán theo dõi vật liệu, giá thành sản phẩm, XDCB: chịu trách nhiệm
về quy trình sản xuất, nhập – xuất NVL, theo dõi lượng hàng còn tồn kho để
phân bổ cho riêng con tàu, từ đó làm cơ sở cho tính gía thành sản phẩm.
Kế toán tổng hợp: có trách nhiệm phụ trách bao quát tất cả các số liệu tiền
lương, TSCĐ, NVL, giá thành, tiền mặt, TGNH và các tài khoản công nợ để có
thể cung cấp liệu bất cứ lúc nào một cách chính xác cho trưởng phòng Kế toán
hay ban giám đốc.
Sinh viên: Hồ Thị Huế - Lớp: LTC 220301
13
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Kế toán
tiền
lương

TSCĐ
Kế toán
NVL,
tính giá
thành
sản
phẩm
Thủ
quỹ
Kế toán
tiền gửi
Ngân
hàng

phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh
nợ, tổng số phát sinh có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái. Căn cứ vào sổ
cái lập Bảng cân đối số phát sinh.
(5)- Cuối tháng kiểm tra đối chiếu giữa sổ cái với sổ tổng hợp số liệu chi
tiết, giữa bảng cân đối số phát sinh các tài khoản với sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
(6)- Cuối kỳ kế toán căn cứ vào số liệu ở bảng cân đối phát sinh các tài
khoản và bảng tổng hợp số liệu chi tiết để lập bảng BCTC.
Sinh viên: Hồ Thị Huế - Lớp: LTC 220301
14
Chứng từ kế toán
Sổ quỹ Sổ, thẻ kế toán
chi tiết
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ
Sổ Cái
Bảng tổng
hợp chi tiết
Bảng cân đối số
phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Bản thu hoạch kết quả thực tập tốt nghiệp năm 2011
Sổ kế toán chi tiết: Sổ kế toán chi tiết tiền mặt, tiền gửi ngân hàng,
TSCĐ, khấu hao TSCĐ,
Sổ kế toán tổng hợp: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái các tài khoản
1.6. Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Nhập kho NL,VL mua về Xuất NL,VL dùng cho
133 SXKD,XDCB
Thuế GTGT
(Nếu Có)


111,112
141,331
642,241 153
C«ng cô, dông cô
Nhập kho công cụ,dụng cụ Xuất kho CCDCloại phân bổ
1311 Một lần
Thuế gtgt(nếu có)
Sinh viên: Hồ Thị Huế - Lớp: LTC 220301
16
Bản thu hoạch kết quả thực tập tốt nghiệp năm 2011
3332,3333
142,242
Thuế nhập khẩu,thuế TTĐB Xuất CCDC loại phân bổ
CC,DCnhập khẩu ( nếu có) nhiều kỳ
111,112,
331
3381 Chiết khấu thương mại
Trả lại CC,DC
CC,DC phát hiện thừa khi Giảm giá hàng mua
KiÓm kª thõa chê xö lý 1331
Thuế GTGT
( nếu có)
1381

CC,DCphát hiện thiếu khi
Kiểm kê chờ xử lý
Kết quả hoạt động SX KD trong 3 năm 2007; 2008 ;2009
Đơn vị tính: 1000 đ
Chỉ Chỉ tiêu

thời gian nộp thuế đã tạo điều kiện cho các Dn phát triển nên lợi nhuận sau thuế
của công ty vẫn đảm bảo chỉ tiêu so với hai năm trước.
II.THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU
VÀ CÔNG CỤ, DỤNG CỤ CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI XDGT
HỒNG MINH-CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG
2. 1 Khái quát tình hình vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH
Thương mại xây dựng giao thông Hồng Minh-Chi nhánh Hải Dương
2. 1. 1 Công tác phân loại vật liệu, công cụ dụng cụ của doanh nghiệp
Công ty TNHH TM XDGT Hồng Minh-Chi nhánh Hải Dương
Dựa trên công dụng kinh tế, vật liệu và công cụ dụng cụ được phân loại như sau:
- Nguyên vật liệu chính: gồm cát, xi măng, thép, đá. . . ; sắt phi 16, phi 20,
phi 50,. . . . .
- Nguyên vật liệu phụ gồm: que hàn, sơn, dầu Điezel, băng dính, bóng
điện, sơn, . . . . . .
- Nhiên liệu gồm: Dầu Diezen , dầu ma rút, . . .
2. 1. 2 Phương pháp đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại
Công ty TNHH Thương mại xây dựng giao thông Hồng Minh-Chi Nhánh
Hải Dương
* Đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho
Vật liệu, công cụ dụng cụ của công ty nhập kho do mua ngoài, đây là
nguồn chủ yếu của công ty.
Với vật liệu, dụng cụ mua ngoài: giá gốc bao gồm: Giá mua ghi trên hoá
đơn, thuế nhập khẩu phải nộp, thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu phải nộp
(nếu có) và các chi phí thu mua thực tế (chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí bao
bì; chi phí của bộ phận thu mua độc lập; chi phí thuê kho, thuê bãi; tiền lắp đặt,
bảo quản , số hao hụt tự nhiên trong định mức (nếu có).
Công ty áp dụng thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nên giá mua thực
tế là giá chưa có thuế GTGT. Thuế GTGT đầu vào khi mua nguyên vật liệu,
công cụ dụng cụ và thuế GTGT đầu vào của dịch vụ vận chuyển, bốc xếp, bảo
quản, chi phí gia công, được khấu trừ và hạch toán vào Tài khoản 133 “ Thuế

phiếu nhập kho theo hoá đơn ký tên chuyển phiếu nhập kho xuống cho thủ kho.
Căn cứ vào lượng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ thực tế nhập kho, thủ tục
kiểm hàng và ghi vào cột thực tế, ký tên và chuyển cho người giao hàng ký tên.
Sau đó chuyển cho kế toán ghi vào cột đơn giá, thành tiền.Sau khi ghi đầy đủ
chuyển cho kế toán trưởng và Giám đốc ký.
Phiếu nhập kho được lập thành 3 liên: 1 liên giao thủ kho, 1 liên chuyển
cho phòng kế toán, 1 liên lưu.
Ngày 8/4/09 Công ty Công ty TNHH Thương mại xây dựng giao thông
Hồng Minh-Chi nhánh Hải Dương mua cốp pha theo PNK 140 của cửa hành 54
Sinh viên: Hồ Thị Huế - Lớp: LTC 220301
20
Bản thu hoạch kết quả thực tập tốt nghiệp năm 2011
Nguyễn trãi HD chưa thanh toán với số lượng 350 m
2
đơn giá chưa thuế
220.000đ/m
2
( thuế 5% ) thành tiền 77.000.000.
HOÁ ĐƠN ( GTGT ) Mẫu số
01/ GTGT 322
Liên 2 : Giao khách hàng
Ngày 8/4/2009
Đơn vị bán hàng : cửa hàng số 54
Địa chỉ : Nguyễn trãi - Hải Dương.
Số tài khoản ……
Họ tên người mua hàng : Nguyễn Văn Tuyến
Tõ c«ng ty TN
Số tài khoản : ………
Hình thức thanh toán : Chịu
stt Tên hàng hoá ĐVT Số lượng Đơn giá

Nhập tại kho Công ty TNHH Thương mại xây dựng giao thông Hồng
Minh-Chi nhánh Hải Dương
STT Tên vật tư ĐVT Số lượng
Yêu cầu
Thực
nhập
1
cốt pha m
2
350 350 220.000 77.000.000
Cộng 77.000.000
Viết bằng chữ : Bảy mươi bảy triệu đồng chẵn .
Người giao hàng Người lập phiếu Thủ kho Thủ trưởng đơn vị
( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên )
Định khoản:
Nợ TK 152: 77.000.000
Nợ TK 133: 3.850.000
Có TK 331: 80.850.000
1. Ngày 10/4/09 Công ty mua xi măng của cửa hàng 54 Nguyễn trãi HD về
nhập kho số 142 với số lượng 50.000 kg đơn giá chưa thuế 850đ/kg thành
tiền.
HOÁ ĐƠN ( GTGT )
Liên 2 : Giao khách hàng MS : 01/GTGT-3LL
Ngày 10/4/09
Đơn vị bán hàng : Cửa hàng số 54
Địa chỉ : Nguyễn trãi – HD.
Sinh viên: Hồ Thị Huế - Lớp: LTC 220301
22
Bn thu hoch kt qu thc tp tt nghip nm 2011
H tờn ngi mua hng : Trn Vn Hc

cốp pha
m
2
350 350 220.000 77.000.000
Cộng 77.000.000
Viết bằng chữ : Bảy mươi bảy triệu đồng chẵn .
Người giao hàng Người lập phiếu Thủ kho Thủ trưởng đơn vị
( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên )
Nợ TK 152: 42.500.000
Nợ TK 133: 2.125.000
Có Tk 331: 44.625.000
2. Ngày 11/04/09 PNK số 143 : Công ty TNHH TM XDGT Hồng Minh-Chi
nhánh Hải Dương mua xẻng của cửa hàng 54 Nguyển trãi HD, số lượng 20
đơn giá 12.000đ/c thuế VAT 5%.
Nợ TK 153: 240.000
Nợ TK 133: 12.000
Có 331: 252.000
3. Ngày 16/04/09 theo PNK số 144 Công ty TNHH TM XDGT Hồng Minh-Chi
nhánh Hải Dương mua ống thoát nước phi 70 của cửa hàng 54 Nguyễn trãi
HD số lượng 400 m
2

đơn giá 25500đ thuế VAT 5%.
Nợ TK 152: 10.200.000
Nợ TK 133: 510.000
Có TK 331: 10.710.000
4. Ngày 13/04/09 xuất kho xi măng 30.000 cho đội xây dựng số 3. Đơn giá
850đ. Theo PXK136
Nợ TK 621: 25.500.000
Có TK 152: 25.500.000


PHIẾU XUẤT KHO
Sinh viên: Hồ Thị Huế - Lớp: LTC 220301
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status