CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY AASC
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty AASC
1.1.1. Giới thiệu chung về công ty AASC
AASC là một trong hai tổ chức hợp pháp lớn nhất và đầu tiên ở Việt Nam
hoạt động trong lĩnh vực kiểm toán, kế toán, tư vấn tài chính và xác định giá trị
doanh nghiệp có trụ sở chính tại Hà Nội:
Trụ sở chính:
Địa chỉ: Số 01 - Lê Phụng Hiểu - Hà Nội - Việt Nam
Điện thoại: 84-4-8241990/1
Fax: 84-4-8253973
Email: [email protected]
Chi nhánh TP Hồ Chí Minh:
Địa chỉ: Số 29, Võ Thị Sáu, TP hồ Chí Minh
Điện thoại: 84-8-8205942/3/4/7
Fax: 84-8-8205942
Email: [email protected]
Văn phòng đại diện Quảng Ninh:
Địa chỉ: Cột 2, đường Nguyễn Văn Cừ, phường Hồng Hải, TP Hạ Long,
tỉnh Quảng Ninh.
Điện thoại: 84-033-627571
Fax: 84-033-627572
Do những thành tích và những đóng góp của AASC đối với ngành Tài
chính, Kế toán và Kiểm toán Việt nam, ngày 15/08/2001 - Chủ tịch nước đã có
Quyết định số 586 KT/CT tặng thưởng Huân chương lao động Hạng ba cho
AASC, ngày 09/07/2005 có Quyết định số 737/2005/QĐ/CTN tặng thưởng huân
chương Lao động Hạng nhì cho AASC và Huân chương Lao động hạng ba cho
Giám đốc AASC. Ngày 27/07/2001 - Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số
1
922/QĐ/TTg tặng thưởng Cờ thi đua và Bằng khen cho nhiều tập thể và cá nhân.
Ngày 25/08/2005 Thủ Tướng Chính phủ đã có Quyết định số 860/QĐ-TTg về
việc phong tặng chiến sỹ thi đua toàn quốc cho một đồng chí phó Giám đốc
Thực hiện dịch vụ bồi dưỡng chính sách chế độ về nghiệp vụ tài chính,
kế toán cho các viên chức trong các DN, làm thành thạo các nghiệp vụ tài chính
kế toán.
Cung cấp các thông tin về kinh tế tài chính, các biểu mẫu in sẵn về
kinh tế tài chính theo Quyết Định của NN. Ngoài các dịch vụ trên, Công ty còn
làm các dịch vụ khác về tài chính kế toán theo sự thỏa thuận giữa khách hàng và
Công ty.
Tháng 03/1992, Công ty quyết định thành lập chi nhánh tại thành phố
Hồ Chí Minh, và đến tháng 04/1993 Công ty thành lập thêm các chi nhánh tại
Vũng Tàu và Đà Nẵng.
Giai đoạn 2 ( Từ 14/09/1993 đến 31/6/2007): Nhằm đáp ứng các yêu cầu
ngày càng đa dạng, phong phú các dịch vụ có liên quan đến kế toán, kiểm toán,
tư vấn tài chính ngày 14/09/1993 theo Quyết định số 164-TC-QĐ/TCCB Bộ Tài
chính quyết định bổ sung chức năng, lĩnh vực hoạt động của Công ty và đổi tên
thành Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (Auditing and
Accounting Financial Consulting Company - AASC) với tổng số vốn kinh
doanh ban đầu gần 300 triệu. Công ty có trụ sở tại số 10 Phan Huy Chú – Hà
Nội sau chuyển về số 1 Lê Phụng Hiểu – Hà Nội như hiện nay. Các loại hình
dịch vụ của Công ty được mở rộng thêm sang lĩnh vực kiểm toán độc lập và
thêm một số dịch vụ tư vấn mới.
Tháng 03/1995, chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh tách ra thành lập
Công ty dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán Sài Gòn (AFC). Cũng
trong thời gian đó do nhu cầu tăng, chi nhánh của Công ty tại Đà Nẵng kết hợp
với chi nhánh của Công ty kiểm toán Việt Nam ( VACO) đóng trên địa bàn
3
thành phố Đà Nẵng thành lập Công ty kiểm toán Đà Nẵng.
Ngày 14/04/1995 thành lập chi nhánh tại Thanh Hoá; văn phòng đại diện
tại Hải Phòng được thành lập đến ngày 02/02/1995, nhưng đến ngày 01/01/2003
mới chính thức đi vào hoạt động và trở thành chi nhánh của Công ty; tháng
02/1996 thành lập chi nhánh tại Quảng Ninh; ngày 13/03/1997 thành lập chi nhánh
AASC được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận là tổ chức kiểm
toán độc lập tham gia kiểm toán các tổ chức phát hành và kinh doanh chứng
khoán theo Quyết định số 718/QĐ-UBCK ngày 30 tháng 11 năm 2006.
AASC được phép tham gia kiểm toán các dự án tài trợ bởi các tổ chức
quốc tế như Ngân hàng thế giới (WB), Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) và
các tổ chức quốc tế khác,...
1.2.4. Các khách hàng của công ty
Với bề dày hơn 15 năm hoạt động, AASC có một đội ngũ khách hàng đông đảo
hoạt động trong nhiều lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân và thuộc nhiều thành
phần kinh tế. Các khách hàng tín nhiệm cao của công ty AASC gồm:
• Ngân hàng, bảo hiểm và dịch vụ tài chính.
• Năng lượng, dầu khí.
• Viễn thông, điện lực.
• Công nghiệp, nông nghiệp.
• Giao thông, thủy lợi.
• Hàng không và hàng hải.
• Than, thép, xi măng.
• Khách sạn, du lịch, thương mại.
• Xây dưng, cao su, cà phê.
• Y tế
• Các doanh nghiệp Nhà nước.
• Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
• Các doanh nghiệp cổ phần, TNHH và công ty tư nhân.
5
• Dự án được tài trợ bởi các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế như WB,
ADB, IMF, SIDA, ODA,...
• Các cơ quan Nhà nước, các đơn vị hành chính sự nghiệp và các tổ
chức kinh tế xã hội...
1.2.5. Hợp tác và phát triển
Nhằm không ngừng phát triển hoạt động của công ty trong thời gian
của INPACT cam kết hợp tác và phát triển với mục tiêu đem đến cho khách
hàng những dịch vụ chuyên ngành đạt tiêu chuẩn quốc tế.
1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty
1.3.1. Bộ máy tổ chức của công ty
7
SƠ ĐỒ ( 1 ) : TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY AASC
8
Phòng
kiểm
toán
XDCB
Phòng
kế
toán
Hội đồng
thành viên
Ban thường trực
Hội đồng thành viên
Ban kiểm soát
Tổng Giám Đốc
Ngô Đức Đoàn
Phó TGĐ 3
Nguyễn Quốc Dũng
Phó TGĐ 4
Tống Thị Bích Lan
Phó TGĐ 2
Bùi Văn Thảo
Phó TGĐ 1
Nguyễn Thanh tùng
Phòng
phương thức huy động thêm vốn. Quyết định mức lương, lợi ích khác đối
với Tổng giám đốc, kế toán trưởng và cán bộ quản lý quan trọng khác
quy định trong điều lệ Công ty. Thông qua các BCTC hàng năm, phương
án sử dụng, phân chia lợi nhuận hoặc phương án xử lý lỗ của Công ty.
Ban kiểm soát: có trách nhiệm kiểm tra BCTC hàng kỳ, xem
xét các báo cáo của Công ty về các vấn đề nội bộ và các nhiệm vụ khác
được quy định trong điều lệ Công ty.
Tổng giám đốc: tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng
thành viên, quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng
ngày của Công ty, tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và kế hoạch
đầu tư của Công ty, ban hành quy chế quản lý nội bộ của Công ty, ký hợp
đồng nhân danh Công ty trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của chủ tịch
Hội đồng thành viên,...
Các phó tổng giám đốc: trợ giúp cho Tổng giám đốc quản lý
và điều hành, phụ trách trực tiếp các phòng ban và chi nhánh. Phó tổng
giám đốc 1 phụ trách phòng kiểm toán 1 và phòng đầu tư nước ngoài, phó
tổng giám đốc 2 phụ trách phòng kiểm toán 2 và phòng kiểm toán 5, phó
tổng giám đốc 3 phụ trách phòng kiểm 3 và văn phòng đại diện tại Quảng
Ninh, phó tổng giám đốc 4 phụ trách chi nhánh TP Hồ Chí Minh.
Công ty có hai phòng gián tiếp và 6 phòng nghiệp vụ trong đó:
Phòng kế toán: do kế toán trưởng phụ trách, có nhiệm vụ quản
lý về mặt tài chính, lập kế hoạch tài chính hàng năm, tham gia cùng các
phòng ban khác lập kế hoạch kinh doanh, thực hiện các chế độ ghi chép
sổ sách và Báo cáo tài chính theo đúng chế độ hiện hành. Đề ra các biện
pháp giúp Ban giám đốc quản lý tài chính có hiệu quả.
9
Phòng hành chính tổng hợp: Có trách nhiệm quản lý hành
chính, xây dựng các quy chế ghi nhận các văn bản, công văn đi, đến Công
ty, tổ chức hướng dẫn đón tiếp khách hàng đến giao dịch,...
Các phòng kiểm toán : thực hiện chức năng kiểm toán của
1.3.2. Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
SƠ ĐỒ ( 2 ) : BỘ MÁY TỔ CHỨC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY
Bộ máy kế toán tại trụ sở chính của Công ty tương đối gọn nhẹ
chỉ gồm 3 người trong đó có Kế toán trưởng, kế toán tổng hợp, và thủ
quỹ. Các chi nhánh thông thường chỉ có một hoặc hai nhân viên kế toán
và hạch toán phụ thuộc, chuyển các dữ liệu kế toán về công ty tổng hợp
kết quả hoạt động kinh doanh.
Hình thức ghi sổ mà Công ty đang áp dụng là Nhật ký chung.
Công ty đã sử dụng hệ thống kế toán máy với phần mềm kế toán E -Aplus
3.0 do chính Công ty thiết kế va hoạt động hiệu quả, phản ánh tình hình
hoạt động của DN.
Chức năng của từng thành viên kế toán:
Kế toán trưởng: Có trách nhiệm điều hành chung công việc của
cả phòng. Nhiệm vụ chính là hướng dẫn, chỉ đạo, tổ chức và kiểm tra toàn
bộ công tác kế toán của Công ty, giúp Tổng giám đốc chấp hành chính
11
Bộ
máy
kế
toán
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Thủ quỹ
sách, chế độ về quản lý và sử dụng tài sản, sử dụng quỹ tiền lương và quỹ
phúc lợi xã hội cũng như chấp hành các chính sách tài chính.
Kế toán tổng hợp: kiêm kế toán thanh toán lương, phụ trách
công việc tổng hợp thanh toán lương hàng tháng cho công nhân viên
trong toàn Công ty và lập Báo cáo cho Công ty.
Thủ quỹ: Có nhiệm vụ quản lý số tiền mặt hiện có của Công ty ,
theo dõi các khoản tiền gửi ngân hàng.
của Nhà nước Việt Nam, AASC luôn hướng tới việc nâng cao chất lượng
các dịch vụ kế toán của mình. Là một tổ chức chuyên ngành, AASC hiện
có đội ngũ chuyên gia kế toán với nhiều năm kinh nghiệm làm việc thực
tiễn tại các doanh nghiệp, tại các cơ quan nghiên cứu và ban hành chính
sách kế toán, do vậy họ có sự hiểu biết sâu rộng về kế toán Việt Nam
cũng như các thông lệ kế toán quốc tế. AASC đã và đang cung cấp cho
các khách hàng nhiều dịch vụ kế toán như :
• Mở và ghi sổ kế toán
• Lập các Báo cáo tài chính định kỳ.
• Xây dựng các mô hình tổ chức bộ máy kế toán.
• Trợ giúp việc chuyển đổi hệ thống kế toán và BCTC phù
hợp với các yêu cầu của khách hàng và đồng thời đảm bảo tuân thủ các
quy định của Nhà nước Việt Nam hoặc các nguyên tắc kế toán quốc tế
được chấp nhận.
Đặc biệt AASC thường xuyên hướng dẫn cho khách hàng trong
việc áp dụng các chế độ kế toán tài chính và tư vấn, trợ giúp trong việc
lựa chọn đăng kí chế độ kế toán phù hợp với yêu cầu quản lý của DN.
Các dịch vụ kế toán của AASC sẽ giúp cho khách hàng quản lý và kinh
doanh đạt hiệu quả cao.
1. 4 .1.3. Dịch vụ tư vấn
Dịch vụ tư vấn tài chính: Các chuyên gia tư vấn của AASC
với bề dày kinh nghiệm hoạt động thực tiễn nhiều năm và đặc biệt kinh
13
nghiệm trong tư vấn công tác quản trị tài chính sẽ giúp cho khách hàng
đạt được những mong muốn. Các dịch vụ của AASC sẽ cung cấp cho
khách hàng những giải pháp tốt nhất, giúp khách hàng cải tiến hệ thống
kiểm soát nội bộ, nâng cao hiệu quả kinh doanh và chất lượng sản phẩm
dịch vụ, giảm chi phí hoạt động, không ngừng nâng cao doanh thu. Các
dịch vụ này rất đa dạng, bao gồm: tư vấn soạn thảo phương án đầu tư,
đăng kí kinh doanh và thành lập DN mới; tư vấn kiểm kê thẩm định giá
dựa trên những hiểu biết cụ thể về vị trí cần tuyển dụng, cũng như các
yêu cầu về hoạt động, quản lý chung của khách hàng.
1.4.2. Quy trình kiểm toán tại công ty
Kiểm toán là hoạt động cơ bản và là lĩnh vực chính của Công ty đã
đóng góp tới 80% trong tổng Doanh thu của Công ty.
1.4.2.1. Quy trình kiểm toán tại công ty AASC
BẢNG ( 2 ): CÁC LĨNH VỰC KIỂM TOÁN CỦA CÔNG TY
STT Các lĩnh vực kiểm toán
1 Kiểm toán Báo cáo tài chính thường niên
2 Kiểm toán hoạt động của các dự án
3 Kiểm toán BCQT vốn đầu tư các công trình XDCB
4 Kiểm toán vốn, xác định vốn góp liên doanh .
5 Kiểm toán xác định giá trị doanh nghiệp.
6 Kiểm toán theo thủ tục thư cam kết
7 Kiểm toán tuân thủ luật định.
8 Kiểm toán các DN tham gia niêm yết trên thị trường CK
9 Kiểm toán tỉ lệ nội địa hóa.
10 Kiểm toán DNNN phục vụ công tác cổ phần và giám định các tài liệu TC kế toán.
15
BẢNG ( 3 ): CÁC PHẦN HÀNH KIỂM TOÁN CỦA CÔNG TY
TT Các phần hành TT Các phần hành
1 Báo cáo tài chính; 13 Các khoản vay
2 CFSX, tính giá thành và CFKD 14 GVHB, CFBH, CFQLDN
3 Bất động sản đầu tư 15 Chênh lệch tỉ giá
4 Mua hàng, CFMH và phải trả NB 16 Thu nhập và chi phí khác
5 Các khoản phải thu 17 Tiền
6 Tiền lương và các khoản theo lương 18 Tài sản lưu động khác
7 Công nợ nội bộ 19 Chi phí trả trước
8 Chi phí phải trả 20 Doanh thu
9 Các khoản phải trả khác 21 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
toán và bảng câu hỏi về tính độc lập của KTV.
3 Lập kế hoạch
- Đánh giá hệ thống KSNB bao gồm cả KSNB trong kế toán: sẽ lập
bảng câu hỏi đánh giá HT KSNB.
- Đánh giá hệ thống kế toán: lập bảng câu hỏi đánh giá hệ thông kế
toán, thuế ( chính sách kế toán áp dụng, chu trình kế toán,..)
- Lập kế hoạch: KH chiến lược, KH tổng thể, chương trình kiểm toán.
Đối với KH tổng thể sẽ chi tiết thêm phần khoanh vùng rủi ro, chỉ
dẫn cụ thể cho CTKT. Xác định và phân bổ mức trọng yếu.
4 Thực hiện kiểm
toán
- Lập mẫu GLV kiểm tra thực hiện các thủ tục kiểm soát
- Khoanh vùng rủi ro
- Thực hiện chương trình kiểm toán
- Quy trình phân tích, kiểm tra chi tiết: mẫu trang kết luận về từng
mục tiêu kiểm toán có đạt được hay không, mẫu các bảng biểu, chỉ
tiêu phân tích.
5 Kết thúc kiểm
toán
- Ý kiến kiểm toán: mẫu BC kiểm toán và các BCTC cùng các chỉ dẫn.
- Soát xét của KTV, trưởng phòng, BGĐ.
- Lưu: hồ sơ lưu tại các phòng.
1. 4 .2. 2 . Kiểm soát chất lượng trong hoạt động kiểm toán
17
Kiểm soát chất lượng kiểm toán là biện pháp hết sức quan trọng
để nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán, tạo long tin của công chúng và
xã hội vào kết quả kiểm toán và các ý kiến nhận xét của KTV.
Việc kiểm soát chất lượng kiểm toán tại AASC do phòng đào tạo
và hợp tác quốc tế thực hiện. Quy trình này được thực hiện theo ba cấp:
Kiểm toán viên chính: KTV chính sẽ tổng hợp các tài liệu do trợ
trước
II Các sai sót phát hiện năm
nay
Lập BCTC
Tiền
Hàng tồn kho
Tài sản lưu động khác
Tài sản cố định
Các khoản phải thu
Các khoản phải trả
Công nợ nội bộ
Chi phí
III Kết luận chung
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO
CÁO TÀI CHÍNH THUỘC DỰ ÁN ODA TẠI CÔNG TY AASC
2.1. Quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính thuộc dự án ODA tại
AASC
19
2.1.1. Bản chất và mục tiêu của kiểm toán Báo cáo tài chính thuộc dự án
ODA
2.1.1.1. Bản chất của kiểm toán BCTC thuộc dự án ODA
Báo cáo tài chính dự án ODA thuộc dạng BC của đơn vị kế toán
thuộc hoạt động thu, chi NSNN; phải tuân theo các quy định về Hệ thống
biểu và phương pháp lập BCTC theo Quyết định số 214/QĐ/2000/BCT
ngày 28/12/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chế độ kế toán chủ đầu
tư. BCTC dự án ODA trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình
tài sản được quản lý & sử dụng tại dự án, nguồn vốn dự án; tình hình
nhận và sử dụng nguồn vốn dự án; chi phí thực hiện dự án chưa hoàn
thành hoặc chưa được quyết toán & tình hình quyết toán vốn thực hiện dự
án.
Kiểm toán BCTC dự án ODA xác nhận độ tin cậy của BCTC dự
án, sẽ cung cấp các thông tin cho việc đánh giá thực trạng tài chính của
đơn vị chủ dự án trong từng kỳ hoạt động, đánh giá được tình hình thực
hiện dự án và hoàn thành dự án. Giúp các chủ đầu tư, nhà quản lý dự án
điều chỉnh, và đưa ra các quyết định quản lý, điều hành hoạt động của dự
án một cách tốt nhất; đồng thời cũng là căn cứ để Nhà nước cấp phát vốn
đối ứng. Thông qua kết quả kiểm toán, chủ đầu tư sẽ đánh giá được kết
quả thực hiện dự án, rút kinh nghiệm nhằm tăng cường công tác quản lý
vốn đầu tư. Kiểm toán BCTC dự án ODA đặt niềm tin cho người quan
tâm tới BCTC dự án như: Các nhà tài trợ, các tổ chức có ý định tài trợ
cho Việt Nam, các nhà hoạch định chính sách, các nhà thầu…
2.1.3. Đặc điểm của kiểm toán Báo cáo tài chính thuộc dự án ODA
2.1.3.1. Nguyên tắc cơ bản chi phối kiểm toán Báo cáo tài chính dự án
ODA
Các KTV và Công ty kiểm toán nắm vững mục tiêu của kiểm toán
BCTC dự án ODA và đưa ra ý kiến về tính trung thực và hợp lý của
21
BCTC dự án ODA trên cơ sở các nguyên tắc cơ bản chi phối kiểm toán
BCTC dự án ODA. Các nguyên tắc cơ bản đó là:
Tuân thủ pháp luật cuảt Nhà nước : KTV phải luôn coi trọng và
chấp hành đúng pháp luật của Nhà nước trong quá trình kiểm toán BCTC
dự án ODA; đồng thời phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hoạt
động nghề nghiệp của mình & những nhận xét, đánh giá của mình trong
BC kiểm toán.
Tuân thủ các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp: trong quá trình
kiểm toán BCTC dự án ODA, KTV phải tuân thủ các nguyên tắc đạo đức
nghề nghiệp kiểm toán, bao gồm: độc lập, chính trực, khách quan, năng
lực chuyên môn & tính thận trọng, bí mật, tư cách nghề nghiệp, các chuẩn
mực chuyên môn.
2.1.3.2. Chủ thể của kiểm toán Báo cáo tài chính dự án ODA
đều sử dụng các phương pháp kiểm toán chứng từ và phương pháp kiểm
toán ngoài chứng từ.
Trong đó, phương pháp kiểm toán chứng từ bao gồm: kiểm toán
cân đối - dựa trên cân đối tổng quát phương trình cơ bản của kế toán và
những cân đối cụ thể. Phương pháp đối chiếu : đối chiếu trực tiếp, đối
chiếu logic; đối chiếu trực tiếp là so sánh trị số của cùng một chỉ tiêu trên
các chứng từ khác nhau và giữa các kì khác nhau; đối chiếu logic là đối
chiếu trị số của các chỉ tiêu có quan hệ với nhau theo một xu hướng nhất
định hoặc theo một tỉ lệ nhất định.
Phương pháp kiểm toán ngoài chứng từ gồm phương pháp kiểm
kê, phương pháp thực nghiệm và phương pháp điều tra. Trong đó, kiểm
kê là phương pháp kiểm tra tại chỗ các loại tài sản, vật chất trong dự án.
Phương pháp thực nghiệm là phương pháp diễn lại hoặc nghiên cứu phân
tích từng yếu tố cấu thành của tài sản, của một quá trình đã có, đã diễn ra
và cần xác minh lại. Điều tra là phương pháp xác minh lại một tài liệu
hay một thực trạng để đi đến quyết định hay kết luận kiểm toán.
23
2.1.4. Quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính thuộc dự án ODA
24
SƠ ĐỒ ( 4 ) : QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
THUỘC DỰ ÁN ODA CỦA AASC
CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN
1. Xác định mục đích của cuộc kiểm toán
2. Xác định phạm vi của cuộc kiểm toán
3. Các vấn đề cần đặc biệt quan tâm trong quá trình kiểm toán
4. Lập kế hoạch kiểm toán
Hiểu biết về dự án
Xác định tính trọng yếu
Chọn mẫu kiểm toán
Hướng dẫn công tác kiểm toán tại các tiểu ban và tổng hợp