nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH dịch vụ hàng hóa TOP - Pdf 24

Chuyên đề tốt nghiệp
Trờng đại học kinh tế quốc dân
KHOA QUảN TRị KINH DOANH

chuyên đề
thực tập tốt nghiệp
Đề tài:
những giải pháp nhằm NÂNG CAO hiệu quả
HOạT ĐộNG KINH DOANH CủA CôNG TY TNHH
dịch vụ HàNG HOá TOP
Giáo viên hớng dẫn
: GVC. NGUYễN THị Tú
Sinh viên thực hiện
: HOàNG THANH SƠN
Lớp
:
cn 44A
Hà Nội - 2006
Hoàng thanh sơn . lớp: cn 44a
1
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Lời mở đầu
uá trình chuyển đổi nền kinh tế nước ta từ nền kinh tế kế hoạch hoá
tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý
của Nhà nước đã đặt mỗi doanh nghiệp, mỗi thành phần kinh tế nước ta
trước nhiều thách thức mới. Trong cơ chế thị trường, các doanh nghiệp
hoạt động kinh doanh có nhiều thuận lợi nhưng cũng gặp không ít khó
khăn và phức tạp. Đặc biệt trong điều kiện hiện nay, khi nền kinh tế thị
trường nước ta ngày càng phát triển, doanh nghiệp thường phải đối mặt với
sự biến động thường xuyên của thị trường và sự cạnh tranh ngày càng gay
gắt giữa các doanh nghiệp. Chính vì vậy, để tồn tại và phát triển, doanh

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 410201065
Do: phòng đăng ký kinh doanh - Sở kế hoạch đầu tư cấp ngày: 30-9-
2000
Địa chỉ trụ sở chính: 115 TÂN VĨNH - PHƯỜNG 6 - QUẬN4 - TP HỒ
CHÍ MINH
Luật tổ chức Chính phủ ngày 30/09/1992.
- Quy chế giải thể và thành lập Doanh nghiệp nhà nước ban hành
kèm theo Nghị định số 388/HĐBT ngày 20 tháng 11 năm 1991 của HĐBT,
nay là Chính phủ. Thông báo đồng ý thành lập Doanh nghiệp nhà nước số
79/TB ngày 13 tháng 09 năm 1993 của văn phòng chính phủ.
Hoµng thanh s¬n . líp: cn 44a
3
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Ngay từ những ngày đầu thành lập Công ty đã gặp rất nhiều những khó
khăn như: Sự tiếp cận thị trường gặp những khó khăn trở ngại nhất định,
do khách hàng còn chưa biết đến công ty. Những bỡ ngỡ trong thời gian
đầu làm việc của đội ngũ nhân viên mới...
Trong quá trình hoạt động do sự thay đổi biến động của cơ chế thị
trường do sự cạnh tranh khốc liệt giữa các Doanh nghiệp trong và ngoài
nước, do nhu cầu về chất lượng của khách hàng về các sản phẩm dịch vụ
ngày một cao ... trước tình hình đó lãnh đạo công ty dưới sự chỉ đạo của
Tổng giám đốc, công ty đã kịp thời đưa ra những biện pháp chiến lược
nhằm đẩy mạnh hoạt động cung cấp dịch vụ, đáp ứng thoả mãn nhu cầu
của khách hàng, đồng thời nâng cao tính cạnh tranh của Công ty, như: mở
rộng thị trường kinh doanh của công ty sang nhiều địa bàn khác như: Hải
Phòng, Bắc Ninh, Quảng Ninh và một số tỉnh miền Trung ... tuyển thêm
những cán bộ công nhân viên có trình độ chuyên môn cao, áp dụng công
nghệ cao của khoa học kỹ thuật vào công tác quản lý và kinh doanh... Nhờ
thế mà đến nay, công ty dịch vụ hàng hoá T.O.P đã trở thành một công ty
mạnh cả về quy mô, uy tín, và chất lượng...

15 2.Quỹ đầu tư phát triển 75101803
16 - Quỹ dự phòng tài chính 158496801
17 - Quỹ khen thưởng 17878894
18 - Quỹ phúc lợi 14886578
19 - Quỹ dự phòng về mất việc làm 41746599
Hoµng thanh s¬n . líp: cn 44a
5
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
1.1. Cơ cấu tổ chức.
Công ty dịch vụ hàng hoá T.O.P được tổ chức theo một cơ cấu đơn
giản,dễ quản lý. Sơ đồ mô tả cơ cấu tổ chức của Công ty:
Hoµng thanh s¬n . líp: cn 44a
6
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
- Giám đốc công ty: Là đại diện pháp nhân của công ty, chịu trách
nhiệm trước Nhà nước về toàn bộ hoạt động của công ty. Giám đốc công
ty có quyền quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của công ty theo
nguyên tắc đơn giản, gọn nhẹ và hiệu quả.
-Phó giám đốc: là người giúp việc cho giám đốc công ty, được chỉ
định thay thế để điều hành và chịu trách nhiệm trước giám đốc. Các phó
giám đốc thực hiện trách nhiệm và quyền hạn theo chức năng của mình...
-Phòng tài chính kế toán: Tổ chức các hoạt động về tài chính kế
toán, phân tích đánh giá và báo cáo tình hình hoạt động tài chính của công
ty. Kiểm tra hướng dẫn việc thực hiện chế độ tài chính kế toán và công tác
tài chính kế toán của các đơn vị trực thuộc, đồng thời cung cấp số liệu kịp
thời, đầy đủ và chính xác cho Ban giám đốc Công ty để điều hành hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty.
-Phòng quản lý dự án: Có trách nhiệm lập các dự án sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Phòng này còn có nhiệm vụ giám sát hoạt động
cung cấp dịch vụ.

tiền lương trong công ty. Phòng tổ chức lao động kế hoạch tiền lương của
công ty có nhiệm vụ thực hiện các chính sách đãi ngộ về vật chất đối với
những lao dộng trong công ty,phòng còn có nhiệm vụ tổ chức cơ cấu lao
động trong công ty ... ngoài ra còn chịu trách nhiệm về mặt quản lý hồ sơ,
lý lịch của cán bộ công nhân viên trong công ty, hàng ngày phải theo dõi
và quản lý nhân sụ tại công ty.
-Phòng Marketing: Có nhiệm vụ phân tích, dánh giá thị trường, và
tiếp thị mặt hàng dịch vụ kinh doanh của Công ty tới khách hàng, tìm hiểu
và đánh giá tiềm lực của khách hàng. Đây là phòng có vai trò rất quan
trọng đối với Công ty, quyết định tới sự thành đạt của Công ty.
-Phòng tiếp nhận và sử lý tờ khai: Do mặt hàng dịch vụ chính mà
công ty cung cấp là các dịch vụ về vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu
nên đòi hỏi sự chính xác tuyệt đối về nội dung của tờ khai hải quan, nên
Công ty thành lập phòng này với nhiệm vụ để kiểm tra nội dung của tờ
khai hải quan mà khác hàng cung cấp để kịp thời phát hiện những sai sót
có thể sẩy ra và thông báo lại cho khách hàng kịp thời sửa chữa.
-Phòng hành chính y tế: Có trách nhiệmvề mặt quản lý hành chính
của công ty, tổ chức những cuộc gặp với khác hàng, với bạn hàng trong và
ngoài nước, chịu trách nhiêm chăm lo sức khoẻ cho cán bộ, công nhân viên
trong công ty.
Hoµng thanh s¬n . líp: cn 44a
8
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn.
Số lao động Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Số
lượng
Tỷ lệ
%
Số

gốm sứ, thực phẩm công nghệ, rau quả, máy móc công nghiệp, hàng trang
trí nội ngoại thất, đồ trang sức, vật tư nghành giấy, văn phòng phẩm, các
loại bằng nhựa-gỗ-kính-nhôm, thuỷ-hải sản, quần áo may sẵn, giầy dép các
loại, tơ sợi, lưới đánh cá, bàn ghế, bách hoá; sản xuất giầy dép băng da;
sản xuất, lắp ráp máy nổ, máy phát điện, máy móc phục vụ ngành xây
dựng; cung ứng tầu biển: vật tư nhiên liệu, lương thực, thực phẩm cho tầu;
đại lý tầu biển (chỉ hoạt động khi có đủ điều kệun kinh doanh theo qui
định của pháp luật)
1.2.2. Nhiệm vụ.
Tuỳ theo từng thời kỳ khác nhau mà Công ty dịch vụ hàng hoá T.O.P
có các nhiệm vụ khác nhau,hiện tại công ty có các nhiệm vụ sau:
- Xây dựng và tỏ chức thực hiện kinh doanh các sản phẩm hàng
hoá dịch vụ theo quy định của luật pháp.
- Khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, đảm bảo đầu tư làm
tròn nghĩa vụđối với ngân sách nhà nước và đảm bảo nâng cao
đời sống cho cán bộ, công nhân viên trong công ty
- Tuân thủ các chính sách quản lý kinh tế của nhà nước
- Nghiên cứu thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng hàng
hoá, dịch vụ, mở rộng thị trường, đổi mới trang thiết bị, nâng cấp
các cửa hàng để dáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng ngày càng
cao.
- Thực hiện tốt công tác đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ
chuyên môn cho người lao động và đảm bảo an toàn lao động,
trật tự xã hội, ngoài ra vì là một khâu trong quá trình lưu thông
hàng hoá nên công ty TNHH dịch vụ hàng hoá TOP có nhiệm vụ
tổ chức tốt công tác cung ứng và tiêu thụ hàng hoá,
Hoµng thanh s¬n . líp: cn 44a
10
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
2. Một số đặc điểm về sản phẩm dịch vụ chủ yếu của công ty ảnh

- Nhận hàng và cấp các chứng từ thích hợp như:
+ Giấy chứng nhận hàng hoá của người giao nhận.
+ Giấy chứng nhận chuyên trở của người giao nhận v.v...
- Nghiên cứu những điều khoản trong tín dụng thư và tất cả những luật
lệ của chính phủ áp dụng cho việc giao hàng ở nước xuất khẩu, nước
nhập khẩu cũng như ở bất cứ nước quá cảnh nào và chuẩn bị tất cả
những chứng từ cần thiết.
- Đóng gói hàng hoá có tính đến tuyến đường, phương thức vận tải,
bản chất của hàng hóa và những luật lệ áp dụng (nếu có), ở nước xuất
khẩu, nước quá cảnh, nước gửi hàng đến.
- Lo liệu việc lưu kho hàng hoá nếu cần.
- Cân đo hàng hoá.
- Lưu ý người gửi hàng cần phải mua bảo hiểm và nếu ngưòi gửi hàng
yêu cầu thì mua bảo hiểm cho hàng.
- Vận chuyển hàng hóa đến cảng, lo liệu việc khai báo hải quan, lo các
thủ tục chứng từ liên quan và giao hàng cho người chuyên trở.
- Lo việc giao dịch ngoại hối nếu có.
- Thanh toán phí và các chi phí khác bao gồm cả tiền cước.
- Nhận vận đơn đã ký của người chuyên trở giao cho người gửi hàng.
- Thu xếp việc chuyển tải trên đường nếu cần.
Hoµng thanh s¬n . líp: cn 44a
12
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
- Giám xát việc vận chuyển hàng hoá trên đường đưa tới người nhận
hàng thông qua những mối liên hệ với người chuyên trở và đại lý của
người giao hàng ở nước ngoài.
- Ghi nhận những tổn thất của hàng hoá nếu có.
- Giúp đỡ người gửi hàng tiến hành khiếu nại với người chuyên trở về
tổn thất hàng hoá nếu có.
1.4.2. Thay mặt người nhận hàng (người nhập khẩu). Theo

: Loại bảo hiểm cần cho hàng hoá
: Khai báo hàng xuất nhâp
: Những chứng từ đi kèm
: Yêu cầu của ngân hàng
Người tổ chức
- Những lô hàng xuất nhập và quá cảnh
- Gom hàng vận tải, hàng nặng, hàng công trình
Hàng nhập
- Dỡ hàng khỏi phương tiện của người vận tải
- Tháo dỡ hàng hoá
- Khai báo hải quan
Hàng xuất
Hoµng thanh s¬n . líp: cn 44a
14
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
- Lấy hàng
- Đóng gói và đánh ký mã hiệu
- Lưu cước/ Lưu khoang với người chuyên chở
- Giao hàng cho người chuyên trở
- Cấp chứng từ vận tải - Chứng từ cước phí đi kèm
- Giám sát hàng giao
- Thông báo giao hàng cho khách hàng
- Khai báo hải quan
Quá cảnh
- Lấy mẫu
- Đóng gói lại
- Lưu kho hải quan
- Gửi tiếp
Hoµng thanh s¬n . líp: cn 44a
15

Người giao nhận thường làm nhiều loại thành phẩm bán thành phẩm,
hàng sơ chế và những hàng hoá linh tinh khác giao lưu trong buôn bán
quốc tế:
Vận chuyển hàng công trình: chủ yếu là vận chuyển máy móc, thiết bị ...
từ nơi sản xuất đến công trường xây dựng.
- Dịch vụ về vận chuyển quần áo treo trên mắc.
- Triển lãm ở nước ngoài: người giao nhận thường được người tổ
chức triển lãm giao cho việc chuyên trở hàng đến nơi triển lãm ở
nước ngoài.
Bảng 1.3. QUAN HỆ CỦA NGƯỜI GIAO NHẬN VỚI CÁC BÊN
Hoµng thanh s¬n . líp: cn 44a
17
Chính phủ và các nhà đương cục khác
Các cơ quan cảng Cơ quan hải quan
Kiểm soát xuất nhập khẩu –
Giám sát ngoại hối vận tải/
Cấp giấy phép y tế. Cơ quan
lãnh sự
Người
giao nhận
Người gửi/
người nhận
- Người chuyên chở
và các đại lý khác
- Chủ tầu
- Người kinh doanh
vận tải bộ, đường sắt
- Người kinh doanh
vận tải nội thuỷ
- Người giữ kho

18
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
3. Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty dịch vụ hàng hoá TOP
1.6. Phân tích kết quả kinh doanh.
1.6.1. Kết quả tiêu thụ hàng hoá (Doanh thu bán hàng).
Bảng phân tích tình hình doanh thu của công ty theo các đơn vị trực
thuộc:
ĐVT: Triệu đồng
Các đơn vị
2003 2004 2005 2004\2003 2005\2004
CL TL CL TL
Hà nội 2124,5 2310,1 2400 185,6 8,73 89,9 3,9
Hải Phòng 1867,3 1901,9 2000 34,6 1,85 98.1 5,1
Hưng Yên 874,7 732,0 820,6 -142,7 -16,3 88,6 12,1
Tổng 4866,5 4944 5220,6 77,5 1 276,6 5,6
Ghi chú: CL: chênh lệch tuyệt đối.
TL: tỷ lệ (%).
Nhận xét:
Qua bảng số liệu trên ta thấy: Tổng doanh thu của công ty năm 2004
tăng 1% so với năm 2003 tương đương với số tiền tăng 77,5 (Trđ). Tổng
doanh thu năm 2004 tăng so với năm 2003 là do doanh thu của đơn vị Hà
nội tăng 8,73% hay số tiền tăng185,6 (Trđ), doanh thu củađơn vị Hải
Phòng tăng 1,85% tương ứng với số tiền tă ng 34,6(Trđ). Doanh thu của
đơn vị Hưng Yên tgiảm 16,3% tương ứng với số tiền giảm 142,7(Trđ).
Doanh thu của công ty năm 2005 so với năm 2004 tăng 5,6% tương
ứng với số tiền tăng 276,6(Trđ). Tổng doanh thu của công ty tăng là do
doanh thu của đơn vị Hà nội (Trđ), doanh thu từ xây dựng công trình cũng
Hoµng thanh s¬n . líp: cn 44a
19
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp

378,3trđ tương ứng với 16% và tỉ lệ tăng chi phí vươt quá nhanh so với tỷ
lệ tăng doanh thu. Mức độ tăng giảm ti suất chi phí là tăng 4,7% làm cho
tốc độ tăng giảm tỷ suất chi phí là 9,8 % công ty đã bị lẵng phí mất 511,6 Trđ.
Nhìn chung người ta có thể thấy rằng công ty quản lý và sử dụng chi
phí chưa tốt .
1.6.2.2. Kết quă khảo sát về lao động.
Biểu phân tích tình hình quản lý và sử dụng lao động của công ty.
Chỉ tiêu 2003 2004 2005 2004\2003 2005\2004
CL TL CL TL
Doanh thu
(Triệu đồng)
4866,5 4944 5220,6 77,5 1 276,6 5,6
Tổng lao động
(người)
40 41 44 1 2,5 3 7,3
NSLĐ bìnhquân
(triệu đồng/người)
121,66 120,6 118,65 -1,06 0,87 -1,95 -01,6
Lợi nhuận
(triệu đồng)
586 628 708 42 7,16 80 12,74
Ghi chú: CL: chênh lệch tuyệt đối.
TL: tỷ lệ (%).
Hoµng thanh s¬n . líp: cn 44a
21
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Nhận xét:
Qua bảng số liệu trên ta thấy: So với năm 2003 thì sang năm 2004
tổng số lao động của doanh nghiệp tăng 2,5% hay tăng 1 người. Sang năm
2005 thì tỷ lệ lao động của công ty 7,3 % so với năm 2003 tức là tăng 3

động tài chính
210,5 37,9 288,4 -172,6 -81,99 250,5 660,9
Ghi chú: CL: chênh lệch tuyệt đối.
TL: tỷ lệ (%).
Qua bảng trên ta nhận thấy: Thu nhập từ hoạt động tài chính năm
2004 so với 2003 giảm 20,1% tương ứng với số tiền giảm 105,3 (Trđ).
Nhưng năm 2005 do có sự điều chỉnh và những chính sách hợp lý,và chú
trọng niều hơn vào các hoạt động đầu tư tài chính vào nên lợi thu nhập từ
hoạt động này đã tăng 64,8% tương ứng với số tiền tăng 270,7 (Trđ).Chính
vì thế mà lợi nhuận từ hcác hoạt động tài chính ngày càng được cải
thiện.Cụ thể: So với năm 2003 thì năm 2004 lợi nhuận từ hoạt động tài
chính giảm 81,99% tương ứng với số tiền giảm 172,6trđ. Nhưng sang năm
2005 so với năm 2004 lợi nhuận của doanh nghiệp đạt tỷ lệ lợi nhuận rất
cao: 660,9% tương ứng với số tiền tămg :205,5 trđ.Như vậy, nhìn chung
Công ty đã sử dụng và quản lý tài chính tương đối tốt.
Hoµng thanh s¬n . líp: cn 44a
23
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
1.6.4. Đánh giá kết quả mua và dự trữ hàng hoá
Biểu phân tích kết quả mua và dự trữ hàng hoá.
ĐVT: Triệu đồng
Nhận xét:
Qua bảng trên ta thấy
Giá trị mua vào của năm 2004 so với năm 2003 tăng 7,1% tương
ứng với số tiền tăng 31Trđ trong việc mua hoá chất, còn hạt nhựa giảm
29,4% tương ứng với số tiền giảm là 110 trđ.hàng hải sản tăng 2,8% tương
ừng với số tiền tăng 24 trđ.Mặt hàng rau quả tăng 5,9% tương ứng với số
tiền tăng 11trđ.
Tổng giá trị hàng hoá mà công ty mua vào trong năm 2004 so với
năm 2003 tăng 2,9% tương ứng với số tiền là 54 trđ.

doanh của mình, chớp lấy những cơ hội kinh doanh.
Công ty dịch vụ hàng hoá T.O.P được tổ chức theo một cơ cấu đơn
giản, dễ quản lý. Mặc dù vậy công ty phân công thật rõ ràng cho từng bộ
Hoµng thanh s¬n . líp: cn 44a
25
GIÁM ĐỐC CÔNG TY
PHÓ GIÁM ĐỐC
THỨ NHẤT
PHÓ GIÁM ĐỐC
THỨ HAI
Phòng tổ
chức lao
động
tiền
lương
Phòng
Marketting
Phòng
tiếpnhận
và sử lý
tờ khai
Phòng
tài chính
kế toán
Phòng
hành
chính y
tế
Phòng
quản lý


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status