Khoa quản lý doanh nghiệp Hoàng Mỹ Linh
Khoa quản lý doanh nghiệp Hoàng Mỹ Linh Khoa quản lý doanh nghiệp Hoàng Mỹ Linh
Khoa quản lý doanh nghiệp Hoàng Mỹ Linh
1
Lời mở đầu Trải qua thời kỳ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp
chuyển sang nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nớc, nền kinh
tế nớc ta đã có sự chuyển biến lớn lao và có những phát triển rõ rệt. Hàng loạt
các điều luật, chính sách mới ra đời đã thực sự góp phần tạo lập một hành lang
pháp lý làm cho nền kinh tế vĩ mô thông thoáng hơn, năng động hơn góp phần
thúc đẩy mạnh mẽ sự tăng trởng của nền kinh tế.
Cùng với sự thay đổi của đất nớc, các doanh nghiệp xuất hiện ngày càng
nhiều trên thị trờng. Và cũng chính sự chuyển hớng đó đã khiến cho các
doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp t nhân nói riêng gặp không ít các
khó khăn, cạnh tranh gay gắt với nhau giành chỗ đứng trên thị trờng để đạt
đợc mục tiêu cuối cùng là hiệu quả kinh tế - lợi nhuận. Cơ chế thị trờng đòi
hỏi mỗi ngành, mỗi doanh nghiệp phải tự vận động để có thể tồn tại, hòa nhập,
thích nghi và phát triển thoát khỏi tình trạng bế tắc và nguy cơ phá sản.
Công ty TNHH An Dân là một trong những doanh nghiệp đã sớm thích
nghi và tìm đợc chỗ đứng trên thị trờng. Tuy nhiên để có thể đứng vững và
phát triển Công ty cần phải thực hiện đồng bộ nhiều biện pháp cấp bách cũng
nh lâu dài nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm theo hớng nâng cao số
lợng sản phẩm tiêu thụ, doanh thu, quy mô và hiệu quả tiêu thụ để giữ vững
đợc uy tín và vị thế của Công ty trên thị trờng.
Phân tích hiệu quả kinh doanh và trên cơ sở đó đa ra những giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh đợc đánh giá là rất quan trọng. Nó chi
3
Chơng I
Thực trạng Hiệu quả hoạt động
kinh doanh của Công Ty TNHH An dân
I. Giới thiệu chung về Công ty TNHH An Dân.
1. Quá trình hình thành và phát triển.
Khi nền kinh tế nớc ta bớc vào thời kỳ phát triển mới, nhiều văn
bản pháp luật về quản lý kinh tế ra đời nhằm thể chế hoá đờng lối đổi mới
đã xác lập và từng bớc củng cố địa vị pháp lý của kinh tế t nhân nói
chung và của các Công ty TNHH nói riêng. Trong thời kỳ này, hàng vạn
Công ty TNHH, doanh nghiệp t nhân đã ra đời và phát triển nhanh chóng
cả về số lợng lẫn chất lợng, đáp ứng nhu cầu của thị trờng mới.
Tiền thân của Công ty TNHH An Dân là cửa hàng bán xe gắn máy trả góp
với số lợng khách hàng tơng đối ổn định, doanh thu tơng đối tốt. Với nền
móng khá vững chắc nh vậy, Công ty TNHH An Dân đã đợc thành lập ngày
07/02/1994 theo quyết định số 755/GP - UB do Uỷ Ban Nhân Dân Thành phố Hà
Nội cấp. Ngày 18/02/1994, Công ty TNHH An Dân đã đợc cấp giấy phép kinh
doanh số 040564 với ngành nghề kinh doanh chính là: Chuyên doanh ôtô, xe
máy; Dịch vụ sửa chữa và cung cấp phụ tùng Ô tô, xe máy.
Năng lực tài chính của Công ty:
- Vốn pháp định: 9.000.000.000VNĐ (Chín tỷ đồng) đợc đóng góp bởi
các thành viên:
+ Ông Nguyễn Tiến Dũng : 6.750.000.000đồng (chiếm tỷ lệ 75%).
+ Bà Tạ Tú Trinh : 2.160.000.000đồng (chiếm tỷ lệ 24%).
+ Ông Vũ Huy Hoàng : 90.000.000đồng (chiếm tỷ lệ 1%).
- Vốn lu động: 15.000.000.000VNĐ (mời lăm tỷ đồng)
- Tháng 06/1997: Tham gia thành lập Công ty An Du (Đại lý ủy quyền kinh
doanh Ô tô MERCEDES của hãng MERCEDES - BENZ Việt Nam).
- Tháng 06/1997: Thành lập xởng sửa chữa Ô tô Gara An.
- Tháng 09/1999: Thành lập Trung tâm Tài chính Ô tô, chuyên kinh
doanh Ô tô - Xe máy trả góp và thuê mua.
- Tháng 10/1999: Tham gia thành lập Công ty Cổ phần và cho thuê Ô tô
(Đại lý ủy quyền kinh doanh Ô tô DAEWOO của hãng VIDAMCO).
Trải qua quá trình hình thành và phát triển, mặc dù gặp không ít những
khó khăn, phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt nhng Công ty TNHH An Dân
đã chứng tỏ mình là một doanh nghiệp năng động, thích ứng với cơ chế thị
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Khoa quản lý doanh nghiệp Hoàng Mỹ Linh
Khoa quản lý doanh nghiệp Hoàng Mỹ Linh Khoa quản lý doanh nghiệp Hoàng Mỹ Linh
Khoa quản lý doanh nghiệp Hoàng Mỹ Linh
5
trờng thông qua hoạt động kinh doanh ngày càng có hiệu quả. Ngoài ra, Công
ty còn thực hiện nhiệm vụ chính trị xã hội nh đóng góp cho ngân sách, tạo thêm
nhiều việc làm, góp phần thực hiện các chủ trơng công nghiệp của Nhà nớc.
2. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH An Dân.
Công ty TNHH An Dân tổ chức bộ máy quản lý theo cơ cấu trực tuyến -
chức năng, có một giám đốc và một phó giám đốc, các phòng ban quản lý
từng mặt công tác. Các bộ phận của Công ty hoạt động theo chức năng tham
mu giúp việc giám đốc, đợc giám đốc giao nhiệm vụ cụ thể trong từng lĩnh
vực công tác. Mối quan hệ giữa các bộ phận là quan hệ phối hợp nhằm tham
mu giúp giám đốc chỉ đạo kinh doanh có hiệu quả cao, quan hệ giữa các bộ
phận là quan hệ ngang, có tính chất hữu cơ và liên quan chặt chẽ với nhau.
Cụ thể cơ cấu tổ chức của Công ty đợc mô tả theo sơ đồ sau:
Phòng Tổ chức
Hành chính
Phòng
Kế toán - Tài vụ
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Khoa quản lý doanh nghiệp Hoàng Mỹ Linh
Khoa quản lý doanh nghiệp Hoàng Mỹ Linh Khoa quản lý doanh nghiệp Hoàng Mỹ Linh
Khoa quản lý doanh nghiệp Hoàng Mỹ Linh
6
quan hệ bên trong và bên ngoài. Có nhiệm vụ giao kế hoạch, phơng hớng hoạt
động đến các phòng ban, giám sát chỉ đạo hoạt động.
- Phó Giám đốc: Là ngời giúp việc cho Giám đốc, có trách nhiệm hoàn
thành tốt công việc đợc giao và đợc Giám đốc ủy quyền điều hành Công ty khi
Giám đốc đi vắng.
Phó Giám đốc trực tiếp chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ
của các phòng ban trong Công ty và chịu trách nhiệm trớc Giám đốc về
mọi quyết định của mình.
b. Các phòng ban nghiệp vụ:
- Phòng Kế toán - Tài vụ: Tham mu, giúp việc cho Giám đốc Công ty
trong lĩnh vực quản lý Tài chính, tiền tệ liên quan đến pháp luật và hiệu quả kinh
doanh của Công ty, thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, kịp thời phản ánh những
thay đổi cho lãnh đạo. Lập các báo cáo tài chính trình cơ quan hữu quan và ban
lãnh đạo.
- Phòng Tổ chức - hành chính: Tham mu, giúp việc cho lãnh đạo
Công ty trong lĩnh vực hành chính văn phòng, tiếp nhận, tổng hợp xử lý
thông tin, lu trữ văn bản. Quản lý cán bộ công nhân viên, tiến hành đề bạt,
nâng lơng, tuyển dụng và đào tạo.
Ngôi sao chỉ định là Đại lý đầu tiên và duy nhất có chi nhánh xe tải
MISHUBISHI FUSO ở khu vực phía Bắc hoạt động độc lập, chuyên nghiệp và
chủ động trong công tác bán hàng.
- Cơ sở hạ tầng của Công ty đợc xây dựng theo tiêu chuẩn 3S (bán hàng,
phụ tùng và sửa chữa) của hãng YAMAHA và VINASTAR đã đáp ứng tốt nhất
mọi nhu cầu của khách hàng.
- Trụ sở chính của Công ty nằm tại thành phố Hà Nội, là một
trung tâm kinh tế, văn hóa lớn, nơi có mức dân trí cao và mức thu nhập
của ngời dân cũng tơng đối cao, vì vậy sức mua xe máy, ôtô ở khu
vực này cũng rất lớn.
- Ngoài ra Công ty còn nhận đợc sự bảo trợ của Ngân hàng Công Thơng
Việt Nam nên có u thế trong các hoạt động tài chính.
b. Khó khăn:
-
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
ngày càng trở nên khốc liệt. Do đó để tồn tại và hòa nhập với tình hình đó đòi hỏi
Công ty phải tự chủ kinh doanh, phải tìm tòi sáng tạo để việc kinh doanh mang lại
lợi nhuận cao.
- Do mạng lới các đơn vị trực thuộc là khá nhiều nên cơ sở vật chất kỹ
thuật của Công ty nhìn chung là cha hoàn chỉnh.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Khoa quản lý doanh nghiệp Hoàng Mỹ Linh
Khoa quản lý doanh nghiệp Hoàng Mỹ Linh Khoa quản lý doanh nghiệp Hoàng Mỹ Linh
Khoa quản lý doanh nghiệp Hoàng Mỹ Linh
8
-
Không những thế, các chính sách của Nhà nớc liên tục thay đổi đặc biệt là
phát triển của doanh thu đạt tới đỉnh điểm (200,09%). Tốc độ phát triển luôn
dơng và thấp nhất là năm 2004 do Công ty gặp một số khó khăn trong cuộc
cạnh tranh với Công ty TOYOTA Hoàn Kiếm.
Mặc dù tốc độ phát triển liên hoàn của doanh thu thể hiện qua các năm có
xu hớng giảm dần nhng năm 2003 vẫn là năm có lợng tăng tuyệt đối liên
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Khoa quản lý doanh nghiệp Hoàng Mỹ Linh
Khoa quản lý doanh nghiệp Hoàng Mỹ Linh Khoa quản lý doanh nghiệp Hoàng Mỹ Linh
Khoa quản lý doanh nghiệp Hoàng Mỹ Linh
9
hoàn của doanh thu đạt cao nhất, trên 17 tỷ đồng. Điều này đạt đợc chủ yếu là
do 2 nguyên nhân sau:
- Công ty đã có những chính sách, những biện pháp thúc đẩy bán hàng rất
có hiệu quả, đặc biệt là khâu hậu mãi.
- Do thu nhập của ngời dân tăng cao nên nhu cầu mua sắm cũng nhiều hơn.
Thành tựu trên đạt đợc là cả một kết quả phấn đấu lâu dài của Công ty.
Cũng chính nhờ đó mà Công ty đã tạo ra nhiều việc làm hơn cho ngời lao động,
đời sống của cán bộ công nhân viên trong công ty đã dần đợc cải thiện. Hiện
nay, mức lơng bình quân của công ty là 1.450.000 đồng/ngời/tháng, với mức
lơng tối thiểu là 950.000đồng/ngời/tháng và mức lơng tối đa đã lên tới 5 triệu
đồng/ngời/tháng. Cùng với đó, việc nộp ngân sách Nhà nớc cũng đã tăng lên.
Để biết rõ hơn hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty, em xin đợc
phân tích các chỉ tiêu cụ thể tiếp sau.
2. Phân tích theo lợi nhuận.
Trong tất cả các hoạt động kinh doanh, mục tiêu đầu tiên phải đề cập đến
là lợi nhuận. Lợi nhuận là chỉ tiêu phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động sản
xuất kinh doanh, là vấn đề sống còn của doanh nghiệp, quyết định sự tồn tại và
hoạt động kinh doanh mang lại. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm
2003 tăng so với năm 2002 trên 500 triệu hay 78,64%. Trong khi đó mặc dù lợi
nhuận từ hoạt động tài chính tăng tới 232,08% nhng chỉ mang lại cho Công ty
số tiền 5,47 triệu.
- Năm 2004 so với năm 2003:
Nhìn chung tốc độ tăng của giai đoạn năm 2003 - 2004 không bằng
tốc độ tăng của giai đoạn năm 2002 - 2003. Tốc độ tăng doanh thu giai đoạn
này chỉ đạt 5,9%, trong khi đó giá vốn hàng bán lại tăng 35,01%, chính điều
này đã làm cho lợi nhuận gộp giảm. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh giai đoạn này đạt mức tăng trởng 41,49% cũng thấp hơn so với giai
đoạn trớc. Thêm vào đó, Công ty không có thêm một nguồn thu nào từ lợi
nhuận hoạt động tài chính.
Tuy vậy, trong giai đoạn này, các khoản chi phí bán hàng và chi phí quản
lý doanh nghiệp đều đợc sử dụng có hiệu quả hơn so với giai đoạn trớc. Tỷ
suất CPBH/DTT giai đoạn này chỉ là 1,37% trong khi giai đoạn trớc là 14,4%.
Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2004 chỉ bằng 74,08% so với năm 2003, tức
là giảm 25,92% tơng ứng với số tiền khoảng trên 5 triệu .
Nhìn trên biểu ta thấy, mặc dù tốc độ tăng của lợi nhuận trớc thuế
giai đoạn 2003 - 2004 nhỏ hơn tốc độ tăng của lợi nhuận trớc thuế giai
đoạn 2002 - 2003, nhng tốc độ tăng tỷ suất lợi nhuận trớc thuế giai đoạn
này vẫn lớn hơn giai đoạn 2002 - 2003 là 0,11. Trong khi đó, tốc độ tăng tỷ
suất lợi nhuận sau thuế giai đoạn 2003 - 2004 lại cao hơn tốc độ tăng tỷ suất
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Khoa quản lý doanh nghiệp Hoàng Mỹ Linh
Khoa quản lý doanh nghiệp Hoàng Mỹ Linh Khoa quản lý doanh nghiệp Hoàng Mỹ Linh
Khoa quản lý doanh nghiệp Hoàng Mỹ Linh
12
65.140.596.846 98,65% x 66.320.510.763 - 284.587.022 đồng
Năm 2004 so với năm 2003.
68.566.183.714 98,22% x 70.235.689.797 - 419.310.805 đồng
Năm 2004 so với năm 2002.
68.566.183.714 98,65% x 70.235.689.797
- 721.324.271 đồng
Nhìn vào bảng ta thấy:
- Năm 2002: Chi phí mua hàng chiếm tỷ trọng chi phí cao nhất 54,74%
đã làm cho chi phí kinh doanh trong năm này cao nhất trong giai đoạn
nghiên cứu.
- Năm 2003: Tổng doanh thu và tổng chi phí năm 2003 so với năm 2002
đều tăng mạnh cả về số tiền lẫn tỷ trọng. Nhng tốc tăng doanh thu lớn hơn tốc
độ tăng chi phí. Vì vậy có thể kết luận Công ty làm ăn có hiệu quả hơn.
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý năm 2003 đều tăng mạnh so với năm
2002. Đây cũng là điểm mà Công ty cần đặc biệt chú ý.
Tuy vậy, chi phí mua hàng năm 2003 giảm mạnh so với năm 2002, cụ
thể là trên 9 tỷ (hay 35,66%). Điều này có nghĩa là việc sử dụng chi phí mua
hàng có hiệu quả hơn, không những đã bù đắp đợc khoản tăng chi phí bán
hàng và chi phí quản lý mà còn là nguyên nhân chủ yếu làm tỷ suất chi phí
kinh doanh của Công ty giảm 0,43%. Năm 2002 để tạo ra 100 đồng doanh
thu thì cần tới 98,65 đồng chi phí kinh doanh, nhng đến năm 2003 thì cần
98,22 đồng chi phí. Vì vậy mà Công ty đã tiết kiệm đợc một khoản chi phí
xấp xỉ 284,5 triệu.
- Năm 2004: Tổng doanh thu và tổng chi phí giai đoạn này vẫn tăng tuy
nhiên tăng không mạnh bằng giai đoạn trớc. Tốc độ tăng doanh thu vẫn lớn hơn
tốc độ tăng chi phí nên năm 2004 Công ty làm ăn có hiệu quả hơn năm 2003.
Khác với giai đoạn trớc, giai đoạn này chi phí mua hàng có chiều hớng
gia tăng trở lại, chiếm 33,49% tổng chi phí kinh doanh. Tuy nhiên vẫn thấp hơn