Nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty TNHH truyền thông Megastar tại Hà Nội - Pdf 25

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trên thị trường hiện nay, sự cạnh tranh ngày càng trở nên khốc liệt, nó luôn là sự
quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp. Nó được coi là động lực của sự phát triển
không chỉ của mỗi cá nhân, mỗi doanh nghiệp mà còn của cả nền kinh tế chúng ta.
Cạnh tranh là yếu tố quan trọng thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế, góp phần xóa
bỏ sự độc quyền, bất hợp lý, sự không công bằng lành mạnh trong kinh doanh. Cạnh
tranh rất đa dạng và phong phú, không chỉ là cạnh tranh giữa người bán với người bán,
giữa những nàh sản xuất với nhau, giữa người bán và khách hàng mà còn giữa khách
hàng với khách hàng.
Trên thi trường ngày nay việc cạnh tranh diễn rất khốc liệt, các doanh nghiệp cạnh
tranh nhau về các sản phẩm, chất lượng sản phẩm, các ngành nghề, chất lượng dịch
vụ… Điều này có nghĩa là sản phẩm dịch vụ của công ty đang kinh doanh luôn đứng
trước nguy cơ có sản phẩm tốt hơn, dịch vụ đa dạng và tiện lợi hơn thay thế. Câu hỏi
đặt ra là làm thế nào để khách hàng đến với doanh nghiệp và lựa chọn tiêu dùng sản
phẩm dịch vụ của doanh nghiệp trong thị trường.
Muốn khách hàng tin tưởng lựa chọn sản phẩm của mình doanh nghiệp phải không
ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, cải tiến sản phẩm, ứng dụng nhiều các công nghệ
hiện đại… như vậy thì doanh nghiệp mới chủ động được hơn trong quá trình thu hút
khách hàng và quá trình kinh doanh của minh trên thị trường hiện nay. Do đó vấn đề
nâng cao khả năng cạnh tranh trở thành vấn đề quan trọng trong mỗi doanh nghiệp
hiện nay.
Ngày nay khi nền kinh tế đang mở rộng để hội nhập với nền kinh tế của thế giới,
các doanh nghiệp có rất nhiều cơ hội và thách thức để phát triển. vì vậy nếu doanh
nghiệp không ý thức được việc nâng cao hả năng cạnh tranh của mình sẽ có thể bị tụt
hậu lại và có nguy cơ bị đẩy ra khỏi vòng quay của thị trường. chính vì vậy mà khả
năng cạnh tranh có ý nghĩa sống còn cho mội doanh nghiệp và sự phát triển của nền
kinh tế nói chung.
Trong quá trình thực tập tại công ty TNHH truyền thông Megastar tại Hà Nội em
nhận thấy công ty cũng đang thích ứng với sự thay đổi của thị trường và đang từng
bước tạo lập và nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp mình trên thị trường.

của mình.
Đề tài 4: “ Nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty cổ phần Bạch Đằng” của sinh
viên Nguyễn Hữu Tầng, Đại học Thương Mại, năm 2006 đã phân tích được thực trạng
hoạt động kinh doanh của công ty, đông thời phân tích những điểm mạnh, điểm yếu
của công ty. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của công
ty, giúp công ty duy trì và phát triển thế mạnh của mình, đồng thời khắc phục những
điểm yếu.
Đề tài 5: “ Các giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty phát triển
phần mềm VASC” của sinh viên Trần Thu Trang, Đại học Thương Mại, năm 2003 đã
đưa ra một số vấn đề chủ yếu về khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Nhìn chung các công trinhg nghiên cứu này đã hệ thống hóa được những vấn đề lý
luận cơ bản về cạnh tranh, khả năng cạnh tranh của một số doanh nghiệp. Tuy nhiên
chưa có công trình nào nghiên cứu một cách tổng quát về nâng cao khả năng cạnh
2
trạnh của Công ty TNHH truyền thông Megastar tại Hà Nội. Vì vậy em đã chọn đề tài
này để nghiên cứu khóa luận.
3. Mục đích nghiên cứu đề tài
Việc nghiên cứu đề tài thực hiện nhiệm vụ sau:
- Hệ thống hóa lý luận cơ bản về cạnh tranh và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
- Phân tích và đánh giá thực trạng khả năng cạnh tranh của công ty TNHH truyền
thông Megastar tại Hà Nội
- Đề xuất giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty TNHH truyền thông
Megastar tại Hà Nội.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu là khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp, giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty trong thời gian tới.
Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: đề tài tiến hành nghiên cứu nâng cao khả năng cạnh tranh của công
ty TNHH truyền thông Megastar trên thị trường Hà Nội
+ Về thời gian: các dữ liệu, thông tin phục vụ cho nghiên cứu thực tế được thu thập

hoạt động tranh đua giữa những người sản xuất hàng hoá, giữa các thương nhân, các
nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối quan hệ cung cầu, nhằm dành
các điều kiện sản xuất, tiêu thụ thị trường có lợi nhất ”.
Theo hai nhà kinh tế học Mỹ P.A Samuelson và W.D.Nordhaus, “cạnh tranh là
sự kình địch giữa các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau để dành khách hàng hoặc thị
trường”. Hai tác giả này cho cạnh tranh đồng nghĩa với cạnh tranh hoàn hảo
Như vậy, ta có thể hiểu cạnh tranh một cách khái quát và đầy đủ nhất đó là cuộc
ganh đua giữa các chủ thể đang hoạt động trên thị trường với nhau, kinh doanh cùng
một loại sản phẩm hoặc những sản phẩm tương tự thay thế lẫn nhau nhằm chiếm lĩnh
thị phần tăng doanh số và lợi nhuận.
1.1.2. Khái niệm về khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, muốn tồn tại và phát triển thì các doanh nghiệp
buộc phải cạnh tranh. Để có thể cạnh tranh được trong môi trường inh doanh hắc
nghiệt thì các doanh nghiệp không chỉ cần quan tâm tới khả năng canh tranh của mình
mà còn phải quan tâm tới khả năng cạnh tranh của các đối thủ cạnh tranh. Có nhiều
quan điểm khác nhau về cạnh tranh của doanh nghiệp, sau đây là một số qua điểm
khác nhau về khái niệm này:
Khái niệm khả năng cạnh tranh thường được dùng để nói đến các dặc tính cho
phép một hãng cạnh tranh cs hiệu quả với các hãng khác nhờ chi phí thấp hoặc sự vượt
trội về công nghệ so sánh quốc tế( theo nhà kinh tế Alan V.Deardorff) [ 11].
Quan niệm khác cho rằng, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng
giành được thắng lợi trước các đối thủ cạnh tranh trên các mặt: chất lượng, giá cả của
sản phẩm, dịch vụ sau bán hàng, giá trị sử dụng của hàng hóa…và người chiến thắng
trong cạnh tranh được coi là có khả năng cạnh tranh cao hơn.
Theo quan điểm quản trị chiến lược của M.Porter[5] (Chiến lược cạnh tranh, NXB
4
Khoa Học Kĩ Thuật Hà Nội) :’’Khả năng cạnh tranh của các hãng được quyết định bởi
sức mua của các lực lượng cạnh tranh trong ngành, các lực lượng này bao gồm các đối
thủ cạnh tranh tiềm năng, sản phẩm thay thế, người cung ứng, khách hàng và các đối
thủ cạnh tranh hiện tại trong ngành’’.

mình so với các đối thủ cạnh tranh trong việc thoả mãn cao nhất đòi hỏi của thị trường.
Mặt khác, xu hướng tự do mở cửa nền kinh tế diễn ra ngày một nhanh, tiến trình
hội nhập đang tới gần thì nâng cao năng lực cạnh tranh là vấn đề sống còn. Khi hàng
5
rào thuế quan dần xoá bỏ và mở rộng hợp tác kinh tế, sẽ là khó khăn hơn đối với mỗi
doanh nghiệp khi giành giật thị trường và khách hàng từ tay các công ty xuyên quốc
gia hùng mạnh dày kinh nghiệm, các doanh nghiệp bản địa nhạy bén, năng động cùng
sự gia nhập ồ ạt của hàng ngàn doanh nghiệp mới.
Đối với Việt nam, khi chuyển từ cơ chế tập trung sang cơ chế thị trường, các doanh
nghiệp Nhà nước không còn tính độc quyền và được Nhà nước bao cấp như trước nữa
mà phải tự quyết định lấy các vấn đề quan trọng mang tính sống còn của doanh nghiệp
(sản xuất cho ai, sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào, bao nhiêu…). Các doanh nghiệp
Nhà nước buộc phải làm quen với điều này cũng như phải thích nghi với môi trường
kinh doanh mới của cơ chế thị trường, chấp nhận các quy luật của thị trường cũng như
là phải chấp nhận cạnh tranh. Trong nền kinh tế thị trường đa hình thức sở hữu, khi mà
quan điểm, chính sách của Nhà nước về vai trò của các thành phần kinh tế khác đi, các
doanh nghiệp Nhà nước nếu không tự đổi mới sẽ không thể chạy đua nổi. Bởi các
hãng nổi tiếng trên thế giới đầu tư vào Việt nam ngày càng nhiều và có ưu thế hơn hẳn
về tiềm lực tài chính cũng như là trình độ kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý. Bên cạnh đó
là khu vực kinh tế tư nhân đầy năng động và hiệu quả đang vươn lên mạnh mẽ.
1.2. CÔNG CỤ VÀ CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CẠNH TRANH
CỦA DOANH NGHIỆP
1.2.1. Các công cụ cạnh tranh của doanh nghiệp
1.2.1.1. Cạnh tranh bằng giá cả
Giá cả là biểu hiện bằng tiền giá trị của hàng hóa. Giá của một sản phẩm trên
thị trường được hình thành thông qua quan hệ cung cầu. Từ lâu giá cả đã trở thành một
nhân tố quan trọng trong việc cạnh tranh chiếm lĩnh thị trường của các doanh nghiệp.
Giá được coi là một vũ khí cạnh tranh thông qua việc định giá sản phẩm.
- Chính sách giá cao là doanh nghiệp ấn định giá sản phẩm cao hơn giá bán sản
phẩm cùng loại trên thị trường hiện tại. Chính sách này thường được áp dungjvoiws

tiêu thụ của doanh nghiệp được diễn ra thông suốt doanh nghiệp cần phải lựa chọn các
kênh phân phối thích hợp tùy theo đặc điểm của mặt hàng kinh doanh, theo quy mô
của doanh nghiệp, theo vị trí địa lý và theo nhu cầu của thị trường.
Việc phân phối các sản phẩm dịch vụ được thực hiện thông qua các kênh phân
phối sau:
- Kênh phân phối trực tiếp: Đây là loại kênh phân phối mà qua đó người sản xuất bán
hàng trực tiếp cho người tiêu dùng không qua bất kỳ một trung gian nào.
- Kênh gián tiếp: Là loại kênh mà giữa người sản xuất và người tiêu dungfxuaats hiện
nhiều trung gian khác nhau làm nhiệm vụ đưa hàng hóa từ người sản xuất đến tay
người tiêu dùng.
- Kênh hỗn hợp: Thực chất đây là loại kênh được tạo nên khi doanh nghiệp sử dụng
nhiều loại kênh cùng một lúc để phân phối một hay nhiều sản phẩm trên một khu vực
thị trường hoặc nhiều khu vực thị trường khác nhau.
1.2.1.4. Cạnh tranh bằng các công cụ khác hay dịch vụ sau bán
- Bảo hành: Nhà sản xuất cung cấp cho khách hàng thông qua người bán hàng, nhờ đó
khách hàng yên tâm hơn về chất lượng hàng hóa của mình. Thời gian bảo hành càng
dài thì độ tin cậy càng cao, khách hàng càng tin tưởng vào chất lượng độ bền của sản
phẩm.
- Bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa: dịch vụ này thường không miễn phí mà nhà sản xuất
có đội ngũ các thợ chuyên môn cao, sẵn sàng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong việc
7
thay thế, sửa chữa các phụ tùng chính hãng. Từ đó tạo lòng tin cho khách hàng giuos
nâng cao uy tín của doanh nghiệp.
- Vận chuyển, lắp đặt, chạy thử, hướng dẫn sử dụng: Dịch vụ thường cung cấp miễn
phí cho người tiêu dùng, tuy nhiên cũng tùy thuộc vào từng doanh nghiệp và từng giai
đoạn phất triển của doanh nghiệp.
Trong cơ chế thị trường, sự cạnh tranh luôn diễn ra quyết liệt, mà yếu tố quan
trọng nhất là chỗ đứng vững chắc của doanh nghiệp trong lòng khách hàng. Do vậy, uy
tín cũng là một trong những yếu tố quan trọng đóng vai trò quyết định đến sự thành bại
trong cuộc chiến để khẳng định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Giữ vững và

: Doanh thu của đối thủ cạnh tranh mạnh nhất trong ngành trên
cùng một thị trường.
Thị phần được coi là công cụ để đo lường vị thế của doanh nghiệp trong thị
trường. Do đó, doanh nghiệp phải duy trì và phát triển thị phần.
1.2.2.2 Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận
8
- Lợi nhuận là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của doanh nghiệp
trong một thời kì nhất định hay là phần vượt trội giữa giá bán của sản phẩm so với chi
phí tạo ra và thực hiện sản phẩm đó. Lợi nhuận được sủ dụng để chia cho các chủ sở
hữu và được trích để lập quỹ đầu tư và phát triển. Đồng thời giúp ch việc phân bổ
nguồn lực của doanh nghiệp cuãng như của nền kinh tế hiệu quả hơn. Lợi nhuận là chỉ
tiêu chất lượng tổng hợp biểu hiện kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh. Nó thể
hiện đầy đủ các mặt số lượng và chất lượng hoạt động của doanh nghiệp, phản ánh kết
quả của việc sử dụng các yếu tố cơ bản của sản xuất như lao động, vật tư, tài sản cố
định…
- Tỷ suất lợi nhuận: Đây là một chỉ tiêu quan trọng, nó không chỉ phản ánh khả năng
cạnh tranh của doanh nghiệp mà còn thể hiện trình độ năng lực cán bộ quản trị cũng
như chất lượng lao động của doanh nghiệp. Tỷ suất lợi nhuận cao chứng tỏ doanh
nghiệp đã biết quản lý kinh doanh tốt, trình độ quản lý và năng lực lãnh đạo cũng như
nhân sự trong doanh nghiệp tốt. Điều đó giúp doanh nghiệp có thể giảm chi phí tới
mức thấp nhất và có lợi nhuận cao nhất.
Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu = x 100%
Tỷ suất lợi nhuận phản ánh mức độ cạnh tranh trong một ngành hay lĩnh vực
nào đó. Nếu tỷ suất lợi nhuận thấp chứng tỏ mức độ cạnh tranh gay gắt và ngược lại tỷ
suất lợi nhuận cao chứng tỏ mức độ canh tranh trong ngành không cao hoặc khả năng
cạnh tranh của doanh nghiệp là tốt.
1.2.2.3 Chi phí và tỷ suất chi phí
- Chi phí là chỉ tiêu phản ánh số tiền doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành hoạt động sản
xuất kinh doanh. Nếu chi phí kinh doanh có thể định giá bán sản phẩm thấp hơn đối
thủ cạnh tranh nhằm thu hút khách hàng và thu được lợi nhuận cao hơn.

khả năng sản xuất những hàng hoá cao cấp.
Tỷ giá hối đoái và giá trị của đồng nội tệ : Có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt
động của doanh nghiệp, đặc biệt là trong nền kinh tế mở như hiện nay. Nếu đồng nội
tệ mà bị mất giá thì nó cũng ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của công ty trên thị
trường. Đối với doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu nhập nhiều nguyên liệu nước ngoài
thì đây là khó khăn vì nó làm cho giá thực tế của hàng hoá nhập khẩu tăng lên, làm
ảnh hưởng tới giá thành sản phẩm và khả năng cạnh ttranh của công ty.
+ Lãi suất cho vay của ngân hàng cũng là một yếu tố ảnh hưởng tới khả năng cạnh
tranh của doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp hạn chế về vốn phải vay của ngân
hàng. Nếu tỉ lệ lãi suất cao, chi phí của doanh nghiệp tăng lên do trả lãi tiền vay lớn,
khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ kém đi, nhất là so với các đối thủ có tiềm lực
mạnh về vốn.
+ Các nhân tố kinh tế trong môi trường kinh tế quốc dân tương đối rộng có ảnh hưởng
đến nhiều mặt, nhiều ngành, nhiều lĩnh vực của đời sống kinh tế, do đó doanh nghiệp
cần chọn lọc các ảnh hưởng ( ở dạng cơ hội và đe dọa )
- Các nhân tố chính trị – pháp luật :
Các nhân tố về chính trị pháp luật là nền tảng qui định các yếu tố khác của môi
trường kinh doanh. Có thể nói quan điểm đường lối chính trị nào, hệ thống pháp luật
10
và chính sách nào sẽ có môi trường kinh doanh đó. Nói cách khác không có môi
trường kinh doanh thoát ly quan điểm chính trị và nền tảng pháp luật.
Cơ chế chính trị ổn định, một hệ thống pháp luật rõ ràng, nghiêm minh sẽ tạo
điều kiện cho các doanh nghiệp yên tâm tiến hành sản xuất kinh doanh. Đặc biệt là các
đạo luật liên quan đến doanh nghiệp như luật thuế, những quy định về nhập khẩu của
nhà nước đã đảm bảo cho sự công bằng giữa các doanh nghiệp, ngăn chặn hành vi gian
lận gây mất ổn định : Ví dụ như việc chốn lậu thuế cũng làm ảnh hưởng tới khả năng
cạnh tranh của doanh nghiệp.
- Các nhân tố khoa học công nghệ :
Trong môi trường kinh doanh các nhân tố về khoa học công nghệ đóng vai trò
ngày càng quan trọng. Nhất là trong thời đại ngày nay khi mà khoa học công nghệ trên

muốn tồn tại và đứng vững thì đòi hỏ doanh nghiệp phải không ngừng củng cố, nâng
cao khả năng cạnh tranh của mình để có thể theo kịp và vượt lên trên đôi thủ cạnh
tranh khác.
Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn có khả năng tham gia vào ngành sẽ tác động đến
mức độ cạnh tranh của ngành trong tương lai.
- Nhà cung ứng :
Đối với một doanh nghiệp thương mại thì việc cung ứng hàng hoá đầu vào có
ảnh hưởng tới chất lượng hàng hoá bán ra. Do vậy các nhà cung ứng đầu vào đóng vai
trò rất quan trọng. Các đơn vị cung ứng đầu vào cho doanh nghiệp có thể gây khó khăn
làm giảm khả năng cạnh tranh trong các trường hợp sau :
+ Doanh nghiệp không phải là khách hàng quan trọng của nhà cung cấp.
+ Họ là nhà cung cấp độc quyền của doanh nghiệp.
+ Loại vật tư của nhà cung cấp là yếu tố đầu vào quan trọng nhất đối với doanh
nghiệp, có thể quyết định đến quá trình sản xuất hoặc quyết định sản phẩm của doanh
nghiệp.
Trong những trường hợp trên, nhà cung cấp có thể ép doanh nghiệp qua việc
tăng giá bán, chì hoãn cung cấp nguyên vật liệu để sản xuất làm cho doanh nghiệp
không còn sản phẩm để bán.
Do đó doanh nghiệp nên có những mối quan hệ tốt với họ hoặc tìm cho mình
các nhà cung cấp khác để tự chủ cho nguồn nguyên liệu đầu vào.
- Các sản phẩm thay thế :
Sự ra đời của sản phẩm thay thế luôn luôn là một tất yếu nhằm đáp ứng những
nhu cầu của thị trường theo hướng ngày càng đa dạng, phong phú và đòi hỏi ngày càng
cao, số lượng sản phẩm thay thế gia tăng cũng làm tăng mức độ cạnh tranh và thu hẹp
quy mô thị trường của sản phẩm trong ngành.
Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ
nếu như sản phẩm của doanh nghiệp thuộc loại sản phẩm bị thay thế. Chẳng hạn như
một hàng bếp điện sẽ bị thay thế bởi hàng bếp ga, quạt điện có thể thay thế bằng điều
hoà nhiệt độ Sự ảnh hưởng này có thể do giá bán của sản phẩm quá cao khiến người
tiêu dùng thay thế bằng việc mua sản phẩm khác có mức giá thấp hơn hoặc nhu cầu

động của mọi doanh nghiệp. Yếu tố con người bao trùm lên trên mọi hoạt động của
doanh nghiệp thể hiện qua khả năng, trình độ ý thức của đội ngũ quản lý và những
người lao động.
Đội ngũ lao động tác động đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp thông
qua các yếu tố về năng suất lao động, ý thức của người lao động trong sản xuất, sự
sáng tạo Các nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp tới việc nâng cao chất lượng sản phẩm,
giảm chi phí sản xuất.
* Bộ máy quản lý
Bộ máy quản lý của doanh nghiệp tác động một các tổng hợp tới hiệu quả hoạt
động sản xuất nói chung cũng như khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp nói riêng.
13
Bộ máy quản lý doanh nghiệp cũng có tầm quan trọng như bộ óc con người,
muốn chiến thắng được đối thủ trong cuộc cạnh tranh đòi hỏi doanh nghiệp phải nhạy
bén, chủ động trước tình huống thị trường, phải đi trước các đối thủ trong việc đáp ứng
các nhu cầu mới Tất cả những hoạt động đó đều phụ thuộc vào bộ máy quản lý của
doanh nghiệp.
* Vị trí địa lý
Việc lựa chọn mặt bằng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là điều cần thiết
quan trọng, nó có thể tạo thuận lợi hoặc khó khăn cho quá trình cung ứng nguyên vật
liệu đầu vào và quá trình tiêu thụ sản phẩm.
14
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NÂNG CAO KHẢ
NĂNG CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH TRUYỀN THÔNG
MEGASTAR TẠI HÀ NỘI
2.1. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH TRUYỀN THÔNG MEGASTAR TẠI
HÀ NỘI
2.1.1. Quá trình hình thành và lịch sử phát triển.
- Tên công ty: Công ty TNHH truyền thông Megastar Hà Nội
- Trụ sở giao dịch chính tại Hà Nội: Tấng 60 – Tòa nhà Vincom center – 191 Bà Triệu
– Hai Bà Trưng – Hà Nội.

phòng ban, mỗi phòng ban lại có những lãnh đạo riêng quản trị, lãnh đạo theo phận sự
và trách nhiệm của từng bộ phận.
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty TNHH truyền thông Megastar
tại Hà Nội
(Nguồn: Bộ phận nhân sự)
2.1.3. Lĩnh vực kinh doanh của công ty
Xây dựng các cụm rạp chiếu phim có quy mô và tiêu chuẩn quốc tế trên cả
nước.
Phục vụ tốt nhất nhu cầu giải trí về phim ảnh cho khách hàng đặc biệt là khách
hàng có mức thu nhập cao.
Cung cấp những bộ phim bom tấm hàng đầu thế giới cũng như trong nước cho
các rạp chiếu trong cả nước.
Đảm nhiệm vai trò phát hành những bộ phim bom tấm nóng hổi của thế giới
cho khách hàng Việt Nam.
Cung cấp dịch vụ quảng cáo cho các đối tác có nhu cầu.
16
2.1.4. Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH truyền thông
Megastar tại Hà Nội trong 3 năm 2010 -2012
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH truyền thông
Megastar tại Hà Nội trong 3 năm (2010 -2012)
Đơn vị tính: Tỷ đồng
Chỉ tiêu
Năm So sánh
2010 2011 2012
2011/2010 2012/2011
Giá trị
Tỷ lệ
(%)
Giá trị
Tỷ lệ

đồng tăng 25,15% so với năm 2010 tương ứng tăng 8,87175 tỷ đồng. Năm 2012 đạt
44,98875 tỷ đồng , tăng 1,09% tương ứng với 0,843 tỷ đồng so với năm 2011. Mặc dù
năm 2012 lợi nhuận tăng ít hơn rất nhiều so với năm 2011, nhưng đây là do ảnh hưởng
17
của khoản đầu tư chi phí vào máy móc quá lớn nên sự tăng trưởng về lợi nhuận năm
2012 chưa đủ bù đắp.
Như vậy, qua các chỉ tiêu trên ta thấy định hướng kinh doanh của công ty tuy
đang có những tiến triển tốt nhưng vẫn còn nhiều điểm thiếu sót cần khắ phục tốt hơn
nữa.
2.2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY
TNHH TRUYỀN THÔNG MEGASTAR TẠI HÀ NỘI TRONG 3 NĂM 2010 –
2012.
2.2.1. Phân tích ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến khả năng cạnh tranh của
công ty TNHH truyền thông Megastar tại Hà Nội.
2.2.1.1. Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô
a) Môi trường kinh tế
Yếu tố kinh tế ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của các doanh
nghiệp nói chung và công ty TNHH truyền thông Megastar nói riêng.
Ngày nay, khi cuộc sống con người ngày càng no đủ, nhu cầu về giải trí ngày
càng tăng lên. Chính vì vậy, ngành giải trí ngày cảng lên ngôi. Nhưng do ảnh hưởng
của nền kinh tế nên nhu cầu giải trí của con người cũng bị ảnh hưởng theo. Điều này
cũng gây ảnh hưởng lớn đến ngành kinh doanh phim rạp của doanh nghiệp.
b) Môi trường chính trị - pháp luật
Hệ thống pháp luật Việt Nam tương đối hoàn thiện và công bằng và có tác động
rất lớn đến hoạt động kinh doanh của công ty. Môi trường kinh doanh của doanh
nghiệp là lành mạnh và có sự ổn định cao từ đó khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư
và cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng dịch vụ. Trong những năm qua, nhà nước
cũng luôn có những chính sách nhằm hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh của các doanh
nghiệp kinh doanh ngành giải trí đặc biệt là phim ảnh. Nhưng vẫn còn một số khâu nhà
nước ta đang kiểm soát quá chặt và thực hiện các thủ tục quá lâu gây ảnh hưởng đến

khách hàng.
2.2.1.2. Các nhân tố thuộc môi trường ngành
a) Khách hàng
Khách hàng là yếu tố cực kì quan trọng, họ cung cấp nguồn sống cho mỗi
doanh nghiệp. Doanh nghiệp muốn tồn tại được thì phải đáp ứng được nhu cầu của họ,
làm cho họ đến và tiêu dùng sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp. Vì vậy doanh
nghiệp cần phải nắm bắt nhu cầu của các nhóm khách hàng khác nhau để họ có thể
cung cấp được sản phẩm dịch vụ thỏa mãn nhu cầu của họ.
Công ty hoạt động trong lĩnh vực giải trí phim chiếu rạp chủ yếu là phục vụ nhu
cầu khách hàng về các bộ phim nổi tiếng thế giới và trong nước cùng với việc luôn dẫn
đầu trong việc mang đến cho khách hàng những trải nghiêm mới lạ nhất về điện ảnh.
Chính vì vậy mà tập khách hàng của công ty rất phong phú và đa dạng. Công ty luôn
phải tìm hiểu các nhu cầu của khách hàng để cung cấp sản phẩm và dịch vụ thỏa mãn
nhu cầu của khách hàng một cách tốt nhất.
b) Các đối thủ cạnh tranh hiện tại và tiềm năng
Từ khi nền kinh tế chuyển hướng sang nền kinh tế mở, tạo cơ hội cho rất nhiều
doanh nghiệp đặc biệt là nước ngoài tham gia vào ngành. Công ty đang đứng trước sự
19
cạnh tranh của rất nhiều công ty nước ngoài có tiếng trên thế giới và trong khu vực về
giải trí. Vì vậy cường độ cạnh tranh trong ngành là khá cao.
Những đối thủ cạnh tranh chính của công ty là:
+ Tập đoàn giải trí lớn của Hàn Quốc Lotte: với sự đầu tư mở rộng các cụm rạp chiếu
phim liên tục trong 2 năm gần đây. Lotte là một đối thủ lớn của công ty. Tất cả các
cụm rạp của Lotte đều được đầu tư trang thiết bị hiện đại với công nghệ mới, rạp chiếu
hiện đại, chất lượng dịch vụ luôn cạnh tranh với Megastar. Dù gia nhập vào ngành
điện ảnh phim rạp của Việt Nam sau Megastar nhưng Lotte đang ngày càng khẳng
định vị trí của mình trong ngành. Đây là đối thủ đáng nể của công ty.
+ Công ty truyền thông Platinum Cineplex: Mặc dù ra đời sau Megastar 2 năm nhưng
cũng được sự quan tâm và đầu tư khá lớn của công ty mẹ ở Malaisya nên đây cũng là
một đối thủ khá mạnh của Megastar.

lại kết quả tốt.Tuy nhiên công ty vẫn cần chú trọng hơn đến công tác tuyển dụng và
đào tạo để nâng cao trình độ của nhân viên trong quá trình cung cấp dịch vụ.
Công ty TNHH truyền thông Megastar gồm 135 người trong đó số lượng nhân
viên nữ là 93 người chiếm 68,89% trong tổng số cán bộ công nhân viên trong công ty.
Số lượng viên nam là 42 người chiếm 31,11% trong tổng số cán bộ công nhân viên
trong công ty. Số lượng nhân viên nữ chiếm khoảng 2/3 trong tổng số nhân viên toàn
công ty.
Sự phân công lao động theo tính chất công việc và giới tính rất hợp lý khi công
ty kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ nên lao động nữ nhiều hơn
lao động nam, nhưng công ty lại sử dụng lao động gián tiếp nhiều hơn lao động trực
tiếp.
b)Tài chính
Vốn luôn là yếu tố quan trọng đối với mọi doanh nghiệp tham gia vào hoạt
động sản xuất kinh doanh. Nó là cơ sở nền tảng cho doanh nghiệp tiến hành hoạt động
kinh doanh nhằm hướng tới mục tiêu lợi nhuận. Trong nền kinh tế hội nhập hiện nay,
yếu tố vốn càng trở nên quan trọng, nó là cơ sở để công ty phát triển, mở rộng quy mô
và tạo dựng thế cạnh tranh cho doanh nghiệp trên thị trường.
Bảng 2.2: Tình hình tài chính của công ty TNHH truyền thông Megastar tại Hà
Nội 3 năm ( 2010 – 2012)
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Mức
( tỷ
đồng)
Tỷ
trọng
(%)
Mức
(tỷ
đông)
Tỷ trọng

chiếu hàng đầu thế giới, hệ thống ghế và kính 3D hiện đại nhất cả nước. Công ty luôn
có kế hoạch thay thế và cải tiến trang thiết bị để luôn đáp ứng kịp nhu cầu thị hiếu cảu
khách hàng.
2.2.2. Kết quả phân tích dữ liệu về thực trạng khả năng cạnh tranh của Công ty
TNHH truyền thông Megastar tại Hà Nội.
2.2.2.1. Các công cụ nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty TNHH truyền
thông Megastar tại Hà Nội
a) Giá cả
Hiện nay giá cả về sản phẩm và dịch vụ tại Megastar so với các đối thủ cạnh
tranh trong ngành được đánh giá là cao hơn. Đối với khách hàng quen của công ty thì
họ đã quen với việc giá của công ty cao hơn các đối thủ khác. Còn với khách hàng mới
thì giá cả luôn là vấn đề mà họ quan tâm đầu tiên. Điều này cho thấy đây là một công
cụ cạnh tranh kém hiệu quả gây ảnh hưởng đến khả năng canh tranh của công ty. Do
vậy, công ty cần phải cải tiến thật tốt chât lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng để
cạnh tranh được với các công ty khác.
Bảng 2.3: So sánh giá của công ty TNHH truyền thông Megastar tại Hà Nội với
các đối thủ trong năm 2012.
Đơn vị tính: Nghìn đồng
Tên sản phẩm Megastar Hà Nôi Lotte Cinema Hà Nội Platinum Cineplex
Vé phim 2D 90.000 / 1 vé 60.000/ 1 vé 60.000/ 1vé
Vé phim 3D 140.000/ 1 vé 90.000/ 1 vé 90.000/ 1 vé
Bỏng ngô 48.000/ 1 túi 35.000/ túi 35.000/ túi
b) Chất lượng
Công ty luôn lựa chọn đưa đến những bộ phim bom tấn của thế giới với những
công nghệ hiện đại nhất kèm theo là chất lượng dịch vụ luôn định hường theo tiêu
chuẩn 5 sao. Chính vì vậy công ty phải thường xuyên có những kiểm định về chất
lượng trước khi cung cấp cho khách hàng. Nhờ việc đầu tư vào nâng cao chất lượng
22
dịch vụ nên khách hàng đến với công ty sẽ được phục vụ những dịch vụ chất lượng
nhất, những bộ phim chất lượng hàng đầu thế giới. Đây chính là điểm khác biệt và tạo

phải nỗ lực hơn nữa và có biện pháp cụ thể mang tính hiệu quả hơn trong việc mở
rộng thị phần hơn nữa nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh hơn nữa của công ty trên
thị trường trước sự phát triển không ngừng của các đối thủ cạnh tranh như hiện nay.
b) Chi phí và tỷ suất chi phí
Bảng 2.4: Chi phí và tỷ suất chi phí
(Nguồn: Bộ Phận kế toán)
Qua biểu phân tích trên ta thấy tổng chi phí kinh doanh của doanh nghiệp năm
2012 so với năm 2011 tăng 10,924 tỉ đồng với tỉ lệ tăng là 22,34%, trong khi đó doanh
thu tăng 12,048 tỉ đồng với tỉ lệ tăng 11,18% nhỏ hơn tỷ lệ tăng của chi phí nên làm
cho tỷ suất chi phí tăng 90,67 % với tốc độ tăng là 99,82% điều này là vấn đề đáng lo
gại cho doanh nghiệp. Mặc dù khoản chi phí tăng một phần là do việc đầu tư trang
thiết bị máy móc mới nhưng việc tăng nhiều và nhaanh như vậy sẽ gây ảnh hưởng rất
lớn đến việc kết quả kinh daonh của doanh nghiệp.
Như vậy nói chung ta nhìn thấy tình hình sử dụng chi phí của doanh nghiệp vẫn
chưa được hợp lý, đây là vấn đề đáng lo gại tại công ty. Công ty nên có những biện
pháp tích cực hơn cho việc tiết kiệm chi phí để nâng cao được hả năng cạnh tranh của
mình so với các đối thủ.
Chỉ tiêu Năm
2010
Năm
2011
Năm
2012
Số tiền Tỷ lệ % Số tiền Tỷ lệ %
Tổng doanh thu
(tỉ đồng)
104,242 107,750 119,798 3,508 3,37 12,048 11,18
Tổng chi phí
(tỉ đồng)
57,21 48,889 59,813 -8,321 0,85 10,924 22,34


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status