TÓM TẮT NGỮ PHÁP TIẾNG PHÁP - PHẦN 4 - Pdf 21


[05-2010]

49

Một ngày bắt đầu
Hành động cắt ngang hành động đang
diễn ra.
Hành động đang diễn ra trong quá khứ

Thông thường PC dùng để diễn đạt một hành động xảy ra vào một thời điểm nhất
định, Imparfait diễn đạt một hành động kéo dài. Nhưng khi trong câu tồn tại cả hai
thì này thì các bạn nên nhớ, Imparfait làm hậu cảnh( nó biểu thị các tình huống,
bối cảnh hoặc một lời bình) còn PC giới thiệu lớp cảnh đầu tiên( nó giới thiệu hành
động, sự kiện xảy đến bất chợt)
VD:Hier, après le travail, quand je suis rentré chez moi, je suis resté stupéfait: tous mes
amis étaient là,il y avait un bufffet, des fleurs, des cadeaux c’ était une surprise de ma
femme pour mon anniversaire.
Hôm qua, sau giờ làm, khi tôi quay trở về nhà, tôi đã sửng sôt(ngạc nhiên): tất cả những
người bạn của tôi đều đang ở nhà tôi, có một buổi tiệc đứng, hoa và quà đó là điều
ngạc nhiên mà vợ tôi đã dành cho tôi nhân dịp sinh nhật.
PASSÉ COMPOSÉ IMPARFAIT
Conséquence (passé composé) :hậu
quả
1Cause (imparfait) :nguyên nhân
EX:Comme la victime n'avait pas de papiers d'identité, la police a contacté
les personnes inscrites sur son carnet.
Vì nạn nhân không có giấy tờ tuỳ thân nên cảnh sát đã liên hệ với những người có tên
trong cuốn sổ tay của anh(cô) ấy
Action principale (passé
2. Décor, description

[05-2010]

51

QUÁ KHỨ GẦN VENIR ( Chia ở hiện tại đơn) + DE + VERBE INFINITIF:
Vừa mới
JE VIENS
TU VIENS
IL/ELLE VIENT
NOUS VENONS
VOUS VENEZ
ILS/ELLES VIENNENT
EX:Je viens d’aller au marché: tôi vừa mới đi chợ về.

[05-2010]

52

TƯƠNG LAI GẦN

ALLER( hiện tại đơn) + VERBE INFINITIF:

Chị Louise của tôi sắp có em bé.
( sự thực Louise đang mang thai)
*Nó thường diễn đạt một kết quả, một hệ quả.
VD: Regarde, le ciel est presque noir: il va certainement pleuvoir.
Nhìn nè, bầu trời đen kịt, chắc chắn trời sắp mưa.
*Đôi khi nó cũng mang giá trị mệnh lệnh:
VD: Maintenant, vous allez m’ écouter.
Bây giờ, các bạn hãy nghe tôi nói.
=Ecoutez – moi!

TƯƠNG LAI ĐƠN.
Lấy động từ nguyên mẫu giữ lại đuôi R của động từ nguyên mẫu rồi thêm đuôi
của tương lai đơn:
JE -AI
TU -AS
IL/ELLE -A
NOUS -ONS

[05-2010]

54

VOUS -EZ
ILS/ELLES -ONT
INFINITIF FUTUR
ĐỘNG TỪ ĐUÔI –ER CHANTER: hát JE CHANTERAI
TU CHANTERAS
IL/ELLE CHANTERA
NOUS CHANTERONS
VOUS CHANTEREZ VOIR: ACQUÉRIR:tậu được, thu hút, thu
được COURIR: chạy POUVOIR

J’ ENVERRAI
TU ENVERRAS

56 MOURIR
ILS/ELLES POURRONT
JE MOURRAI
TU MOURRAS
IL/ELLE MOURRA
NOUS MOURRONS
VOUS MOURREZ
ILS/ELLES MOURRONT
 MỘT SỐ ĐỘNG TỪ BIẾN THÀNH “DR”
RỒI THÊM ĐUÔI TƯƠNG LAI
VENIR CONVENIR:thoả thuận, đồng ý, hợp
với

ILS/ELLES TIENDRONT
JE CONTIENDRAI
TU CONTIENDRAS
IL/ELLE CONTIENDRA
NOUS CONTIENDRONS
VOUS CONTIENDREZ

[05-2010]

57 VALOIR FALLOIR:cần phải
VOULOIR
(RIÊNG ĐỘNG TỪ FALLOIR CHỈ
CHIA Ở NGÔI” IL”)
ILS/ELLES CONTIENDRONT
JE VAUDRAI
TU VAUDRAS
IL/ELLE VAUDRA
NOUS VAUDRONS
VOUS VAUDREZ
ILS/ELLES VAUDRONT
IL FAUDRA

NOUS RECEVRONS
VOUS RECEVREZ
ILS/ELLES RECEVRONT
JE PLEUVRAI
TU PLEUVRAS
IL/ELLE PLEUVRA
NOUS PLEUVRONS
VOUS PLEUVREZ

[05-2010]

58

ILS/ELLES PLEUVRONT
 MỘT SỐ ĐỘNG TỪ PHẢI THUỘC
LÒNG
AVOIR SAVOIR FAIRE


TU SERAS
IL/ELLE SERA
NOUS SERONS
VOUS SEREZ
ILS/ELLES SERONT

• Vì thì tương lai diễn đạt một sự việc chưa được thực hiện nên nó
thường chứa đựng một phần không chắc chắn: khả năng mà việc này
được thực hiện ít hay nhiều là tùy thuộc vào ngữ cảnh.

[05-2010]

59

• Thì tương lai đơn diễn đạt một sự việc hoặc một hành động xảy ra sau
thời điểm phát ngôn.
Thì tương lai đơn diễn đạt:

1.một hành
đ
ộng chính xác,có thời gian:
VD:Ils se marieront le 24 décembre.
Họ sẽ cưới nhau vào ngày 24 tháng 12.
2.Một sự việ
c đ
òi hỏi một khoảng thời gian nào
đó:

VD: L’année prochaine, nous passerons quelques semaines à Madrid.
Năm đến, chúng ta sẽ ở vài tuần ở Mađrid.

-Dans une semaine: trong một tuần nữa
-Dans un mois: một tháng nữa
-Dans les jours qui viennent: mấy ngày nữa
-D’ici peu,dans peu de temps, bientôt: chốc lát nữa, sớm
-Dès ce soir: ngay tối nay
-Dès que possible: ngay khi có thể
-Dès qu’il sera là: ngay khi điều đó xảy ra
-Dans quelques temps: trong chốc lát nữa
-Un de ces jours: một trong những ngày này
-Un jour ou l’autre: một ngày nào đó
-Désormais: từ rày về sau
-Donéravant:trong tương lai

[05-2010]

61

- À l’avenir:trong tương lai
-À partir d’aujourd’hui: kể từ hôm nay
-En 2115: Vào năm 2115
-Après: sau đó
-Quelques temps plus tard: một lúc sau
-Par la suite:tiếp theo
TIỀN TƯƠNG LAI( TƯƠNG LAI TRONG QUÁ KHỨ)
AVOIR HOẶC ÊTRE Ở TƯƠNG LAI ĐƠN cộng với quá khứ phân từ của động từ
chính( Cũng giống như Passé composé, động từ đi với être là tự động từ và 14 động từ -
xem phần passé composé, còn lại đi với avoir)
Avec être Avec avoir
Je serai parti(e)
Tu seras sorti(e)

Lúc 15 giờ, chúng tôi sẽ kết thúc cuộc họp.
TÓM TẮT
Ở HIỆN TẠI
Il lit
Il est en train
de lire
Il finit de lire
Il commence à
lire.
Il vient de lire
Il va lire
Il est sur le point
de lire
Il a lu

[05-2010]

63

Ở QUÁ KHỨ


de lire.
Il finissait de
lire.
Il commençait à
lire.
Il a commencé à
lire.
Il allait lire.
Il était sur le point
de lire.
Il a fini de lire.
Il venait de
lire.
Il avait
lu.

[05-2010]

64

Être
Avoir
Pouvoir
Faire
Vous ser ez
Ils aur ont
Je pourr ai
Tu fer as
Vous ét IEZ
Ils av AIENT

Voir
Je suis allé
Tu es venu
Il a chanté
Nous avons fait
Vous avez vu
Je serais allé
Tu serais venu
Il aurait chanté
Nous aurions fait
Vous auriez vu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status