Tóm tắt ngữ pháp anh văn chứng chỉ A - Pdf 19

Nguyen Dinh Co Email: [email protected] ĐT:01698976540
UNIT 1 : Hello everybody
I. ĐỘNG TỪ TO BE
Thể khẳng định (positive )
Đại từ Động từ TO BE
from the
USA
Hình thức đầy
đủ
Hình thức viết
tắt
I Am I am I’m
He
Is
He is He’s
She She is She’s
It It is It’s
We
Are
We are We’re
You You are You’re
They They are They’re
Ex : I am from the USA. I’m from the USA
She is from the USA. She’s from the USA.
We are from the USA. We’re from the USA.
Thể phủ định ( negative )
Đại từ Động từ TO BE
from
the
USA
Hình thức đầy đủ Hình thức viết tắt

Thể nghi vấn ( positive question)
Đại từ Động từ TO BE
from the
USA?
Hình thức viết tắt
Am I
not
Am I not from the
USA?
Is
He Isn’t he from the USA?
She Isn’t she from the USA?
It Isn’t it from the USA?
Are
We Are’re we from the
USA?
You Are’re you from the
USA?
They Are they from the USA?
II. ĐẠI TỪ
ĐẠI TỪ NHÂN XƯNG
Đại từ nhân xưng là những từ dùng để xưng hô trong giao tiếp. Ngôi thứ nhất thuộc về
người nói, ngôi thứ hai thuộc về người nghe, ngôi thứ ba thuộc về người hoặc con vật
hoặc đồ vật mà người nói và người nghe đề cập tới. Đại từ nhân xưng được làm chủ
ngữ nên có thể gọi chúng là đại từ chủ ngữ.
NGÔI Tiếng Anh Phiên âm quốc
tế
Ngôi thứ nhất số ít: TÔI I /ai/
Ngôi thứ nhất số nhiều :CHÚNG TÔI, CHÚNG TA WE /wi:/


thì như vậy anh B lặp lại cả một cụm từ dài.
* Trong tiếng Anh, chúng ta nên hạn chế việc dài dòng vô ích đó. Lúc này biết sử dụng
đại từ sở hữu là rất cần thiết.
* Sẵn đây để ôn lại bài trước, sau đây là bảng gồm 4 cột : Đại từ nhân xưng, tính từ sở
hữu tương ứng, đại từ sở hữu tương ứng:
Đại từ nhân
xưng
Tính Từ Sở Hữu Đại Từ Sở
Hữu
Phiên Âm
Quốc Tế
Tôi: I MY: của tôi MINE /main/
Chúng tôi WE OUR: của chúng tôi/ta OURS /'auəz/
Bạn: YOU YOUR: của bạn YOURS /jɔ:z/
Các bạn: YOU YOUR: của các bạn YOURS /jɔ:z/
Anh ấy: HE HIS: của anh ấy HIS /hiz/
Cô ấy: SHE HER: của cô ấy HERS /hə:z/
Nó: IT ITS: của nó ITS /its/
Họ: THEY THEIR: của họ, của
chúng
THEIRS /ðeəz/
Trong thí dụ đầu bài, nếu dùng đại từ sở hữu, thay vì nói "MY COMPUTER IS EVEN
SLOWER THAN YOUR COMPUTER", ta sẽ nói gọn hơn như thế nào?
ĐẠI TỪ CHỈ ĐỊNH THIS THAT / THESE THOSE
* Nghĩa:
THIS = này, cái này, đây
THESE = số nhiều của THIS
THAT =đó, cái đó, điều đó
Grammar English - A Page 3
Nguyen Dinh Co Email: [email protected] ĐT:01698976540

+ I DISLIKE HIM = Tôi không thích anh ta.
+ I LOVE HER = Tôi yêu cô ấy
- Đại từ phản thân
Đại từ chủ ngữ Đại từ phản thân
I MYSELF
Grammar English - A Page 4
Nguyen Dinh Co Email: [email protected] ĐT:01698976540
WE OURSELVES
YOU (số ít) YOURSELF
YOU (số
nhiều)
YOURSELVES
THEY THEMSELVES
HE HIMSELF
SHE HERSELF
IT ITSELF
* Thí dụ:
- I'LL DO IT MYSELF. = Tôi sẽ tự mình làm
- I CUT MYSELF WHEN I SHAVED THIS MORNING. = Tôi tự làm trầy da mặt
mình khi cạo râu sáng nay.
- THAT MAN IS TALKING TO HIMSELF. IS HE INSANE? = Người đàn ông đó
đang tự nói chuyện một mình. Ông ta có bị tâm thân không?
- HE SHOT HIMSELF. = Anh ấy tự bắn mình (để tự vẫn).
BẢNG TÓM TẮT
Đại từ nhân xưng Tính Từ Sở Hữu Đại Từ Sở
Hữu
Đại từ Phản thân PhiênÂm
Quốc Tế
Tôi: I MY: của tôi MINE MYSELF /main/
Chúng tôi WE OUR: của chúng

ta cần nhấn mạnh ÂM PHỤ ÂM ở đây? Vì đa số chữ cái phụ âm đều có âm phụ âm,
nhưng một số từ bắt đầu bằng chữ cái phụ âm lại được đọc như nguyên âm vì chữ cái
đó là âm câm không đọc. Ngược lại, một số chữ cái lẽ ra là nguyên âm nhưng lại được
người bản xứ đọc như một phụ âm.
Thí dụ: A BOY = một đứa con trai, A GIRL = 1 đứa con gái, A STREET = 1 con
đường, A FAN = 1 cái quạt máy, A MOTORCYCLE = 1 chiếc xe gắn máy, A
STUDENT = 1 học viên, A SINGER = 1 ca sĩ, A SONG = 1 bài hát, A LESSON = 1
bài học, A TABLE = 1 cái bàn, A HUSBAND = 1 người chồng, A FAMILY = 1 gia
đình, A MINUTE = 1 phút, A SECOND = 1 GIÂY, A YEAR = 1 năm, A MONTH = 1
tháng , A WEEK = 1 tuần,
Thí dụ trường hợp ngoại lệ: A UNIFORM = 1 bộ đồng phục (Bạn thấy không,
UNIFORM bắt đầu bằng U, một nguyên âm nhưng UNIFORM được đọc như /DIU-
NI-FO;RM/ thành ra U là ÂM PHỤ ÂM rồi.
Dùng AN trước danh từ đếm được số ít bằng đầu bằng ÂM NGUYÊN ÂM. Tương
tự, ta nhấn mạnh ÂM NGUYÊN ÂM vì một số từ bắt đầu bằng chữ cái phụ âm nhưng
đọc như nguyên âm.
Thí dụ: AN APPLE = 1 trái táo, AN EAR = 1 tai, AN UMBRELLA = 1 cái dù, AN
OX = 1 con bò đực, AN ARM = 1 cánh tay, AN EYE = 1 con mắt, AN EGG = 1 quả
trứng
Thí dụ trường hợp ngoại lệ: AN HOUR ("HOUR" bắt đầu bằng H, 1 chữ cái phụ âm
nhưng trong trường hợp này người bản xứ đọc "HOUR" y như "OUR" nên ta phải nói
AN HOUR chứ KHÔNG thể nói A HOUR.)
Khi danh từ được bổ nghĩa bởi một tính từ hoặc một danh từ khác đứng trước nó, ta
dựa vào âm bắt đầu của từ bỗ nghĩa cho danh từ chính để xác định dùng A hay AN.
Thí dụ: ta có ENGLISH TEACHER= giáo viên tiếng Anh. Chữ ENGLISH đứng trước
danh từ TEACHER bổ nghĩa cho TEACHER. Vậy ta thấy âm đầu tiếng của ENGLISH
là nguyên âm nên ta dùng AN > AN ENGLISH TEACHER.
Grammar English - A Page 6
Nguyen Dinh Co Email: [email protected] ĐT:01698976540
Tương tự, ta có: BEUTIFUL = đẹp, WOMAN = người đàn bà > BEAUTIFUL

- Với từ HOW, ta còn có công thức sau:
HOW + Tính từ + TO BE + Chủ ngữ + Bổ ngữ (nếu có) ?
Grammar English - A Page 7
Nguyen Dinh Co Email: [email protected] ĐT:01698976540
- VD:
+ HOW TALL ARE YOU? = Bạn cao bao nhiêu?
+ HOW MUCH IS IT? Nó bao nhiêu vậy? (Hỏi giá tiền)
+ HOW FAR IS IT FROM YOUR HOUSE TO SCHOOL? Từ nhà bạn đến trường bao
xa
CÂU HỎI YES/NO QUESTION VỚI ĐỘNG TỪ TO BE
Bài này củng cố thêm cách áp dụng động từ TO BE để đặt một loại câu hỏi đặc thù -
câu hỏi Yes -No. Câu hỏi Yes- No với động từ TO BE bắt đầu bằng biến thể của động
từ TO BE tương ứng với chủ ngữ sau nó. Người ta gọi đây là câu hỏi Yes - No vì để
trả lời câu hỏi này, ta phải bắt đầu bằng YES hoặc NO.
* CÔNG THỨC YES-NO VỚI ĐỘNG TỪ TO BE:
TO BE + Chủ ngữ + Bổ ngữ ?
- Lưu ý:
+ TO BE phải là biến thể tương ứng với chủ ngữ đi liền sau nó (AM hay IS hay ARE)
+ Bổ ngữ có thể là tính từ, danh từ, ngữ danh từ, trạng ngữ
- VD:
+ ARE YOU TIRED? = Bạn có mệt không?
+ ARE YOU A DOCTOR? = Bạn có phải là bác sĩ không?
+ IS HE A FAMOUS SINGER? = Anh ấy có phải là một ca sĩ nổi tiếng không?
+ IS SHE HERE? = Cô ấy có ở đây không? (HERE là trạng từ)
+ IS IT ON THE TABLE? = Nó có phảiở trên bàn không?
* CÁCH TRẢ LỜI CÂU HỎI YES-NO:
- Nếu trả lời YES thì trả lời theo công thức: YES, chủ ngữ + TO BE.
- Nếu trả lời NO, thì trả lời theo công thức: NO, chủ ngữ + TO BE + NOT
+ Bạn hãy nhớ là TO BE phải được chia đúng theo chủ ngữ.
- VD:

Who Hỏi cái gì hoặc người nào (hỏi về chủ ngữ) Who opened the
door?
Whom Hỏi cái gì, người nào (hỏi về tân ngữ) Whom did you
see?
Whose Hỏi về sự sở hữu Whose are these
keys?
Whose turn is
it?
Why Hỏi về nguyên nhân hoặc mục đích Why do you say
Grammar English - A Page 9
Nguyen Dinh Co Email: [email protected] ĐT:01698976540
that?
why don't Dùng để đề nghị Why don't I help
you?
How Hỏi về thể cách How does this
work?
Hỏi về điều kiện hoặc phẩm chất How was your
exam?
how + adj/adv Hỏi về phạm vi, số lượng see examples
below
how far Distance ( khoảng cách ) How far is
Pattaya from
Bangkok?
how long length (time or space) độ dài How long will it
take?
how many quantity (countable) số lượng đếm được How many cars
are there?
how much quantity (uncountable) số lượng không đếm
được
How much

+ KHI ĐỘNG TỪ TẬN CÙNG BẰNG Y, TA ĐỔI Y THÀNH I RỒI THÊM ES: FLY
> IT FLIES
+ TẤT CẢ CÁC ĐỘNG TỪ CÒN LẠI, TA THÊM S.
- Thí dụ:
+ I LIKE ICE-CREAM = Tôi thích kem.
+ YOU ALWAYS GET UP LATE. = Bạn luôn luôn dậy trễ.
+ THEY SING KARAOKE EVERY SUNDAY. = Họ hát karaoke mỗi chủ nhật.
+ SHE LOVES DURIANS = Cô ấy mê món sầu riêng.
+ HE AND I SING VERY WELL. = Anh ta và tôi hát rất hay.
+ THAT DOG BARKS ALL DAY LONG. = Con chó đó sủa tối ngày.
+ SHE CRIES WHEN SHE MISSES HER HOMETOWN. = Cô ấy khóc khi nhớ nhà.
- Ngoại lệ:
HAVE > HAS
I HAVE
YOU HAVE
SHE HAS
* Công thức thể phủ định:
Chủ ngữ + DO hoặc DOES + NOT + Động từ nguyên mẫu + Bổ ngữ
Grammar English - A Page 11
Nguyen Dinh Co Email: [email protected] ĐT:01698976540
- Lưu ý:
+ Khi chủ ngữ là I, WE, YOU, THEY hoặc khi chủ ngữ là danh từ, ngữ danh từ số
nhiều, ta dùng DO.
+ Khi chủ ngữ là HE, SHE, IT hoặc bất cứ danh từ số ít nào, ta dùng DOES
+ DO NOT viết tắt là DON'T
+ DOES NOT viết tắt là DOESN'T
+ Thông thường, khi nói, ta dùng dạng viết tắt, dạng đầy đủ để dành khi muốn nhấn
mạnh.
- Thí dụ:
+ I DON'T LIKE HIM = Tôi không thích anh ta.

này và rẽ trái ở ngã tư thứ hai.
+ The bus leaves at 8 o'clock. = Xe buýt khởi hành lúc 8 giờ
+ I always go to bed before 12. = Tôi luôn đi ngủ trước 12 giờ.
* Những trạng từ thường dùng trong thì hiện tại đơn:
NEVER = không bao giờ
SOMETIMES = thỉnh thoảng
OFTEN = thường
USUALLY = thường (mức độ thường cao hơn OFTEN)
ALWAYS = luôn luôn
EVERY DAY = mỗi ngày (có thể thay DAY bằng MONTH (tháng), WEEK (tuần),
YEAR (năm) )
* 3 Loại câu hỏi với thì hiện tại đơn của động từ thường:
- Câu hỏi YES - NO:
+ Cấu trúc : giống như thể nghi vấn trên đây.
+ Cách trả lời:
Nếu trả lời YES: YES, Chủ ngữ + DO hoặc DOES (tùy theo chủ ngữ, quy tắc ở trên có
đề cập)
Nếu trả lời NO: NO, Chủ ngữ + DO NOT hoặc DOES NOT (tùy theo chủ ngữ, quy
tắc ở trên có đề cập)
+ Thí dụ:
DO YOU UNDERSTAND WHAT I SAID? = Bạn có hiểu điều tôi vừa nói không?
Trả lời YES: > YES, I DO.
Trả lời NO: > NO, I DON'T.
- Câu hỏi OR:
+ Cấu trúc:
DO hoặc DOES + Chủ ngữ + Động từ nguyên mẫu + Bổ ngữ 1 + OR + Bổ ngữ 2 +
Bổ ngữ 3 (nếu có)?
+ Cách trả lời:
Chủ ngữ + Động từ phù hợp + Bổ ngữ 1 hoặc 2 hoặc 3 (tùy theo người trả lời)
Lưu ý:

* ARE: Dùng cho chủ ngữ là YOU, WE, THEY, và bất cứ chủ ngữ số nhiều nào
YOU ARE (viết tắt =YOU'RE )
WE ARE (viết tắt = WE'RE )
THEY ARE (viết tắt = THEY'RE )
YOU AND I ARE…
HE AND I ARE …
THE DOG AND THE CAT ARE
* Khi nào ta phải dùng thì hiện tại đơn của động từ TO BE?
Grammar English - A Page 14
Nguyen Dinh Co Email: [email protected] ĐT:01698976540
- Khi ta muốn giới thiệu tên hoặc địa điểm, hoặc tính chất, trạng thái của một người,
con vật hoặc sự kiện trong hiện tại.
* Với Thì Hiện Tại Đơn của động từ TO BE, ta có thể đặt được những câu như thế
nào?
- Vốn từ càng nhiều, bạn càng đặt được nhiều câu. Về kiểu câu, bạn sẽ đặt được những
câu như vài thí dụ sau:
Tôi là bác sĩ.
Cô ấy là sinh viên.
Bà tôi rất già.
Cái cây viết ở trên bàn.
Em mệt không?
Nó không thành thật
Con gái bạn rất đẹp.

*Công thức Thì Hiện Tại Đơn của động từ TO BE:
Từ giờ trở đi bạn hãy nhớ, khi học công thức một thì nào, ta luôn học 3 thể của nó:
Thể khẳng định: là một câu nói xác định, không có chữ “KHÔNG” trong đó.
Chủ ngữ + AM / IS / ARE + Bổ ngữ
Thí dụ: I AM A TEACHER. (Tôi là giáo viên).
HE IS A STUDENT. (Anh ấy là sinh viên)

Frequency Adverb of Frequency Nghĩa Example Sentence
100% always Luôn luôn I always go to bed before 11pm.
90% usually Thường thường I usually walk to work.
80% normally / generally Thông thường I normally go to the gym.
70% often* / frequently Luôn luôn I often surf the internet.
50% sometimes
Đôi lúc I sometimes forget my wife’s
birthday.
30% occasionally Đôi khi I occasionally eat junk food.
10% seldom / rarely Ít khi, hiếm khi I seldom read the newspaper.
5% hardly / ever Hiếm khi I hardly ever drink alcohol.
0% never Không bao giờ I never swim in the sea.
Vị trí của trạng từ chỉ tần suất trong câu.
Đứng trước động từ chính (Ngoại trừ động từ To Be).
Subject + adverb + main verb
I always remember to do my homework.
Grammar English - A Page 16
Nguyen Dinh Co Email: [email protected] ĐT:01698976540
He normally gets good marks in exams.
Đứng sau động từ To Be.
Subject + to be + adverb
They are never pleased to see me.
She isn't usually bad tempered.
Khi đứng sau trợ động từ (have, will, must, might, could, would, can, etc.), trạng từ chỉ
tần suất đứng giữa trợ dộng từ và động từ chính.
Subject + auxiliary + adverb + main verb
She can sometimes beat me in a race.
I would hardly ever be unkind to someone.
They might never see each other again.
They could occasionally be heard laughing.

forget to verb: quên phải làm gì
forget V-ing: quên cái việc đã làm
e.g:
- I forget to do my homework (tôi quên làm bài tập vì không nhớ nên không làm)
-I forget doing my homework (tôi quên mất là đã làm bài tập rồi)
4) to mean
mean to verb: có ý định làm gì = tend=intend
mean V-ing: nghĩa là
e.g
I meant to bring you the book but I forgot. (Tôi định mang cho anh quyển sách nhưng tôi quên mất
Spending all the money today, means starving tomorrow. (tiêu hết tiền hôm nay nghĩa là ngày mai chết đói)
5) hate, like, love, prefer
mấy động từ này chúng ta rất hay nhầm trong cách sử dụng và phân vân tại sao khi thì +ving khi thì to - verb
Grammar English - A Page 18
Nguyen Dinh Co Email: [email protected] ĐT:01698976540
hate/like/love/prefer + gerund(v-ing): nói đến ý thích/ ghét chung chung mà đã thành bản chất
e.g: I hate telling lies (tôi ghét nói dối -điều này tôi đã ghét từ rất lâu rồi)
I like playing soccer( tôi thích chơi bóng đa -đây cũng là đam mê của tôi)
hate/like/love/prefer + to verb: nói đến ý thích/ ghét trong 1 trường hợp cụ thể mà ta có thể thay đổi nó bất cứ lúc
nào
e.g:
I like to gamble (tôi thích đánh bạc - tôi chỉ thích nó trong khỏang thời gian này, và tôi chơi 1 cách bất đắc dĩ)
I hate to tell u that, but I must tell you (tôi ghét phải nói điều này, nhưng tôi phải nói với bạn - trường hợp đặc biệt)
UNIT 5. WHERE DO YOU LINE?
I. CẤU TRÚC VỚI THERE IS/ THERE ARE
* Công thức thể xác định:
THERE IS + Danh từ số ít + Trạng ngữ (nếu có)
- Lưu ý:
+ Trước danh từ số ít đếm được, cần dùng A hoặc AN hoặc ONE (xem lại bài Mạo từ
bất định A/AN nếu cần)

- VD:
+ THERE IS NOT ANY FAT IN SKIM MILK. = Không có chất béo trong sữa không
béo.
+ THERE IS NOT EVEN A NICKEL IN MY WALLET = Trong bóp tiền của tôi,
không có lấy 1 xu.
THERE ARE NOT + Danh từ số nhiều + (nếu có) .
THERE ARE NOT viết tắt: THERE AREN'T
- VD:
+ THERE AREN'T MANY XICH LOS IN DISTRICT 1. = Ở quận 1, không có nhiều
xe xích lô.
* Công thức thể nghi vấn:
IS THERE ANY + Danh từ số ít + Trạng ngữ (nếu có) ?
- Có thể thay ANY bằng SOME (một ít)
- VD:
+ IS THERE ANY MILK IN THE FRIDGE? Trong tủ lạnh có sữa không?
+ IS THERE ANYONE HOME? = Có ai ở nhà không? (lưu ý là "anyone" giống như
"anybody" viết liền nhau, không có khoảng trống giữa any và one)
+ IS THERE A WAY TO FIX THIS COMPUTER? = Có cách sửa máy vi tính này
không?
ARE THERE ANY + Danh từ số nhiều + Trạng ngữ (nếu có) ?
+ ARE THERE ANY EGSS IN THE KITCHEN? = Trong bếp có trứng không?
II CÁCH SỬ DỤNG SOME VÀ ANY
Grammar English - A Page 20
Nguyen Dinh Co Email: [email protected] ĐT:01698976540
- Some và any đều dùng để chỉ số lượng không xác định được, dùng khi không thể
hay không cần phải nêu rõ chính xác con số là bao nhiêu.
+ Some dùng trong mệnh đề khẳng định.
Ví dụ:
I gave him some money.
We bought some food.

I have seen too much of Howard recently.
(Gần đây tôi hay gặp Howard)
Not much of Denmark is hilly.
(Đan mạch không có mấy đồi núi)
Many/much of + determiner (a, the, this, my ) + noun.
You can’t see much of a country in a week.
(Anh không thể biết nhiều về một nước trong vòng một tuần đâu.)
I won’t pass the exam. I have missed many of my lessons.
(Tôi sẽ không thoát được kỳ thi này mất, tôi bỏ quá nhiều bài.)
Many và much dùng nhiều trong câu phủ định và câu nghi vấn, trong câu khẳng định
có thể dùng các loại từ khác như plenty of, a lot, lots of để thay thế.
How much money have you got? I’ve got plenty.
He got lots of men friends, but he doesn’t know many women.
Tuy vậy trong tiếng Anh, much và many vẫn được dùng bình thường trong câu khẳng
định.
Much has been written about the causes of unemployment in the opinion of many
economists.
Much dùng như một phó từ (much đứng trước động từ nhưng đứng sau very và sau cấu
trúc phủ định của câu):
I don’t travel much these days. (much = very often)
I much appreciate your help. (much=highly)
We very much prefer the country to the town.
Janet much enjoyed her stay with your family.
Much too much / many so many (để nhấn mạnh) dùng độc lập sau mệnh đề chính,
trước danh từ mà nó bổ ngữ.
The cost of a thirty-second commercial advertisement on a television show is
$300,000, much too much for most business.
Many a + singular noun + singular verb: Biết bao nhiêu.
Many a strong man has disheartened before such a challenge.
(Biết bao chàng trai tráng kiện đã nản lòng trước một thử thách như vậy)

3 More & most
More + noun/noun phrase: dùng như một định ngữ
We need more time.
More university students are having to borrow money these day.
More + of + personal/geographic names
It would be nice to see more of Ray and Barbara.
(Rất hay khi được gặp Ray và Barbara thường xuyên hơn.)
Five hundred years ago, much more of Britain was covered with trees.
(500 năm trước đây, đa phần nước Anh phủ nhiều rừng hơn bây giờ nhiều)
More of + determiner/pronoun (a/ the/ my/ this/ him/ them )
He is more of a fool than I thought.
(Nó là một thằng ngu hơn tôi tưởng nhiều)
Three more of the missing climbers have been found.
Grammar English - A Page 23
Nguyen Dinh Co Email: [email protected] ĐT:01698976540
Could I have some more of that smoked fish.
I don’t think any more of them want to come.
One more/ two more + noun/ noun phrase
There is just one more river to cross.
Nhưng phải dùng cardinal number (số đếm) + noun + more (Five dollars more) nếu
more mang nghĩa thêm nữa.
He has contributed $50, and now he wants to contribute $50 more.
Most + noun = Đa phần, đa số
Most cheese is made from cow’s milk.
Most Swiss people understand French.
Most + determiner/ pronoun (a, the, this, my, him ) = Hầu hết
He has eaten 2 pizzas and most of a cold chicken.
Most of my friends live abroad.
She has eaten most of that cake.
Most of us thought he was wrong.

(Cô ta ngồi mơ mộng suốt cả ngày).
Before + long = Ngay bây giờ, chẳng bao lâu nữa
I will be back before long
(Tôi sẽ quay lại ngay bây giờ).
Trong câu phủ định for a long time (đã lâu, trong một thời gian dài) khác với for long
(ngắn, không dài, chốc lát)
She didn’t speak for long.
(She only spoke for a short time)
She didn’t speak for a long time.
(She was silent for a long time
III. ĐẠI TỪ CHỈ ĐỊNH THIS THAT / THESE THOSE
* Nghĩa:
THIS = này, cái này, đây
THESE = số nhiều của THIS
THAT =đó, cái đó, điều đó
THOSE = số nhiều của THAT
* Cách dùng:
- Đại từ chỉ định luôn đứng trước danh từ
- Đại từ chỉ định có thể không cần danh từ, tự thân nó có thể làm chủ ngữ
* Ví dụ:
+ THIS CAR IS VERY FAST. = Chiếc xe hơi này rất nhanh.(chạy rất nhanh)
+ THIS IS A BASIC LESSON. = Đây là một bài học cơ bản.
+ THESE LESSONS ARE EASY TO UNDERSTAND. = Những bài học này dễ hiểu.
+ THESE ARE BASIC LESSONS = Những cái này là những bài học cơ bản.
+ THAT DOG IS VICIOUS. = Con chó đó dữ lắm.
+ THAT IS MY DAUGHTER. = Đó là con gái tôi.
Grammar English - A Page 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status