Tuyển tập Báo cáo Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học lần thứ 7 Đại học Đà Nẵng năm 2010
286
KHẢO SÁT NGƯỜI HỌC TIẾNG ANH Ở LỚP 10
TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN ĐÀ NẴNG
VỚI PHƯƠNG PHÁP GIAO TIẾP
AN INVESTIGATION INTO THE 10
TH
GRADE ENGLISH LEARNERS
WITHIN COMMUNICATIVE LANGUAGE TEACHING
AT LE QUY DON HIGH SCHOOL, DANANG CITY
SVTH: Thái Quỳnh Châu
Lớp 06SPA01, Khoa Tiếng Anh, Trường Đại Học Ngoại Ngữ
GVHD: Ths. Lê Thúy Hương
Khoa Tiếng Anh, Trường Đại Học Ngoại Ngữ
TÓM TẮT
Nghiên cứu này nhằm mục đích miêu tả đối tượng người học tiếng Anh theo Phương pháp
Giao tiếp ở lớp 10 trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn, Đà Năng. Từ kết quả thu được, những đề
xuất sẽ được đưa ra nhằm phát huy tính hiệu quả của phương pháp này đối với đối tượng người
học nêu trên.
ABSTRACT
This study aims at describing the 10
th
grade English learners within the Communicative
Language Teaching at Le Quy Don Gifted High School, Danang city. This study also makes some
suggestions to enhance the effectiveness of Communicative Language Teaching on these
learners.
1. Mở đầu
1.1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, những biến chuyển tích cực trong việc dạy và học tiếng
Nghiên cứu này sẽ tập trung miêu tả đối tượng người học là học sinh lớp 10 không
chuyên Tiếng Anh ở THPT Chuyên Lê Quý Đôn, Đà Nẵng
1.4. Cơ sở lý thuyết
1.4.1. Định nghĩa về Phương Pháp Giao Tiếp
Theo Savignon, “bản chất của Phương Pháp Giao Tiếp là sự kết nối giữa người học
với hành động giao tiếp nhằm phát huy năng lực giao tiếp.” ((2000, tr.128)
1.4.2. Miêu tả người học
a. Lí do học tiếng Anh
Harmer (1991) đưa ra những lí do để một người học tiếng Anh bao gồm:
Tiếng Anh là một môn trong chương trình học.
Người học bị cuốn hút bởi văn hóa của các nước nói tiếng Anh.
Để thăng tiến trong sự nghiệp
Ngoài ra phải kể đến những trường hợp không có mục đích rõ ràng.
b. Tuổi tác
Theo Anetts (1999), lứa tuổi thanh thiếu niên là giai đoạn mà những vấn đề về tâm
lí dễ gia tăng hơn những giai đoạn khác. Eccles và Midgley (1999) cho rằng sự chuyển đổi
từ cấp 2 lên cấp 3 thường ảnh hưởng đến động lực và biểu hiện của thanh thiếu niên. Hai
đặc điểm nổi bật ở lứa tuổi này là sự khẳng định tính tự giác và sự tìm kiếm dấu ấn cá nhân
(Marcia, 1980). Achenbach và Edelbrock (1981) sự tìm kiếm dấu ấn này dễ mang lại hậu
quả là sự nổi loạn bộc phát.
c. Động lực
c.1. Phân loại động lực
Theo Harmer (1999), có 2 loại động lực chính là nội động lực và ngoại động lực.
c.2. Động lực học của thanh thiếu niên
Harmer (1983) cho rằng thanh thiếu niên thường thất thường, sự tò mò hoặc động
Tuyển tập Báo cáo Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học lần thứ 7 Đại học Đà Nẵng năm 2010
288
viên của giáo viên ít mang lại hiệu quả. Các em cần sự xác nhận và ủng hộ từ phía bạn học.
Ở lứa tuổi này việc xác định đúng trình độ cũng rất quan trọng. Chương trình học nếu dễ
quá hoặc khó quá sẽ gây tình trạng bỏ học hoặc cảm giác mất đi động lực học.
việc học tiếng Anh theo Phương Pháp Giao Tiếp
Theo tài liệu thu thập được từ quan sát và phiếu điều tra, nhìn chung phần lớn các
em học sinh có thái độ nhìn nhận tích cực đối với phương pháp này. 69% các em được hỏi
cho rằng các hoạt động phục vụ kĩ năng giao tiếp ở trên lớp là hiệu quả, 14% cho rằng rất
hiệu quả. Còn lại 27% cho rằng chưa hữu ích lắm. Không có em nào đánh giá các hoạt
động là không hữu ích. 71% trả lời rất thích các hoạt động giao tiếp do giáo viên tổ chức.
Tuyển tập Báo cáo Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học lần thứ 7 Đại học Đà Nẵng năm 2010
289
71% trả lời thích học với Phương Pháp Giao Tiếp hơn là Phương pháp Ngữ Pháp Truyền
Thống trong khi 20% thích kết hợp giữa hai phương pháp.
Về biểu hiện, ứng với thái độ nêu trên, các em có biểu hiện tích cực trong các hoạt
động giao tiếp. 66% thường xuyên sử dụng tiếng Anh trong các hoạt động, 20% sử dụng
rất nhiều và chỉ có 14% thừa nhận ít sử dụng, đặc biệt không có trường hợp không hề dùng
tiếng Anh.
Ứng với kết quả về thái độ, kết quả biểu hiện tương đối hợp lí. Nhìn chung phần
lớn các em nhận thức được tính hiệu quả của các hoạt động giao tiếp. Phần trăm các em
không cùng ý kiến là do các nguyên nhân như các em thấy rằng mục đích, phương pháp
học, động lực của bản thân không phù hợp với Phương Pháp Giao Tiếp. Ngoài ra, phải kể
đến sự không tương đồng về trình độ, năng lực ngôn ngữ cũng khiến cho nhiều em không
hứng thú với phương pháp này.
2.2. Nguyên nhân học tiếng Anh của học sinh lớp 10 trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn
67% thừa nhận mình học tiếng Anh vì nó là một môn trong trường học và muốn đạt
điểm cao trong các kì thi, 45% học tiếng Anh còn vì mục đích du học, 89% muốn có công
việc tốt trong tương lai, 34% học tiếng Anh để đọc tài liệu, 28% bị hấp dẫn bởi xã hội và
văn hóa các nước nói tiếng Anh.
2.3. Vai trò của học sinh lớp 10 trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn trong giờ học tiếng
Anh theo Phương Pháp Giao Tiếp
Theo quan sát, 30% các em rất tích cực trong khi tham gia các hoạt động giao tiếp
do giáo viên đề ra. 60% nhìn chung tích cực tham gia và 10% còn hạn chế.
Khi khảo sát tự đánh giá về mức độ năng động của mình trong các giờ học tiếng
[2] Ellis, R. (1987). Learning Trategies and Second Language Acquisition. Oxford
University Press.
[3] Harmer, J. (1983). The Practice of English Language Teaching. Longman Group Ltd.
[4] Krashen, S. (1982). Second Language Acquisition and Second Language
Learning.Oxford: Pergamon.
[5] Littlewood, W. (1981). Communicative Language Teaching-An Introduction.
Cambridge University Press.
[6] Nunan, D. (1991). Language Teaching Methodology. International Book Distributors
Ltd.
[7] Stern, H. H. (1983). Fundamental Concepts of Language Teaching. Oxford: Oxford
University Press
[8] Thompson, G. (1996). Some Misconceptions about Communicative Language
Teaching. ELT Journal 50.1, 9-15.
[9] Watkins, C. (2005). Classrooms as Learning Communities: What’s in It for Schools?
London: Routledge. Watson.
[10] Widdowson, H. (1972). The Teaching of English as Communication. English language
teaching journal 27/7.
[11] Widdowson, H. (1978). Teaching Language as Communication. Oxford University
Press.