11 Tiết 5 §3. HIỆU CỦA HAI VÉCTƠ I) Mục tiêu :
- Hs biết được rằng, mỗi véctơ đều có véctơ đối và biết cách xđ véctơ đối của 1 véctơ đã
cho .
- Hs hiểu được đn hiệu của 2 véctơ (giống như hiệu của 2 số)và cần phải nắm chắc
cách dựng hiệu của
hai véctơ .
- Hs phải biết vận dụng thành thạo qt về hiệu véctơ : Viết véctơ
MN
dưới dạng hiệu của
a và
b là véctơ-không,thì
ta nói
a là véctơ đối của Câu hỏi 1 : (sgk) TL1:
12
D
A
B
C
-
ba
a
b
b
b ,hoặc
b là véctơ đối
của
a
.
Véctơ đối của véctơ
véctơ
b ,tức là
a -
b =
a +(-
b ).
Phép lấy hiệu của 2
véctơ gọi là phép trừ
véctơ . Quy tắc về hiệu véctơ:
CD= -
AB
.
Tương tự, ta có
BC= -
DA
và
DA
= -
BC.
HĐ1: Cho hs thực hiện
*Cách dựng hiệu
a -
b nếu đã cho véctơ
HĐ1: Đó là các cặp véctơ
OA và
OC;
OBvà
OD.
a .
Đặc biệt,véctơ đối của
véctơ
0 là véctơ
0 .
13
C
B
A
D
O
C
A
D
B
Câu hỏi 2 : (sgk)
Gv hướng dẫn hs giải
btoán
HĐ2: Cho hs thực hiện
BA
=
BO
+
OA
=
OD-
OC
AD
+
CB=
OD-
OA
+
OB-
OC
Suy ra
AB
+
CD=
AD
+
CB.
HĐ2:
a)
AB
+
BC+
CD+
DA
=
AA
=
0
.Nên
AB
+
CD= -
DA
-
BC=
AD
+
CB.
b +(-
a )+(-
b )=
0 .
15.a) Từ
a +
b =
c suy ra
a +
b +(-
b )=
c +(-
b ), do đó
a =
c -
b . Tương tự
DB
=
BA
=
CD .
19). Gọi I là trung điểm của AD, tức là
IA
=
DI
. Ta có
AB
=
CD
IA
+
AB
=
CD+
AD
+
BE
+
CF
=
OD
-
OA
+
OE
-
OB
+
OF
-
OC
AE
+
CE
=
OF
-
OA
+
OD
-
OB
+
OE
-
OC
(Đpcm)
C
D
N
A
B
C
M
- Nắm được ý nghóa hình học của phép nhân véctơ với số : Hai véc tơ
a và
b cùng
phương (
a
0 ) khi
và chỉ khi có số k sao cho
b = k
a . Từ đó suy ra điều kiện để ba điểm thẳng hàng
II) Đồ dùng dạy học:
Giáo án, sgk
III) Các hoạt động trên lớp:
1) Kiểm tra bài củ:
Câu hỏi :- Cách vẽ véc tơ hiệu
- Qui tắc về hiệu véc tơ
2) Bài mới:
Tg
1)Đn tích của 1 véctơ với 1 số:
Đònh nghóa :
Tích của véc tơ
a với số
thực k là một véc tơ, ký hiệu là
k
a , được xác đònh như sau :
1) Nếu k
0 thì véctơ k
a cùng
hướng với véctơ
a ;
Nếu k < 0 thì véctơ k
a ngược
hướng với véctơ
Nhận xét:
1.
a =
a , (-1).
a = -
a
Cho hs ghi các tính chất
CB
2
1
MN
c)
MB
2
AB
;
CA
2
1
AN
T2
Bài toán 1:
Cmrằng I là trung điểm đoạn
AB khi và chỉ khi với điểm M
bất kỳ, ta có :
MI
2
MB
MA
Bài toán 2: Cho tam giác ABC
với trọng tâm G. Chứng minh
rằng với M bất kỳ ta có :
MGMCMBMA 3
HĐ3 :a)
MA
=
MG
+Bài toán 3: Cho hs ghi đề và
hướng dẫn giải
c)
ACC'A' ,
là cùng hướng và
A’C’=3AC, vậy
ACC'A' 3
d)Theo qt3 điểm ta có
AC
=
AB
+
BC
=
a +
b ,
a -
b )=3
a -3
b .
Giải : Với điểm M bất kỳ
IB
MI
IA
MI
MB
MA
= 2
IB
IA
MI
p= -3; q= -1
câu hỏi2
Nếu
a =
0 và
b
0 thì hiển
nhiên không có số k nào để
b = k
a .
Giải :a)Dễ thấy
AH
=2
OI
nếu
tam giác ABC vuông tại B or
C .
nếu tam giác ABC không vuông
b ;
k(
a -
b ) = k
a -k
b ;
4) k
a =
0 khi và chỉ khi k = 0
hoặc
a
=
0
.
Véctơ
b cùng phương với
véctơ
a (
4) Biểu thò một véc tơ qua hai
véc tơ không cùng phương:
Đònh lý : 3) Câu hỏi và bài tập:
OB
+
OC
=2
OI
=
AH
nên
OA
+
OB
+
OC
=
OA
+
AH
=
OH
a và
b . Khi đó mọi
véctơ
x đều có thể biểu thò
được một cách duy nhất qua
hai véctơ
a và
b , nghóa là có
duy nhất cặp số m và n sao
cho
x = m
a +n
b .
18
19
O I
x'
x
T1
i
) còn
gọi là trục x’Ox hay trục Ox.
*Toạ độ của véctơ và của điểm
trên trục:
Cho véctơ
u nằm / trục (O;
i
).
Khi đó có số a xđònh để
u =a
i
.
Số a như thế gọi là toạ độ của
véctơ
u đv trục (O;
i
).
Cho điểm M nằm / trục (O;
i
).
Khi đó có số m xđònh để
và gọi là độ dài
đại số của véctơ
AB
trên trục
Ox .
Như vậy
AB
=
AB
i
Chú ý:
Cho hs quan sát vẽ hình 27 ,
và ghi đn trục toạ độ.
Trục toạ độ như vậy đựơc ký hiệu là (O;
Lấy I sao cho
OI
=
i
, tia OI còn được ký
hiệu là Ox, tia đối của Ox là Ox’ Hđ1:
OI
=
=
2
1
( a
i
+ b
i
)=
2
b
a
i
Tọa độ trung điểm của đoạn AB