Giáo trình hình thành hệ số kiểm định vật liệu và cách tính toán phần 5 - Pdf 21

Đồ Án Tốt Nghiệp Khoa Xây Dựng Cầu Đường

SVTH: Nguyễn Đình Ninh- Lớp 02X3B. Trang 196

14:16cm
10:14cm
10:14cm
5:7m
V=2m
3
3/ Công tác san sửa lu lèn.
4/ Nhân công thực hiện công tác đào rãnh biên.
Đoạn 4: Nền đường đào đắp xen kẽ trình tự thi công như sau:
1/ Máy ủi thi công đào vận chuyển ngang đắp.
2/ Máy ủi thi công đào vận chuyển dọc đắp.
3/ Công tác san sửa lu lèn.
4/ Nhân công thực hiện công tác đào rãnh biên và vỗ mái taluy.
Đoạn 5: Nền đường đắp hoàn trình tự thi công như sau:
1/ Ôtô vận chuyển đất ở đoạn 2 đến đắp.
2/ Công tác san sửa lu lèn.
3/ Nhân công thực hiện công tác vỗ mái taluy.
4.8. XÁC ĐỊNH KỸ THUẬT THI CÔNG TRONG CÁC ĐOẠN THI CÔNG:
Sau khi đã điều phối, chọn máy cho từng đoạn ta tiến hành thiết kế kỹ thuật thi
công cho từng đoạn thi công. Trong các đoạn công tác trên có nhiều trường hợp có
sơ đồ máy chạy giống nhau cho nên khi thiết kế sơ đồ chạy máy ta thiết kế cho từng
loại máy.
4.8.1.Máy ủi:
Khi làm việc máy ủi thực hiện 4 thao tác: Xén đất, chuyển đất, rải đất và san đất.
- Xén đất:
Với lớp đất trên cùng là lớp á sét có độ cứng vừa nên ta chọn máy ủi xén đất
theo kiểu hình nêm.

w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e


>5m
9m
<0,75m
- Rải và San đất : Máy ủi tiến lên phía trước đồng thời nâng lưỡi ủi lúc đó đất
được rãi ra từng lớp .
* Thao tác đào nền đường vận chuyển ngang đắp: Hình 3.4.3: Sơ đồ vận chuyển ngang để đắp của máy ủi
* Thao tác đào nền đường vận chuyển ngang đổ đi. Hình 3.4.4: Sơ đồ vận chuyển ngang đổ đi của máy ủi
* Thao tác đào nền đường vận chuyển dọc để đắp


g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D

.
c
o
m
.
.
Đồ Án Tốt Nghiệp Khoa Xây Dựng Cầu Đường

SVTH: Nguyễn Đình Ninh- Lớp 02X3B. Trang 198

3 : Tầng lớp đào
4 : Mép của tầng lớp đào
5 : Bờ chắn
6: Rãnh đào
Khi vận chuyển đất đất thường rơi vãi sang 2 bên hay lọt xuống dưới, cự ly càng
xa đất rơi vãi càng nhiều, năng suất sẽ càng thấp.
Để nâng cao năng suất có thể dùng những biện pháp sau :
- Khi vận chuyển đặt lưỡi ủi sâu dưới mặt đất 0,5

2cm để tránh đất lọt xuống
phía dưới.
-Lắp đặt các tấm chắn ở hai bên lưỡi ủi để giảm đất rơi vãi sang hai bên.
-Sử dụng hai máy ủi song song để chuyển đất, cự ly giữa các lưỡi ủi khoảng
30

50cm. Nếu 2 máy ủi cùng vận chuyển song song thì có thể tăng khối lượng đất
trước lưỡi ủi trong một lần khoảng 20

30%.
-Dùng các bờ chắn đất để giữ đất : chiều rộng bờ 1m, chiều cao bờ thường

D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c

c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
.
.
Đồ Án Tốt Nghiệp Khoa Xây Dựng Cầu Đường

SVTH: Nguyễn Đình Ninh- Lớp 02X3B. Trang 199

- Khi đổ đất vào thùng xe, khoảng cách từ đáy gàu đến thùng xe không được
>0,7m. Vị trí của ôtô đứng phải thuận tiện và an toàn. Khi quay gàu máy đào không
được di chuyển ngang qua đầu xe, góc quay phải nhỏ nhất và không phải vươn cần
ra xa khi đổ đất, lái xe ôtô phải ra khỏi buồng lái khi đổ đất vào thùng xe.
-Khi đào đất phải đảm bảo thoát nước trong khoan đào, độ dốc nền khoan đào
phải hướng ra phía ngoài, trị số độ dốc không nhỏ hơn 3%. Khi đào phải bắt đầu
đào từ chỗ thấp .
- Không được vừa đào vừa quay cần hoặc vừa lên xuống cần vừa di chuyển máy.
- Khi di chuyển máy phải nâng đầu gàu cách mặt đất tối thiểu 0,5m và quay cần
trùng với hướng đi
4.8.3. Máy san:
Dùng máy san tự hành GD37-6H, điều khiển bằng cơ học, có L=3,71m,

n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P

k
.
c
o
m
.
.
Đồ Án Tốt Nghiệp Khoa Xây Dựng Cầu Đường

SVTH: Nguyễn Đình Ninh- Lớp 02X3B. Trang 200

4.8.5. Ôtô Tự Đổ
Ở đoạn 1 và đoạn 5 là đoạn đắp hoàn toàn. Đất thi công trong đoạn các đoạn này
được lấy từ đoạn 3. Đất được vận chuyển bằng ôtô Huyndai 15T đến đổ thành từng
đốn nhỏ phù hợp theo điều kiện san rải về hai phía tim đường. sau khi đổ xong từng
đoạn dùng máy san để san rải đất và dùng máy lu thực hiên công tác lu lèn.

Hình 3.4.8. Sơ đồ thi công nền đường đắp bằng ôtô và máy san
4.10. XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC TRONG CÁC ĐOẠN THI
CÔNG:
4.10.1. Khối lượng công tác chính:
-Đoạn 1:
-Khối lượng đất vận chuyển từ đoạn 3 đến đắp là 971,48(m
3
).
-Đoạn 2:
-Khối lượng đất điều phối ngang là 19,06(m

Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r

d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
.
.
Đồ Án Tốt Nghiệp Khoa Xây Dựng Cầu Đường

SVTH: Nguyễn Đình Ninh- Lớp 02X3B. Trang 201

40
40
4040
- Lu lèn đất nền đào và nền nửa đào, nửa đắp.
- Đào rãnh biên.
- Bạt sửa taluy nền đào, và vỗ mái taluy nền đắp.
- Lu lèn hoàn thiện mặt nền đường.
-Công tác kiểm tra hoàn thiện cuối cùng.
4.10.2.1.Khối lượng đất cần san trước khi lu lèn:
4.10.2.2.Khối lượng lu sơ bộ và lu tăng cường:

248,65 603,00
3
0 1867,41
4
305,99 719,28
5
2243,58 0
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.

w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
.
.
Đồ Án Tốt Nghiệp Khoa Xây Dựng Cầu Đường

SVTH: Nguyễn Đình Ninh- Lớp 02X3B. Trang 202

- Chiều dài rãnh biên phụ thuộc vào đoạn thi công, được tính dựa vào trắc dọc, trắc
ngang thi công. Đối với nền đường nửa đào nửa đắp chỉ có một rãnh biên ở phía
thượng lưu, ở đoạn đường đào có hai rãnh biên. Khối lượng đất đào rãnh biên được

Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r

d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
.
.
Đồ Án Tốt Nghiệp Khoa Xây Dựng Cầu Đường

SVTH: Nguyễn Đình Ninh- Lớp 02X3B. Trang 203

4.11. TÍNH TOÁN NĂNG SUẤT MÁY MÓC, XÁC ĐỊNH CÁC ĐỊNH MỨC
SỬ DỤNG NHÂN LỰC:
4.11.1.Tính năng suất của máy ủi D60A-6:
Năng suất của máy ủi khi đào và vận chuyển đất được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
+ T: Thời gian làm việc trong một ca (T=7h)
+ K
t
: Hệ số sử dụng thời gian, (K

tt
: hệ số tổn thất của đất khi vận chuyển
K
tt
=1-(0,005+0,004L)
Với L: Cự ly vận chuyển, m.
Vậy:
2
0
3,97.1,05 .
4,09
2.1,2. (24 )
tt
tt
K
Q K
tg
 
(m
3
)
+ K
d
: Hệ số ảnh hưởng của độ dốc.
+ t: Thời gian làm việc của một chu kỳ:
dhq
c
c
x
x

.
60
3
cam
kt
KQKT
N
r
dt

Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
.
.
Đồ Án Tốt Nghiệp Khoa Xây Dựng Cầu Đường

SVTH: Nguyễn Đình Ninh- Lớp 02X3B. Trang 204


h
=30s.
+ t
d
: Thời gian đổi số, t
d
=30s.
Bảng tính năng suất máy ủi trong các đoạn

4.11.2 Năng suất mây đăo đất:
3
3600. . . .
( / )
.
d td
h
ck t
T q K K
N m ca
T K


Trong đó :
q: Dung tích gầu (m
3
)
K
đ
: Hệ số làm đầy gầu
K

2,5 1,20 0,915 0,85 20,90 2,928 3,742 456,23
10
2,1 1,17 0,955 0,85 10,94 2,491 3,906 545,89
83,05 1,6 1,13 0,663 0,85 83,70 5,689 2,711 160,19
62,82 1,4 1,11 0,744 0,85 63,55 4,803 3,042 209,12
ÂOAÛN
Id(%)
2
4
N(m3/ca)
Kt(m)
Ll(m)
t(s)
Kd
Ktt
L(m)
Q(m3)
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e


C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o

/

21


Trong đó:
+ Q: trọng tải ô tô HYUNDAI: Q = 15T; V = 10m
3

+ L: quãng đường xe chạy L
tb

+ T: thời gian 1 ca, T = 7 giờ
+ K
t
: hệ số sử dụng thời gian, K
t
= 0,9
+ K
tt
: hệ số sử dụng tải trọng, K
tt
= 1,0
+ V
1
: tốc độ xe có tải; V
1
= 35 (km/h).
+ V
2

N T ca m ca
  
 

4.11.5.Tính năng suất san:












ss
cks
t
t
V
L
V
L
n
KblLT
N
.2.
).sin ( 60

e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status