2. Hệ địa tâm của Ptolemy.
Ti th k III TCN Thiên vn bt u tách thành mt khoa hc riêng bit. Các nhà
Thiên vn ã thc hin các quan sát v chuyn ng ca các hành tinh (Xem li phn nhp
môn) . H a ra lý thuyt v ni lun, ngoi lun và tâm sai. Ptolemy (87(165) ã hoàn
chnh các lý thuyt ó và xây dng mt mô hình v tr gm Mt tri, Mt trng, các hành
tinh: Thy, Kim, Ha, Mc, Th
và Trái t theo trt t sau (trong tác phm “Almagest”):
- Trái t nm yên trung tâm v tr.
- Gii hn ca v tr là mt vòm cu trên có gn các sao. Vòm cu này quay u quanh
mt trc xuyên qua Trái t.
- Mt trng, Mt tri chuyn ng u quanh Trái t cùng chiu vi chiu quay ca
vòm cu nhng vi chu k khác nhau nên chúng dch chuyn i vi các sao.
- Các hành tinh chuyn ng u theo nhng vòng tròn nh (Epicycle: N
i lun); tâm
ca vòng tròn nh này chuyn ng theo các vòng tròn ln (deferent: ngoi lun) quanh
Trái t. Có th tâm ca vòng tròn ln lch khi Trái t ( nó có tâm sai (eccentric).
- Trái t, Mt tri, tâm vòng tròn nh ca Kim tinh, Thy tinh luôn nm trên mt
ng thng.
Nh vy mô hình v tr a tâm ca Ptolemy tha mãn cho vic gii thích chuyn ng
nhìn thy ca thiên th trên thiên cu. ng thi nó phù hp vi kinh thánh v s sáng to
ra th gii ca Chúa trong 6 ngày, vi Trái t là trung tâm. Vì vy thuyt a tâm Ptolemy
c giáo hi tán ng và tn ti c ngàn nm.
Hình 4 : Hệ địa tâm Ptolemy
Theo quan im c hc v s tng i ca chuyn ng ta có th chn vt bt k làm
mc ta , cho nó ng yên và so sánh s chuyn ng ca vt khác i vi nó. Nu ta
chn úng thì vic tính toán, quan sát c d dàng. ây Ptolemy ã gn tâm ca h vi
Trái t. ó là mt vic làm không khôn ngoan nu không nói là sai l
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
hc ã nghi ng v tính xác thc ca nó. Nhng trc th lc Nhà th cha ai dám nêu ra
mt gi thuyt khác. Mãi n thi i Phc hng, vào th k 16 Nicolaus Copernicus, mt
nhà khoa hc BaLan, mi d
ng cm vch ra chân lý. Tuy vy, trong nhng nm dài ca
cuc i, ông vn phc v nhà th vi vi cng v th ký và bác s, trong s che ch ca
ông bác là giáo ch. Ông ã tham gia nhiu hot ng xã hi, ã i xut dng du lch hc
hi nhiu. Nhng vn yêu thích thiên vn và toán hc, ông ã mit mài nghiên cu bu tri
trong nhng iu ki
n ht sc khó khn và bng nhng dng c thô s ông vn thu c
nhng kt qu khá chính xác. Ch n nhng ngày cui i ông mi dám công b kt qu
nghiên cu ca mình trong cun sách “De Revolutionibus orbis um coeleftium” (V s
quay ca Thiên cu) tránh s tr thù ca giáo hi. H Nht tâm Copernicus ra i m
u cho cuc cách mng trong nhn thc ca con ngi v v tr. M
c dù vn phi dùng
các khái nim ni lun, ngoi lun, tâm sai nh Ptolemy nhng Copernicus ã có khái
nim v tính tng i ca chuyn ng. Ông ã nhn thy vic Trái t quay quanh Mt
tri là cái có tht, vic Trái t ng yên ch là o nh. Ông ch rõ:
- Mt tri là trung tâm ca v tr.
- Các hành tinh (Thy, Kim, Trái t, Ha, Mc, Th) chuyn ng u quanh Mt tri
theo q
i o tròn, cùng chiu và gn nh trong cùng mt mt phng. Càng xa Mt tri
chu k chuyn ng ca hành tinh càng ln.
- Trái t cng là mt hành tinh chuyn ng quanh Mt tri, ng thi t quay quanh
mt trc xuyên tâm.
- Mt trng chuyn ng tròn quanh Trái t (V tinh ca Trái t).
- Thy tinh, Kim tinh gn Mt tri hn Trái t (có qu o chuyn ng bé h
n) Ha
tinh, Mc tinh, Th tinh có qi o ln hn ( xa Mt tri hn).
Vy cu trúc ca h là gm Mt tri tâm và các hành tinh theo th t xa dn là: Thy,
Kim, Trái t, Ha, Mc, Th.
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
rt k v chuyn ng ca các hành tinh, hy vng ó s là c s kim tra lý thuyt. Ơng
cht i li tồn b s liu cho cng s ca mình là Kepler, mt nhà thiên vn và tốn
hc c x
lý. Qua nhiu ln tính tốn, th i th li, Kepler thy nu coi hành tinh
chuyn ng u trên qi o tròn thì s khơng khp vi s liu. Ơng cho là s liu khơng
th sai c, mà h nht tâm Copernicus là cha chính xác. Ơng ã b sung bng 3 nh
lut sau:
* Định luật 1: Định luật về qũi đạo: Các hành tinh chuyển động trên qũi đạo hình
elip với Mặt trời ở tại mộ
t tiêu điểm.
- Khi hành tinh chuyn ng theo ng tròn thì nó ln cách u tâm (Mt tri).
Nhng nu nó chuyn ng theo hình elip vi Mt tri ti mt tiêu im thì có lúc nó
gn Mt tri, có lúc nó xa. im gn nht gi là im cn nht (Perihelion: P), im xa
nht gi là vin nht (Aphelion: A). Khong cách trung bình t Trái t n Mt tri c
g
i là mt n v thiên vn (1AU150.000.000km).
sai khác gia ng tròn và elip c xác nh bi tâm sai e. Qi o chuyn ng
ca các hành tinh có tâm sai tng i nh nên có th coi là tròn.
Xét biu thc tốn hc ca nh lut này: Hình 6: Elip
0 : tâm elip
F, F’ : tiêu im, Mt tri ti F
bnhỏtrụcBánB
alớntrụcBánA
00
0
0
⊥
⎭
⎬
⎫
==
==
k xyo bt k ct ng tròn nh ti R, ln ti Q, t R k rr’//0A, t Q k qq’/0B
2 ng này ct nhau ti mt im. ó là mt im ca lip. C th xác nh các im
khác.
B
A
F’
0F
P
T
H
r
ϕ
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
∆ϕ=
2
2
1
r
Hình 7
: Góc mà bán kính vect quét c trong quãng thi gian t. Khi t càng nh thì
din tích tam giác càng gn vi din tích mà bán kính vect quét. Ta có :ds =
1
2
2
r d
Tc din tích là :
d
t
d
r
d
t
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
t
r
a
c
k
.
c
o
m
- Theo nh lut này thì hành tinh s không chuyn ng u trên qi o. Trên hình ta
thy din tích FH
1
H
2
= FH
3
H
4
. Do ó cung H
1
H
2
〉 H
3
H
4
, hay vn tc ca hành tinh cn
im ln hn vin im (vi cùng t). Nu gi v là vn tc chuyn ng tròn ca hành
tinh, vc: vn tc ti cn im; vv: vn tc ti vin im thì:
3
1
2
1
a~TVi hành tinh 2 là :
3
2
2
2
a~T
Vi hành tinh 3 thì
2
3
T ~
3
3
a (vi a : bán trc ln; T : chu k)
thì ta có t l sau :
const
K
a
T
a
ch cn bán trc ln không i thì chu k chuyn ng ca nó cng không i.
Nhn xét: Nh vy Kepler ã hiu chnh qi o chuyn ng ca các hành tinh quanh
Mt tri mt cách khá úng n. Tuy nhiên, cng nh Copernicus ông không gii thích
c nguyên nhân ca chuyn ng. iu này phi i n Newton. Nhng trc tiên phi
im qua công lao to ln ca Galileo i vi thiên vn và c hc nói chung. Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
IV. GALILEO VÀ KỶ NGUYÊN MỚI TRONG THIÊN VĂN.
bản của cơ học mà những nhà bác học thế hệ sau đặt tên là nguyên lý tương đối Galileo,
phép biến đổ
i Galileo. Đó là những nguyên lý cơ bản của cơ học cổ điển (xem Lương
Duyên
Bình ( Vật lý đại cương tập 1). Ông là người nhiệt tình khẳng định thuyết Nhật tâm
Copernicus dù bị Nhà thờ xét xử, giám sát chặt chẽ. Ông là biểu tượng cho sức mạnh
không thể bị khuất phục của khoa học.
V. NEWTON VÀ CÁC ĐỊNH LUẬT CƠ BẢN CỦA CƠ HỌC CỔ ĐIỂN.
Các vấn đề về chuyển động của các thiên thể chỉ được sáng tỏ sau Newton. Ông chính
là người khai sinh môn cơ học thiên thể trong Thiên văn. Đồng thời, trong quá trình hoàn
thiện các dụng cụ quang học để quan sát bầu thời ông đã khai sinh môn quang hình.
Newton là nhân vật vĩ đại nhất trong khoa học. Tư tưởng của ông ảnh hưởng rất mạnh mẽ
lên Thế giới quan của loài người trong suốt một chặng dài lịch sử. Ta sẽ
đi sâu vào các
định luật Newton để giải thích chuyển động của các thiên thể.
1. Ba định luật cơ học của Newton.
a) Định luật 1 : Về quán tính
Mọi vật sẽ đứng yên hay chuyển động thẳng đều nếu không có lực tác dụng vào nó.
Hay: Chất điểm cô lập bảo toàn trạng thái chuyển động của nó.
Trong định luật này ta cần chú ý đến vấn đề hệ qui chiếu. Hệ qui chiếu mà trong đó
định luật 1 là đúng gọi là hệ qui chiếu
quán tính.
Người ta cho rằng đó là hệ qui chiếu có gốc ở tâm Mặt trời và ba trục hướng tới ba ngôi
sao cố định (Hệ qui chiếu Copernicus). Còn hệ qui chiếu gắn với Trái đất thì sao? Ta sẽ
xét trong phần Trái đất. Trong các quan sát thiên văn vấn đề hệ qui chiếu và tính tương
đối của chuyển động là rất quan trọng, ta cần chú ý.
b) Định luật 2 : Lực và gia tốc
Phát biểu cho chất điểm ở trạng thái chịu tác dụng của lực bên ngoài.
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
= m
→
a
(1)
- Hay có thể phát biểu như một định lý về động lượng.
dt
)vm(d
→
=
→
F (2)
Trong đó m khối lượng của chất điểm
→
v : vận tốc của chất điểm
m
→
v : là một đại lượng vật lý đặc trưng cho chuyển động về mặt động lực học, chỉ
khả năng truyền động, gọi là động lượng.
-Có thể đặt m
→
v
=
→
K là động lượng thì từ (2) có thể viết lại :
dt
Kd
→
=
OM ( O: gốc tọa độ, M : chất điểm)
→
r ×
dt
)vm(d
→
=
→
r x
→
F
biến đổi :
dt
)vm(dr
→→
×
=
→
r
×
→
F
dt
d
(
→
r × m
→
v
) =
→
K
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Và
→
r ×
→
F gọi là mômen lực của lực
→
F ñoái vôùi taâm 0 −M
0
(
→
F )
M
−=
Như vậy các vật trong tự nhiên cùng tương tác lẫn nhau. Trái đất hút mọi vật nằm trên
nó, nhưng mọi vật cũng tác dụng ngược trở lại Trái đất. Kết quả là ta tồn tại, đi lại trên quả
cầu tròn này mà không bị rơi vào không khí.
2. Định luật vạn vật hấp dẫn.
Trước Newton các nhà thiên văn không giải thích được nguyên nhân của chuyển động
của các hành tinh quanh Mặt trời. Copernicus cho rằng Mặt trời đã được “phú bẩm” cho
một “khả năng hút”. Kepler cho rằng các vật có khả năng hút nhau như nam châm. Galileo
cho rằng nếu không có gì tác dụng lên thì các hành tinh cứ chuyển động thẳng đều mãi
(nguyên lý quán tính) và ông cho rằng đã có một lực “kéo theo” nào đó khiến hành tinh
chuyển động theo qũi đạo Elip. Đến thế kỷ XVII, hai nhà bác học là Borelli và Hooke đã
đ
i đến những ý tưởng về lực hấp dẫn. Nhưng chỉ có Newton mới phát biểu được thành
định luật hoàn chỉnh (1650).
- Newton suy luận như sau: Từ định luật I ông cho rằng nếu không có lực tác dụng thì
các hành tinh sẽ đứng yên hoặc chuyển động với vận tốc không đổi trong hệ qui chiếu có
tâm là Mặt trời.
Nhưng các hành tinh đã
không chuyển động theo
đường thẳng mà bị lệch, tức
thay đổi v
ận tốc. Sự thay đổi
này theo định luật 2 phải do
một lực nào đó tác dụng. Lực
đó hướng từ hành tinh về tâm
Mặt trời ( Lực hướng tâm).
Hình 10
Theo ông lực đó có bản chất giống trọng lực trên Trái đất, tức tỉ lệ nghịch với bình phương
khoảng cách. Ông đã tính toán thử với Mặt trăng và thấy lực giữ cho Mặt trăng chuyển
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
hai khối lượng m và m’ và tỉ lệ nghịch với
bình phương khoảng cách r
Hình 11
2
mm '
FF'G
r
==
(Chú ý : F và F’ là cặp lực - phản lực theo định luật 3 Newtơn; F đặt vào m và F’ đặt
vào m’).
G : hệ số tỷ lệ, phụ thuộc đơn vị, gọi là hằng số hấp dẫn vũ trụ. Trong hệ SI ta có:
G = 6,67.10
−11
Nm
2
/kg
2
Hay = 6,67.10
−11
m
3
/kg.s
2
độ nó là tương tác yếu nhất, nhưng lại là tương tác phổ biến nhất trong vũ trụ và đóng vai
trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển của các thiên thể và của toàn vũ trụ (Sinh
viên sẽ tự
tìm hiểu thêm và có thể viết bài thu hoạch về đề tài này).
Ở đây ta sẽ đưa ra một số điều cần thiết để hiểu thêm về cơ chế chuyển động của các
hành tinh. Đó là khái niệm trường lực hấp dẫn. Xung quanh vật có khối lượng tồn tại
trường
hấp dẫn. Bất kỳ vật nào khác có khối lượng được đặt vào trong trường này đều chịu
tác dụng của lực hấp dẫn. Trường hấp dẫn là trường thế (tức công chuyển dời một vật trong
trường của lực không phụ thuộc vào đường đi mà chỉ phụ thuộc vào điểm đầu và điểm
cuối). Do đó cơ năng của trường được bảo toàn :
r
m
m'
→
F 'F
→
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
GM
m
t
==−
và vì đây là trường lực xun tâm nên mơ men động lượng được bảo tồn :
constL
)F(M
dt
Ld
o
=
==
→
→
→
0
(Xem Vật lý Đại cương ( Lương Dun Bình tập 1) VI. BÀI TỐN 2 VẬT ( PHÁT BIỂU LẠI ĐỊNH LUẬT KEPLER).
Trong vật lý ta thường gặp bài tốn xét chuyển động của 2 vật dưới tác dụng của lực
tương hỗ giữa chúng (Ta có thể tham khảo trong giáo trình cơ học hoặc cơ lý thuyết). Ở
đây ta chỉ chú ý đến những kết luận có liên quan đến chuyển động của các thiên thể. Trong
thực tế khơng thể có chỉ hai thiên thể tồn tại cơ lập và tương tác lẫn nhau. Nhưng để đơn
giản ta hãy xét trường hợ
p hệ hai vật đã. Ta biết chuyển động của hai vật m1, m2 có thể
qui lại thành chuyển động của một vật rút gọn có khối lượng m =
thuộc vào cơ năng tồn phần của nó (Tức tùy thuộc vào vận tốc và khoảng cách đến tâm
lực). Tóm lại, giải bài tốn này đưa đến cách phát biểu lại 3 định luật Kepler tổng qt hơn
như sau:
1. Định luật Kepler tổng qt.
a) Định luật 1:
Dươi tác dụng của lực hấp dẫn tương hỗ, một thiên thể m có thể chuyển động trong
trường lực hấp dẫn của thiên thể kia (M>>m) theo một trong các đường Conic, tuỳ thuộc
vào vận tốc ban đầu của vật (vo) tính từ cận điểm Ĩ lúc này có mơ đun cực tiểu)
r
1
r
2
m
2
m
1
0
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c