Vấn đề phát triển kinh tế tại Việt Nam hiện nay. Định hướng phát triển và một số vấn đề cần lưu tâm potx - Pdf 21

Created by Simpo PDF Creator Pro (unregistered version)
http://www.simpopdf.comA. L
ỜI

MỞ

ĐẦU

I. Kinh t
ế
Vi

t Nam
1. Kinh t
ế
Vi

t Nam trong quá tr
ì
nh h

i nh

p kinh t
ế
qu

c t

i v

i
m

i qu

c gia. Nhưng

m

i n
ướ
c khác nhau th
ì
đi b

ng các con
đườ
ng khác
nhau do d

a vào các ti

m l

c c

a chính m
ì

c ta
đã
xác
đị
nh r

ng : phát tri

n các doanh nghi

p v

a và nh

là m

t t

t
y
ế
u
để
phát tri

n n

n kinh t
ế
. Do n

p do đó phát
tri

n các doanh nghi

p v

a và nh

là th

c ti

n khách quan mà c

n ph

i th

c
hi

n theo nó .
2. L
ý
do vi
ế
t
đề
tài


n các
doanh nghi

p v

a và nh

, do đó
đề
tài s

cho ta th

y nh

ng th

c tr

ng (th

i
cơ, t

n
đọ
ng) c

a doanh nghi


a và nh

nói riêng và n

n kinh t
ế
nói chung.
b. Nâng cao nh

n th

c c

a sinh viên
Sinh viên là nh

ng ng
ườ
i ch

th

c s

c

a
đấ
t n


c hơn t

i s

phát tri

n kinh t
ế

đấ
t n
ướ
c . Nó c
ũ
ng là c

u n

i gi

a l
ý

thuy
ế
t và th

c t


ướ
ng d

n em hoàn
thành
đề
án này , qua đó giúp em hi

u sâu s

c hơn v

n

n kinh t
ế

đấ
t n
ướ
c ,
nâng cao năng l

c và trách nhi

m c

a b

n thân.

ng và nhà n
ướ
c ta
đã
nh

n th

c ra các sai l

m c

a m
ì
nh

đã
có b
ướ
c chuy

n
đổ
i r

t quan tr

ng sang kinh t
ế
th


i
đượ
c nh

n th

c đúng , nhưng do n
ứơ
c ta đi n
ướ
c nông nghi

p l

c h

u do
đó khi ti
ế
n hành c

i cách có các th

c tr

ng
Do các doanh nghi

p

đế
n năm 1998 s

các doanh nghi

p tăng không đáng k

do các
đi

u ki

n khách quan và ch

quan sau :
S

n xu

t kinh doanh c

a DNVVN
đạ
t hi

u qu

th

p di


m không đáp

ng
đượ
c yêu c

u c

a th

tr
ườ
ng trong và
ngoài n
ướ
c do:
.Chi phí v

n chuy

n quá cao.
.Vai tr
ò
h

p
đồ
ng ph



p.
.Nhu c

u đào t

o c

a các ngành doanh nghi

p v

a và nh

chưa
đượ
c đánh giá
đúng.
.Có v

n
đề
khó khăn v

nguyên li

u
đầ
u vào theo
đườ

qu

n l
ý
c
ò
n nhi

u đi

u b

t c

p.
Đó c
ũ
ng là th

c tr

ng chung c

a n

n kinh t
ế
n
ứơ
c ta. C

ũ
ng d

n m

t đi v

th
ế
c

a nó trong n

n kinh t
ế
c

nh tranh có
tính ch

t kh

c li

t hi

n nay.
2.Vai tr
ò
c


y
ế
u là s

n xu

t c

a n
ướ
c ta hi

n nay, DNVVN chi
ế
m
t

tr

ng l

n trong n

n kinh t
ế
hay trong t

ng s



n v

ng c

a n

n kinh t
ế
, tăng tr
ưở
ng kinh t
ế
, t

o vi

làm cho
ng
ườ
i lao
độ
ng, khai thác và t

n d

ng hi

u qu


n th

ng, góp ph

n phân b

công nghi

p, b

xung cho công nghi

p l

n,
đả
m b

o v

cân b

ng l

n trong kinh t
ế
- x
ã
h


t kinh doanh, nh

y bén v

i nh

ng s

thay
đổ
i
c

a th

tr
ườ
ng, s

n sàng
đầ
u tư vào nh

ng l
ĩ
nh v

c th

nghi


u đa d

ng c

a cu

c s

ng, nó
đượ
c c

th



nh

ng đi

m sau:
a.Đóng góp vào k
ế
t qu

ho

t
độ

c c

a
đờ
i s

ng x
ã
h

i. S

l
ượ
ng DNVVN chi
ế
m 98% t

ng s


doanh nghi

p thu

c h
ì
nh th

c doanh nghi


kinh t
ế
cá th

. Tính tính
đế
n năm 1996
n
ướ
c ta có 2,2 tri

u h

cá th

ho

t
độ
ng s

n xu

t kinh doanh, 5790 doanh
nghi

p nhà n
ướ
c, 21360 doanh nghi


c
độ
tăng c

a n

n kinh t
ế
th
ì
t

l


ng
ườ
i th

t nghi

p s

gia tăng, do đó ngoài các chính sách làm gi

m t

c
độ

t v

n
đề
công ăn vi

c làm cho ng
ườ
i lao
độ
ng .Th

c t
ế
các
năm qua cho th

y , toàn b

các doanh nghi

p nhà n
ướ
c năm cao nh

t c
ũ
ng ch



n n

a tri

u lao
độ
ng, n
ế
u tính c

s

lao
độ
ng
đượ
c gi

i quy
ế
t làm ngoài doanh nghi

p này thu hút có th

lên t

i 4,5
tri

u lao

h

i .
c. Thu hút v

n
đầ
u tư phát tri

n kinh t
ế

Do quy mô nh

, d


đầ
u tư , d
ò
ng chu chuy

n v

n nhanh và nh

các chính
sách phát tri

n kinh t

n vào trong
chu chuy

n kh

c ph

c t
ì
nh tr

ng thi
ế
u t
ì
nh tr

ng thi
ế
u v

n tr

m tr

ng trong
khi ngu

n v


ng xuyên tăng lên ,
nên
đã
làm tăng kh

năng c

nh tranh và làm b

t r

i ro cho các doanh nghi

p .
Đồ
ng th

i làm tăng s

l
ượ
ng hàng hoá d

ch v

tho

m
ã
n nhu c


ch cơ c

u kinh t
ế
nh

t là cơ c

u nông nghi

p và nông thôn.
e. Có kh

năng t

n d

ng các ngu

n l

c x
ã
h

i .
V

v

c s

ta
ì
tr

c

a bên ngoài h
ế
t s

c h

n h

p , nhưng
v

n kh

i s

b

ng ngu

n v

n ít


ng nhi

u lao
độ
ng , ít v

n , khônh nh

t thi
ế
t
đò
i h

i lao
độ
ng có tr
ì
nh
độ
cao , ph

i đào t

o nhi

u th

i gian , t

độ
ng ch

y
ế
u là th

công v
ì
th
ế

nguyên li

u
đượ
c s

d

ng ch

y
ế
u là nguyên li

u t

i ch


p s

d

ng nguyên li

u ngo

i
nh

p . Khi kh

o sát 1000 doanh nghi

p th
ì
80% s

doanh nghi

p có ngu

n
nguyên li

u cung

ng t


ì
nh phát tri

n doanh nghi

p v

a và nh

c
ũ
ng là quá tr
ì
nh c

i ti
ế
n máy
móc thi
ế
t b

, nâng cao năng l

c s

n xu

t kinh doanh và ch


i chuy

n
bi
ế
n công ngh

làm cho quá tr
ì
nh công nghi

p hoá , hi

n
đạ
i hoá không ch


di

n ra theo chi

u sâu mà c
ò
n c

theo chi

u r


t hơn.
3. S

c

n thi
ế
t c

a DNVVN.
T

th

c tr

ng c

a n

n kinh t
ế
và vai tr
ò
c

a các DNVVN ta ph

i rút ra
đượ

n thi
ế
t c

a doanh nghi

p v

a và nh

như sau:
· Chúng g

n li

n v

i các công ngh

trung gian, là c

u n

i gi

a công ngh


truy


đổ
i m

i thi
ế
t b

công ngh

, thích

ng v

i cu

c cách
m

ng khoa h

c k

thu

t-công ngh

hi

n
đạ

p hơn nhi

u so v

i doang
nghi

p l

n cho nên có hi

u qu

t

o vi

c làm cao.
· h

th

ng t

ch

c qu

n l
ý

n l
ý
khá ch

t ch

.
· S


đì
nh tr

, thua l

, phá s

n c

a các DNVVVN

nh h
ưở
ng r

t ít, ho

c
không gây lên kh


S

c

n thi
ế
t c

a nó c
ò
n th

hi

n qua các vai tr
ò
và tác
độ
ng kinh t
ế
x
ã
h

i.
· Các doanh nghi

p v

a và nh

h

u h
ế
t các
n
ướ
c th
ì
s

l
ưọ
ng các DNVVN chi
ế
m kho

ng trên d
ướ
i 90% trong t

ng s


các doanh nghi

p .
· Nó góp ph

n trong s

Vi

t nam
theo đánh giá c

a vi

n nghiên c

u qu

n l
ý
kinh t
ế
trung ương th
ì
hi

n nay khu
v

c doanh nghi

p v

a và nh

c



làm
vi

c cho ng
ườ
i lao
độ
ng, góp ph

n xoá đói gi

m nghèo . DNVVN t

o vi

c
làm cho kho

ng 50-80%lao
độ
ng trong ngành công nghi

p d

ch v

.
· Các doanh nghi



p v

i chuyên môn hoá, đa d

ng hoá
m

n d

o , hoà nh

p v

i
đò
i h

i uy

n chuy

n c

a n

n kinh t
ế
th



, d

phân tán đi sâu vào các ng
õ
ngách , b

n , làng và yêu c

u s


l
ượ
ng v

n b

ra ban
đầ
u c

a doanh nghi

p không nhi

u nên các DNVVN là
l

c l

n
ướ
c ngoài va
ò

trong năm , do đó khi huy
độ
ng
đượ
c ngu

n v

n đó th
ì
DNVVN kàm tăng
kh

năng c

a chính m
ì
nh và làm nh

gánh n

ng v

n , làm cho dân tin làm
theo chính sách c


t nông nghi

p , trrong quá
tr
ì
nh phát tri

n t

t y
ế
u ph

i chuy

n d

ch cơ c

u Vi

c các doanh nghi

p phát
tri

n và đi sâu vào nông thôn s

là nhân t

cl
ượ
ng lao
độ
ng , gi

m b

t s

lao
độ
ng dư th

a

nơi tr

ng đi

m như
Hà N

i , TpHCM . nó c
ũ
ng rút d

n l

c l

ướ
ng nh

ng khu v

c t

p trung các cơ
s

công nghi

p m d

ch v

ngay

nông thôn ti
ế
n d

n lên h
ì
nh thành các th

t


th

nó s

giúp các doanh nghi

p
làm quen v

i môi tr
ườ
ng kinh doanh c

a n

n kinh t
ế
th

tr
ườ
ng
đầ
y tính c

nh
tranh và lo

i tr


k

ườ
ng hi

n nay
B

t k

n

n kinh t
ế
nào dù là

nh

ng n
ướ
c phát tri

n
đề
u có các doanh
nghi

p v

a và nh

. Đi vào cơ ch


t trong 7 n
ướ
c có n

n công nghi

p phát tri

n nh

t th
ế
gi

i s

DNVVN
chi
ế
m hơn 90% t

ng s

các doanh nghi

p và 50% l

c l
ượ

c l
ượ
ng lao
độ
ng trrong t

t c

các lo

i h
ì
nh
doanh nghi

p . Các DNVVN chi
ế
m 65,9% so v

i t

ng s

các doanh nghi

p


n
ướ

p ngân sách , ch

tính riêng kho

n thu thu
ế
ngoài qu

c doanh
hàng năm kho

ng 30%thu thu
ế
t

khu v

c qu

c doanh(th

ng kê 1999) . Nó
chi
ế
m 31% giá tr

giá tr

s



quan sau.
· V

quan đi

m ch

trương chính sách
Tr
ướ
c đây , nh

n th

c v

vai tr
ò
và t

m quan tr

ng c

a các DNVVN chưa r
õ

ràng d



i
Đả
ng8 và g

n đây là
công văn s

681/CP-KTN c

a chính ph


đã
đưa ra tiêu chí xác
đị
nh DNVVN
, giao cho B

k
ế
ho

ch và
đầ
u tư làm
đầ
u m

i ch

ướ
c ti
ế
n l

n trong vi

c th

c hi

n ch

trương và
các k
ế
ho

ch c

a
Đả
ng , chính ph

v

các DNVVN.
· V

n và tín d


ch

c phi tài chính , thông th
ườ
ng t

b

n bè , ng
ườ
i thân ho

c ng
ườ
i có
ti

n nhàn d

i v

i m

c l
ã
i su

t không chính th


n trung h

n và dài h

n t

các ngân hàng và các t

ch

c tín
d

ng chính th

c khác. M

t khác nh

ng kho

n vay có b

o
đả
m hi
ế
m khi dành
cho các doanh nghi


đế
n chi phí dao d

ch
cao, làm cho các kho

n tín d

ng tr

nên quá t

n kém
đố
i v

i các DNVVN.
Thêm n

a các ngân hàng không mu

n cho các DNVVN vay v
ì
cho DNVVN
vay kho

n không l

n nhưng m


không c

n phân bi

t quy mô c

a doanh nghi

p l

n hay nh

. Và s

h

u h
ế
t các
doanh nghi

p là tư nhân do đó không an toàn cho v

n vay và mang l

i ít l

i
nhu



ng
đượ
c khi mu

n
vay v

n tín d

ng.
*
Đấ
t đai.

Đấ
t đai cho các ho

t
độ
ng c

a DNVVN c
ò
n thi
ế
u, các doanh nghi

p g


c nhà máy. Nguyên nhân là do các th

t

c
để

đượ
c
c

p quy

n s

d

ng
đấ
t là không r
õ
ràng và thư

ng không công nh

n cho các
DNVVN,
đặ
c bi



n c
ò
n chưa
đượ
c ch

p nh

n. Theo
đi

u tra 452 d

án
đầ
u tư m

i (1997) ch

có 17 d

án thu

c khu v

c tư nhân.
Nó là m

t đi

ng
đấ
t h

p pháp, nên v

n c
ò
n t

n t

i m

t th


tr
ườ
ng
đấ
t đai đáng k

ho

t
độ
ng m

t cách không chính th

u. L
ý
do xu

t phát t

vi

c v

n
đầ
u tư
đầ
u vào c

a các doanh nghi

p r

t th

p
so v

i các doanh nghi

p nhà n
ướ
c, hơn n


n thi
ế
t
để
chuy

n
đổ
i, nâng c

p công ngh

. Bên c

nh đó ,
vi

c nh

p kh

u máy móc thi
ế
t b

đánh thu
ế
v


t khó ti
ế
p c

n th

tr
ườ
ng công ngh

ma
ý
móc
thi
ế
t b

qu

c t
ế
do thi
ế
u các thông tin v
ế
th

tr
ườ
ng này và nhà n


n
đạ
i
để
nâng cao s

n xu

t.
. S

c c

nh tranh và ti
ế
p c

n vơí th

tr
ườ
ng trong n
ướ
c và th
ế
gi

i .
Sưc c

i s

l
ượ
ng l

n các s

n ph

m nh

p l

u v

i
giá r

hơn. Đi

u này là nguyên nhân các DNVVN khó có th

ti
ế
p c

n v

i th

u ra c

a các DNVVN th
ườ
ng th

p hơn so v

i các hàng nh

p v
ì
tr
ì
nh
độ
k


thu

t th

p; k

năng qu

n l
ý
kém do lhông

i ,
chính xác
đầ
y
đủ
v

th

tr
ườ
ng trong n
ướ
c và th
ế
gi

i chưa
đượ
c các DNVVN
đánh giá chính xác d

n
đế
n s

c c

nh tranh kém và b



ng th

t

c đi

u ki

n c

nh tranh
không b
ì
nh
đẳ
ng

th

tr
ườ
ng trong n
ướ
c. L
ý
do xu

t phát t


n ph

bi
ế
n. Ngoài ra cơ s

s

n xu

t c

a các
DNVVN trong đi

u ki

n hi

n nay c
ò
n y
ế
u kém c
ũ
ng làm gi

m s

c canhj


cho các doanh nghi

p c
ò
n chưa
đủ
.
· K

năng đào t

o qu

n l
ý
.
K

năng chuyên môn và qu

n l
ý
trong các DNVVN càn r

t th

p do n

n kinh


n
đạ
i c
ò
n thi
ế
u chưa có s

h

tr

tài
chính c

a nhà n
ướ
c cho vi

c đào t

o công nhân cho các doanh nghi

p . Các
tr
ườ
ng đào t

o qu

n t
ượ
ng hi

n nay là nhi

u DNVVN, bán hàng co tr

ch

m r

t nhi

u và
khó thu h

i v

n qua đó làm ch

m quá tr
ì
nh luân chuy

n v

n và th

t thoát v


nh tr

m kha và càng ngày càng nghiêm tr

ng .
Do đó các doanh nghi

p đang
đứ
ng tr
ướ
c nguy cơ ph

i m

r

ng h

th

ng
phân ph

i
để

đẩ
y m

TpMCH
đã

phát hi

n ra nhi

u con s



o ,có250 doanh nghi

p báo cáo t
ì
nh tr

ng tài chính
coa v

n đi

u l

âm , th

m chí có doanh nghi

p trong s


ì
nh tr

ng ch

gi

i th

ho

c
c

t
ì
nh không kê khai , 750 doanh nghi

p
đượ
c c

p gi

y nhưng không bi
ế
t
đị
a
Created by Simpo PDF Creator Pro (unregistered version)

45 ngày 5/6/1999).
· Nhu c

u đào t

o

cacDNVVN chưa
đượ
c đánh giá đúng .
Trong vi

c phát tri

n m

t doanh nghi

p th
ì
vi

c đào t

o ph

i
đượ
c đưa lên
hàng

ti
ế
p c

n v

i công ngh

hi

n
đạ
i do
đó m

t doanh nghi

p mu

n t

n t

i và phát tri

n t

t y
ế
u ph

a doanh nghi

p , có nh

ng y
ế
u t

tác
độ
ng
đế
n doanh nghi

p

hi

n t

i ,có
nh

ng y
ế
u t

tác
độ
ng

ì
nh
độ
đào t

o cán b

qu

n l
ý
kinh doanh c

a doanh nghi

p.
2. Nh

ng v

n
đề
t

n t

i c

a cơ ch
ế

c
đố
i v

i foanh nghi

p , trong đó có c

DNVVN
đượ
c th


hi

n qua các ch

c năng c

a qu

n l
ý
nhà n
ướ
c .Đó là t

o l

p môi tr


m soát. Trong đó cơ ch
ế
chính sách
đố
i v

i các doanh
nghi

p ,
đặ
c bi

t là các DNVVN
đượ
c
đẩ
y m

nh , tuy nhiên v

n c
ò
n nh

ng
h

n ch

th

c
đị
nh h
ướ
ng phát tri

n DNVVN vào nh

ng ngành ngh

nào là ch

y
ế
u .
SAu 3 năm
đổ
i m

i , Nhà n
ướ
c m

i ban hành
đượ
c lu

t như Lu


t quan tr

ng
Created by Simpo PDF Creator Pro (unregistered version)
http://www.simpopdf.comnhư Lu

t khuyyén khích
đầ
u tư, Lu

t phá s

n doanh nghi

p ,c
ũ
ng m

i
đượ
c
ban hành , chưa có lu

t riêng cho các DNVVN .
Đố
i v

ướ
c như Nh

t B

n, Hàn Qu

c, Ma-lai-xi -a, in-do nê-
si-a,
đã
ban hành “Lu

t cơ b

n cho các doanh nghi

p nh

”. Nó xác
đị
nh r
õ
quy
mô v

n , lao
độ
ng cho t

ng lo

đị
nh t

l

b

t bu

c
đố
i v

i t

t c

các ngân
hàng , t

ch

c tín d

ng b

t bu

c ph


ng quan tr

ng , có

nh h
ưở
ng r

t l

n
đế
n s

phát tri

n c

a các doanh
nghi

p T

sau khi
đổ
i m

i nhà n
ướ
c ta

p tư nhân m

c c

m là ph

thu

c vào nhà n
ướ
c
tr
ướ
c m

i l

n thay
đổ
i chính sách , ph

n thi

t thu

c v

ch

doanh nghi

đã
có th

thu h

i v

n . Đi

u này cho th

y các chích sách c

a nhà n
ướ
c chưa
có chi
ế
n l
ượ
c
đị
nh h
ướ
nh cho tương lai các doanh nghi

p , nó ch

gi


i khi chính sách thay
đổ
i th
ì
bu

c ch

s

n xu

t
ph

i thay
đổ
i ngành hàng , d

n
đế
n s

thay
đổ
i công ngh

ra r

t t

nh v

ngành ngh

s

n xu

t kinh doanh ưu
tiên cho các DNVVN , cho nên khi ra
đờ
i cac doanh nghi

p ph

i đương
đầ
u
Created by Simpo PDF Creator Pro (unregistered version)
http://www.simpopdf.comc

ch tranh v

i m

i lo



i v

i DNVVN . Đi

u này
đã

đượ
c ch

ng minh

các n
ướ
c công nghiêp phát tri

n , n
ế
u không có chính
sách ưu tiên th
ì
t

l

doanh nghi

p nh


ng cho ngành
ngh

l
ĩ
nh v

c ưu tiên ho

c dành riêng , bu

c các doanh nghi

p l

n ph

i tri

n
khai các h


đồ
ng ph

cho các doanh nghi

p th
ì

t s

văn b

n
pháp lu

t
đã
ban hành nhưng chưa
đượ
c th

c hi

n t

t .
Sau năm 1986 , m

t s


đị
nh h
ướ
ng ph

tti



n xu

t mang tính
ch

t t

cung t

c

p là ch

y
ế
u chuy

n sang s

n xu

t hàng hoá v

i nhi

u thành
ph

n kinh t

có lu

t khuy
ế
h khích
đầ
u tư
trong n
ướ
c nhưng quá tr
ì
nh th

c hi

n c
ò
n g

p nhi

u khó khăn đi

u đó

nh
h
ưở
ng không nh


ướ
c ta ,
nhưng s

d

án
đượ
c m

ra r

t ch

m , quy mô bé, mang tính ch

t thăm d
ò
,
gi

ch

, ho

c
đầ
u tư vào l
ĩ
nh v

chính sách
ban hành nhưng v

n chưa đi vào cu

c s

ng v
ì
có s

mâu thu

n
đồ
ng b

gi

a
các khâu , đi

u đó không nh

ng

nh h
ưở
ng t


t
ì
nh h
ì
nh th

c ti

n c

a
đấ
t n
ướ
c, t

v
ĩ

mô . Trong khi đó không ít nh

ng văn b

n pháp lu

t , chính sách không
đượ
c
Created by Simpo PDF Creator Pro (unregistered version)
http://www.simpopdf.com

t pháp chính sách c
ò
n nhi

u đi

m xa r

i v

i th

c t
ế
c

a doanh nghi

p
, các lo

i thu
ế
đánh ch

ng chéo nhau , không có s

phân bi

t v

c
đố
i v

i các DNVVN c
ò
n h

n ch
ế
, t
ì
nh h
ì
nh đăng k
ý
m

t
đằ
ng kinh
doanh m

t n

o c
ò
n ph

bi


i , cho các
doanh nghi

p v
ượ
t qua
đượ
c các khó khăn v

tài chính , k
ĩ
thu

t và th

tr
ườ
ng
.
+ H

n ch
ế
v

tài chính : b

c l



ch

c tín
d

ng . các th

t

c xin vay c
ò
n ph

c t

p và ph

i th
ế
ch

p b

ng tài s

n c


đị

n
đề
nan gi

i c

a các doanh nghi

p là
thi
ế
u chi
ế
n l
ượ
c v

th

tr
ườ
ng, k
ế
ho

ch s

n xu

t kinh doanh không bài b


n c

a chính h

. Do đó các doanh nghi

p ho

t
độ
ng b


gi

i h

n b

i các th

tr
ườ
ng
đị
a phương là ch

y
ế

a các doanh nghi

p
đượ
c tiêu th

t

i đ

a phương v
ì
h

không n

m
đượ
c th

tr
ườ
ng ngoài t

nh nên không dám xu

t hàng sang t

nh khác .
+ H

n v

n là th

công, hơn 2/3 các doanh nghi

p s

d

ng máy móc thi
ế
t c
ũ

do các cơ s

qu

c doanh thanh l
ý
ho

c t

ch
ế
t

o


p nói chung và c

a DNVVN khi m

i t

o d

ng và cho
đế
n c


quá tr
ì
nh t

n t

i và phát tri

n c

a doanh nghi

p , do đó c

n s


i ch

m ,chưa phù h

p.
+ Vi

c phân c

p, qu

n l
ý
doanh nghi

p nhà n
ướ
c nói chung, DNVVN nói
riêng theo t

ng ngành , t

ng
đị
a phương t

ra không phù h

p vơid xu th
ế


n
đế
n s

m

t b
ì
nh
đẳ
ng trong vi

c huy
độ
ng v

n và l

a ch

n l
ĩ
nh v

c s

n
xu


thu

c vào t

ng
đị
a phương.
+ Cơ quan qu

n l
ý
và cán b

qu

n l
ý
chưa th

c s


đổ
i m

i k

p v

i quá tr

b).Nguyên nhân c

a s

t

n t

i.
S

h

n ch
ế
c

a cơ ch
ế
qu

n l
ý
DNVVN là do nhi

u nguyên nhân, có nguyên
nhân khách quan là ph

thu


y
đủ
v

n

n kinh t
ế
th

tr
ườ
ng

nh hư

ng
đế
n
vi

c thi
ế
t l

p khuôn kh

pháp lu

t, chính sách


n.
Trong m

t th

i gian dài n
ướ
c ta say sưa v

i mô h
ì
nh kinh t
ế
quy mô l

n,
hi

n
đạ
i d

a trên m

t n

n t

ng th

c
đỉ
nh cao hơn th
ì
ph

i đi t


Created by Simpo PDF Creator Pro (unregistered version)
http://www.simpopdf.comcái th

p hơn, s

nóng v

i ch

quan s

khó đi
đế
n thành
đạ
t phát tri

n kinh t

ì
nh h
ì
nh
đị
a phương
s

n xu

t.
Vi

c áp d

ng các chính sách c

a nhà n
ướ
c mang ính ch

t
đậ
p khuôn
do đó nó mang l

i nhi

u b


n d

ng khác nhau là không tránh kh

i. Hi

n t
ượ
ng qu

n l
ý

“c

ng” như th

i gian ch

xét duy

t dài, b

máy qu

n l
ý
thi
ế
u năng l


p.
Đây c
ũ
ng là v

n
đề
đáng
đượ
c quan tâm

t

t c

các doanh nghi

p
đặ
c bi

t là
DNVVN. Hi

n nay
độ
i ng
ũ
qu

nh
độ
qu

n l
ý
m

i.
V

i nh

ng h

n ch
ế
và t

n t

i đó nó s

k
ì
m h
ã
m s

phát tri

ng, h

tr

các doanh nghi

p như sau:
Created by Simpo PDF Creator Pro (unregistered version)
http://www.simpopdf.comIII. S


đổ
i m

i

cơ ch
ế
, chính sách cho các DNVVN

Vi

t Nam.
1. Hoàn thi

n cơ ch
ế

đề
u th

y có các b

lu

t riêng cho các
DNVVN. Do đó vi

c xây d

ng m

t h

th

ng văn b

n, b

lu

t dành riêng cho
các DNVVN là h
ế
t s

c c

b

lu

t c

a các n
ướ
c
ASEAN trong tính
đặ
c thù c

a Vi

t Nam. Các văn b

n ph

i
đả
m b

o tính

n
đ

nh lâu dài, ính
đồ

đề
nh

c nh

i c

a doanh nghi

p, do đó chính
ph

ph

i có nh

ng bi

n pháp tri

t
để
và liên t

c t

o đi

u ki


c
đấ
t , th

t

c vay v

n tín d

ng, th

t

c xu

t
nh

p kh

u.
+ Thành l

p c

c và cơ quan phát tri

n DNVVN.
Vi


th

ng nh

t qu

n l
ý
các DNVVN trên ph

n vi c

n
ướ
c.
+ Ch

n ch

nh và h
ì
nh thành các t

ch

c cung c

p d


n nay và là nhu c

u b

c thi
ế
t c

a DNVVN, giúp h


n

m
đượ
c các thông tin kinh t
ế
, thông tin th

tr
ườ
ng m

t cách nhanh nh

t
nhămf đem l

i hi


n chính sách thương m

i và công nghi

p: có chính sách s

a
đổ
i h

p l
ý
công b

ng v

i m

i doanh nghi

p thu

c m

i thành ph

n kinh t
ế
,
chính sách tr


n kinh t
ế
khác. Bài b


đố
i s

ưu
đã
i v

vay n

xoá
n

, gi
ã
n n


đố
i v

i các kho

n n


n hoá các th

t

c ngân hàng
đặ
c bi

t là v

cho vay trung h

n và dài h

n.
_ Hoàn thi

n các chính sách thu
ế
: tránh s

trùng l

p v

thu
ế
, các văn b

n


ngh
ĩ
a v

thu
ế
gi

a các lo

i h
ì
nh doanh nghi

p.
_ Hoàn thi

n chính sách công ngh

đào t

o: Chính ph

c

n có các bi

n
pháp khuy

và công nhân có t
ì
nh
độ

cao. Chính ph

c

n m

thêm trung tâm đào t

o.
_ Hoàn thi

n chính sách khuy
ế
n khích
đầ
u tư.
_ Hoàn thi

n chính sách th

tr
ườ
ng: Do th

tr

Tóm l

i khi Vi

t Nam
đã

đạ
t
đượ
c các thành t

u kinh t
ế
th

ph

i có nh

ng
chính sách toàn di

n hơn, c

tr

oc m

t và lâu dài

phát tri

n và

n
đị
nh t
ế
x
ã
h

i.
Đả
ng và nhà n
ướ
c
đã
h

tr

m

t
cách r

t tích c

c v


y
ế
u
đầ
u tư
và n

n

n. Trong s

kho

ng 34.000 doanh nghi

p ngoài nhà n
ướ
c đang ho

t
Created by Simpo PDF Creator Pro (unregistered version)
http://www.simpopdf.comđộ
ng hi

n nay có kho


s

h

tr

v


đầ
u tư, nhưng th

c t
ế
r

t ít có th

ti
ế
p c

n và
đượ
c h
ưở
ng s

h


m

i
đạ
t t

l

khiêm t

n. Năm 1998 gi

i
quy
ế
t
đượ
c 124 d

án, năm 1999 là 165 d

án cho 83 doanh nghi

p trong
t

ng s

g


c

th


đố
i v

i các DNVVN. Các chương tr
ì
nh ch

nên t

p trung trong m

t
s

nh

ng l
ĩ
nh v

c c

n thi
ế
t tu

do v

y r

t
không c

n thi
ế
t có các bi

n pháp h

tr

và khuy
ế
n khích các doanh nghi

p
đàu tư vào l
ĩ
nh v

c này. Hi

n t

i các l
ĩ

nh nên là các
đị
a phương, u

ban nhân dân các t

nh, thành ph


ph

i ch


độ
ng xây d

ng quy ho

ch, thi
ế
t k
ế
d

án gói
đầ
u tư trong các l
ĩ
nh

đị
nh. Khuy
ế
n khích các ngân hàng t

i
đị
a
phương,
đặ
c bi

t là các ngân hàng nông nghi

p, qu

h

tr


đầ
u tư , qu


khuy
ế
n khích xu

t kh

đặ
c bi

t lu

t khuy
ế
n khích
đầ
u tư trong n
ướ
c
đã
quy
đị
nh.
Chương tr
ì
nh có th

t

p trung th

c hi

n trong 5 t

i 10 năm tu


như xây d

ng cơ s

h


t

ng nông thôn , công gnh

ch
ế
bi
ế
n sau thu ho

ch, công ngh

nông thôn.
Created by Simpo PDF Creator Pro (unregistered version)
http://www.simpopdf.comIV. Gi

i pháp phát tri

n DNVVN


kh

o sát kinh nghi

m th

c t
ế
và m

t s

n
ướ
c trên th
ế
gi

i ta có th

rút ra m

t
s

phương h
ướ
ng và gi

i pháp sau:


n xu

t ph

i phù
h

p v

i tính ch

t và tr
ì
nh
độ
c

a l

c l
ượ
ng s

n xu

t, ki
ế
n trúc th
ượ

p v

i mô h
ì
nh kinh t
ế

đượ
c l

a ch

n, đó là n

n kinh t
ế
th


tr
ườ
ng có
đị
nh h
ướ
ng x
ã
h

i ch

n ch

t c

a mô h
ì
nh kinh t
ế
đó.
+
Đổ
i m

i v

quan đi

m c

a cơ ch
ế
qu

n l
ý
:
_ Hi

u qu



n nó làm m

t.
_ Phát tri

n DNVVN theo công nghi

p hoá, hi

n
đạ
i hoá. T

ng b
ướ
c
chuy

n
đổ
i căn b

n toàn di

n phương th

c s

n xu


m tiên ti
ế
n và hi

n th

c: Quá tr
ì
nh xây d

ng và hoàn thi

n cơ
ch
ế
qu

n l
ý
DNVVN tr
ướ
c h
ế
t
đả
m b

o yêu c


n kinh t
ế
phát tri

n
đặ
c bi

t là khu v

c Đông Nam Á .
_ Quan đi

m k
ế
t h

p hài hoà l

i ích c

a ch

doanh nghi

p-ng
ườ
i lao
độ
ng

ng ti
ế
p t

c hoàn thi

n cơ ch
ế

th

tr
ườ
ng và có s

qu

n l
ý
c

a nhà n
ướ
c. S

phân
đị
nh qu

n l

s

n
xu

t kinh doanh. Do đó
Đả
ng và nhà n
ướ
c
đã
xác
đị
nh r
õ
vai tr
ò
quan tr

ng
c

a nhà n
ướ
c là: Nhà n
ướ
c qu

n l
ý


ng các
đò
n b

y kinh t
ế
, b

ng các chính sách khuy
ế
n khích, h

tr

bu

c các doanh
nghi

p ph

i đi

u ch

nh ho

t
độ

n l
ý
DNVVN:
+
Đổ
i m

i và hoàn thi

n cơ c

u h

th

ng pháp lu

t : ph

i có m

t h

th

ng
pháp lu

t t



thu
ế
: Nó là m

t trong nh

ng chính sách quan tr

ng tác
độ
ng
đế
n ho

t
độ
ng c

a các doanh nghi

p . C

n co các lo

i thu
ế
khác nhau và phù
h


ế

Chính sách xu

t nh

p kh

u : nó c

n
đổ
i m

i m

t b
ướ
c , thu h

p ho

c xoá b


độ
c quy

n xu



i thương và các
ngân hàng thương m

i
Chính sách v

lao
độ
ng ti

n lương: có th

c

i ti
ế
n , thi
ế
t l

p h

th

ng thang
b

ng lương mang tính ch


n

n kinh t
ế
v
ĩ

để

đề
u ti
ế
t ti

n t

và l
ã
i su

t.
2. V

t

ch

c
Created by Simpo PDF Creator Pro (unregistered version)
http://www.simpopdf.com


ch chi
ế
n l
ượ
c s

n xu

t
kinh doanh , tham mưu và ho

ch
đị
nh các chính sách có liên quan
đế
n
DNVVN
Thi
ế
t l

p h

th

ng t

ch


tr

phát tri

n
H

th

ng t

ch

c tài chính

ng d

ng , ngân hàng : Nhà n
ướ
c ph

i l

p qu

tín
d

ng qu


u ki

n căn b

n d

n t

i s

phát tri

n c

a
các doanh nghi

p . Nhà n
ướ
c ph

i l

p các qu

qu

c gia v

đào t


ch v

, cung c

p thông tin . Đây là v

n
đề
m

i m


đố
i v

i n
ướ
c ta nhưng r

t c

n thi
ế
t
đố
i v

i doanh nghi


i ro

m

c th

p nh

t
H

th

ng t

ch

c tài tr


đổ
i m

i công ngh

, t

ch



giúp
DNVVN m

t cách đáng k

trong vi

c nâng cao dây truy

n s

n xu

t và ch

t
l
ượ
ng s

n ph

n
để
có th

c

nh tranh

t các doanh
nghi

p v

i nhau , t
ì
m th

y

nhau ti
ế
ng nói chung có hi

u l

c. Nó d

a trên s


t

nguy

n c

a các dianh nghi


http://www.simpopdf.com H

u h
ế
t các n
ướ
c trên th
ế
gi

i , k

c

các n
ướ
c phát tri

n và đang phát tri

n
đề
u chú
ý
và giúp
đỡ
các DNVVN . Khu v


a nhà n
ướ
c
đề
u nh

m vào quá tr
ì
nh thúc
đẩ
y quá
tr
ì
nh ra
đờ
i nh

ng mô h
ì
nh m

i năng
độ
ng .
Đồ
ng th

i h


nh đó ph

i d

a trên kinh nghi

m thành công c

a
m

t s

n
ướ
c sau: Băng-la-đét,

n
độ
đây
đề
u là nh

ng n
ướ
c đông dân , v

i
ph




ti
ế
n b

v
ượ
t b

c
C. K
ế
t Lu

n
Như m

t tác
độ
ng c

a quá tr
ì
nh
đổ
i m

i n


n c

a n

n kinh t
ế
qu

c dân.
M

c dù v

y s

phát tri

n c

a nh

ng doanh nghi

p này trong nh

ng năm qua
c
ò
n r


p c

a cơ ch
ế
chính sách c

a nhà n
ướ
c
đố
i
v

i DNVVN, v
ì
th
ế
thông qua
đề
tài này ph

n nào th

y r
õ

đượ
c nh

ng khó

đầ
u tư vào khu v

c kinh t
ế
này.
Tuy
đã
có nhi

u c

g

ng nhưng do h

n ch
ế
v

m

t s

li

u, kinh nghi

m th


y giáo và các b

n.
Hà N

i , ngày 22 tháng 2 năm 2003
Hoàng Trung Hi
ế
u

Created by Simpo PDF Creator Pro (unregistered version)
http://www.simpopdf.com


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status