Ý thức và vai trò của tri thức Khoa học công nghệ đối với sự phát triển Kinh tế của Việt Nam hiện nay - Pdf 31

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Đặt vấn đề
Việt Nam _ dân tộc anh hùng với những con ngời anh hùng _ đã trải qua
chiều dài 4000 năm lịch sử dựng nớc và giữ nớc. Trong đó có hơn 1000 năm
Bắc thuộc và hơn 100 năm nằm dợi sự cai trị và đô hộ của Thực dân Pháp , của
Đế quốc Mĩ, mà không một kẻ thù nào là không tham lam độc ác, chúng đã gây
ra bao nhiêu tội ác mà không giấy bút nào có thể ghi hết, và hậu quả của chúng
thì cho đến ngày nay vẫn cha thôi hành hạ những con ngời vô tội. Nhng có bao
nhiêu kẻ thù cũng là bấy nhiêu lần dân tộc Việt Nam lại đoàn kết ,anh dũng,
đứng lên đánh đuổi giặc ngoại xâm, đó là cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trng,
chiến thắng Bạch Đằng của Ngô Quyền, kháng chiến chống quân Tống xâm lợc
thời Lý, ba lần kháng chiền chống quân Nguyên - Mông thời nhà Trần, cuộc
khởi nghĩa Lam Sơn thời Lê sơ, phong trào Tây Sơn của Quang Trung - Nguyễn
Huệ, và gần đây nhất là cuộc kháng chiến dành độc lập dân tộc năm1954, giải
phóng miền Nam - thống nhất đất nớc năm 1975. Lịch sử hào hùng đó đã đem
lại cho mỗi con ngời Việt Nam quyền tự hào về dân tộc của mình.
Nhng chúng ta đợc tự hào về ông cha ta thế hệ trớc thì cũng phải hành
động để thế hệ sau có thể tự hào về chúng ta bây giờ. Trong thời đại ngày nay,
công cuộc dựng nớc và giữ nớc đặt trên vai mỗi ngời Việt trẻ gắn liền với việc
phát triển nền kinh tế đất nớc, đa đất nớc hội nhập với khu vực, đuổi kịp các nớc
phát triển và trở thành một cờng quốc. Đó là một chặng đờng gồm những nấc
thang, chúng ta phải bớc từng bớc vững chắc.
Cần nhìn lại thực tế, trên Thế giới, cuộc Cách Mạng Khoa học Kỹ thuật
lần thứ nhất mở đầu là cuộc Cách mạng Công nghiệp Anh nổ ra từ những năm
cuối Thế kỷ XVIII, đó là tiền đề cho hàng loạt các cuộc Cách mạng Công
nghiệp khác. Chủ nghĩa T bản hình thành, kích thích nền Kinh tế phát triển
mạnh mẽ với hàng loạt các phát minh, phát kiến Khoa học mang tính đột phá,
chuyển đổi hoàn toàn về chất. Trong khi đó thì Việt Nam vẫn mò mẫm bớc đi
trong nền Văn minh lúa nớc với hình ảnh đặc trng là con trâu đi trớc, cái cày
theo sau, t tởng tiểu nông, quan niệm làng xã, bảo thủ, phong kiến, sự phát triển
1

2
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
minh, sáng kiến, hay nói cách khác là sự phát triển của tri thức Khoa học Công
nghệ - nhân tố quan trọng thức đẩy sự phát triển về Kinh tế.
Nh vậy, vấn đề " ý thức và vai trò của tri thức Khoa học Công nghệ đối
với sự phát triển Kinh tế của Việt Nam hiện nay" là một vấn đề mà mỗi nhà
kinh tế trẻ cần phải nghiên cứu và hiểu rõ về nó để có thể vững chắc bớc đi trên
con đờng làm chủ nhân đất nớc, phát triển nền Kinh tế của đất nớc trong thời
đại ngày nay.
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
giải quyết vấn đề
I. Nội dung lý luận Triết học:
1. ý thức:
1.1. Nguồn gốc của ý thức:
Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định : ý thức của con ngời là sản
phẩm của quá trình phát triển tự nhiên và lịch sử - xã hội. Vì vậy, để hiểu đúng
nguồn gốc và bản chất của ý thức cần phải xem xét nguồn gốc của ý thức trên
cả hai mặt tự nhiên và xã hội.
* Nguồn gốc tự nhiên của ý thức:
ý thức là đặc tính riêng của một dạng vật chất sống có tổ chức cao là bộ
não con ngời. Bộ não con ngời là cơ quan vật chất của ý thức. Hoật động ý thức
chỉ diễn ra trong bộ não ngời, trên cơ sở các quá trình sinh lý - thần kinh của
não.
ý thức là hình thức phản ánh đặc trng riêng có của con ngời, đợc phát
triển từ thuộc tính phản ánh có ở mọi dạng vật chất. Đó là năng lực giữ lại, tái
hiện của hệ thống vật chất này những đặc điểm của hệ thống vật chất khác trong
quá trình tác động qua lại của chúng.
Các tổ chức, các hệ thống vật chất tiến hoá, thuộc tính phản ánh của
chúng cũng phát triển từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp. Phản ánh ý

Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu thứ hai, là cái "vỏ vật chất" của t duy, là ph-
ơng tiện để con ngời giao tiếp với nhau, phản ánh một cách khái quát sự vật.
Nhờ có ngôn ngữ, con ngời tổng kết kinh nghiệm thực tiễn, trao đổi thông tin
cho nhau, trao đổi tri thức từ thế hệ này sang thế hệ khác. Ngôn ngữ là phơng
tiện vật chất không thể thiếu đợc của sự phản ánh khái quát hoá, trừu tợng hoá,
tức là của quá trình hình thành ý thức.
Lao động và ngôn ngữ, đó chính là nguồn gốc xã hội quyết định sự hình
thành và phát triển ý thức.
* Từ những điều đã trình bày trên đây, có thể khẳng định rằng, để cho ý
thức xuất hiện phải cần và đủ bốn yếu tố: hiện thực khách quan, bộ não ngời,
lao động và ngôn ngữ. Nguồn gốc trực tiếp và quan trọng nhất quyết định sự ra
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
đời và phát triển của ý thức là lao động, là thực tiễn xã hội. ý thức là sự phản
ánh hiện thực khách quan vào bộ não ngời thông qua lao động, ngôn ngữ và các
quan hệ xã hội. ý thức là sản phẩm xã hội, là một hiện tợng xã hội.
1.2. Bản chất của ý thức:
ý thức là phạm trù triết học chỉ toàn bộ hoạt động tinh thần phản ánh thế
giới vật chất, diễn ra trong bộ óc ngời, đợc hình thành trong quá trình lao động
và đợc diễn đạt nhờ ngôn ngữ. Vì vậy, ý thức không có đặc tính vật chất nh
quan niệm của chủ nghĩa duy vật tầm thờng, và cũng không phải là cái gì thần
bí, siêu tự nhiên, một thực thể độc lập nh quan niệm của chủ nghĩa duy tâm. ý
thức chỉ là đặc tính của một dạng vật chất sống có tổ chức cao là bộ óc ngời.
Vậy ý thức là sự phản ánh thế giới khách quan một cách tích cực chủ động và
sáng tạo.
* Phản ánh ý thức là phản ánh tích cực, chủ động, mang tính mục đích:
Động vật phản ứng lại các tác động của môi trờng mang tính trực tiếp; do
vậy, theo một ý nghĩa nhất định, nó phải chấp nhận ân huệ của tự nhiên, lệ
thuộc vào hoàn cảnh có tính chất bản năng. Nhng con ngời khác hẳn con vật ở
khả năng lựa chọn của sự phản ánh. Sự phản ánh của con ngời mang tính mục

ý thức bao gồm rất nhiều nhân tố khác nhau mà có thể phân chia thành
hai nhóm:
* Những tri thức: có nhiều loại khác nhau nh tri thức về tự nhiên, về xã
hội, về con ngời. Tri thức có nhiều cấp độ khác nhau: tri thức thông thờng đợc
hình thành do hoạt động hàng ngày của mỗi cá nhân, mang tính chất cảm tính
trực tiếp, bề ngoài và rời rạc. Tri thức khoa học phản ánh trình độ của con ngời
đi sâu nhận thức thế giới hiện thực. Ngời ta lại chia tri thức khoa học thành tri
thức kinh nghiệm và tri thức lý luận.
* Những tâm lý ngời: bao gồm tình cảm con ngời, ý chí con ngời, khát
vọng, vô thức và tiềm thức.
Trong hai nhóm này thì những tri thức đóng vai trò là trung tâm do nhân tố
tri thức thâm nhập vào tất cả các nhân tố tâm lý, trong mỗi một tình cảm của
7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
con ngời đều có tri thức, ngợc lại, những nhân tố tâm lý cũng tác động trở lại
nhân tố tri thức.
1.4. Vai trò và tác dụng của ý thức:
Nói tới vai trò của ý thức về thực chất là nói đến vai trò của con ngời, bởi
vì ý thức là ý thức của con ngời. Tría với các nhà triết học duy tâm muốn biến ý
thức con ngời thành động lực lịch sử, C.Mác và Ph.ăngghen đã viết rằng: "Xa
nay, t tởng không thể đa con ngời ta vợt ra ngoài trật tự thế giới cũ đợc; trong
bất cứ tình huống nào, t tởng cũng chỉ có thể đa ngời ta vợt ra ngoài phạm vi t t-
ởng của trật tự thế giới cũ mà thôi. Thật vậy, t tởng căn bản không thể thực hiện
đợc cái gì hết. Muốn thực hiện t tởng thì cần có những con ngời sử dụng lực l-
ợng thực tiễn".
Bởi vậy, vai trò tích cực của ý thức, t tởng không phải là ở chỗ nó trực tiếp
tạo ra hay thay đổi thế giới vật chất mà là nhận thức thế giới khách quan, từ đó
hình thành đợc mục đích, phơng hớng, biện pháp đúng đắn, đồng thời có ý chí,
quyết tâm cần thiết cho hoạt động của mình. Sức mạnh của con ngời là ở chỗ
xuất phát từ thực tế khách quan, căn cứ vào điều kiện vật chất đã có, phản ánh

thực hiện ở mức độ đầy đủ, bao giờ cũng trải qua hai trình độ: kinh nghiệm và lí
luận.
* Tri thức kinh nghiệm:
Tri thức nhận đợc từ các dữ kiện thí nghiệm nhờ "trực quan sinh động" là
tri thức kinh nghiệm. Tri thức kinh nghiệm là những hiểu biết trực tiếp về mối
liên hệ, quan hệ bề ngoài của đối tợng. ở trình độ nhận thức kinh nghiệm, cha
thể nắm đợc cái tất nhiên, mối quan hệ bản chất giữa các sự vật, hiện tợng, cha
phân biệt đợc cái cơ bản với cái không cơ bản, bản chất với hiện tợng. Nếu giáo
điều hoá kinh nghiệm, cũng nh mở rộng quá phạm vi ứng dụng các tri thức kinh
nghiệm, sẽ không tránh khỏi những sai lầm của chủ nghĩa chủ quan, thực dụng,
thiển cận và sớm muộn sẽ thất bại trong hoạt động thực tiễn. Vì thế nhận thức
chân lý không thể dừng lại ở kinh nghiệm mà phải chuyển lên trình độ nhận
thức lý luận.
* Tri thúc lý luận:
9


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status