Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu
Tại những nớc t bản phát triển các Tập đoàn kinh tế đã nối tiếp nhau ra đời
ngay từ những năm 60 của thế kỷ 19. Đó là tổ chức tiên tiến đại diện cho trình độ
phát triển cao của lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất của nền kinh tế xã hội,
bao gồm các doanh nghiệp có quan hệ với nhau về công nghệ và lợi ích kinh tế. Từ
khi ra đời đến nay các Tập đoàn kinh tế đóng vai trò chi phối và tác động rất mạnh
mẽ đến toàn bộ nền kinh tế của các quốc gia trên thế giới.
Trong những năm qua, ở nớc ta, quan hệ sản xuất đã có bớc đổi mới phù hợp
với tính chất, trình độ phát triển của lực lợng sản xuất. Đảng và Nhà nớc chủ trơng
thực hiện cải cách toàn diện các doanh nghiệp Nhà nớc, thực hiện lại việc sắp xếp
các doanh nghiệp nh: cổ phần hoá, bán khoán, cho thuê các doanh nghiệp Nhà nớc.
Trong công cuộc đó, Đảng và Nhà nớc ta chủ trơng cải cách, phát triển các Tổng
Công Ty lớn để hình thành nên những Tập đoàn kinh tế mạnh, kinh doanh trong
những ngành, lĩnh vực kinh tế quan trọng của đất nớc có khả năng cạnh tranh trên
thị trờng khu vực và quốc tế. Thực tế đã có một số các tập đoàn kinh tế đợc thành
lập và có nhiều tác động mạnh mẽ đến sự chuyển biến của nền kinh tế nhng bản
thân nó vẫn còn nhiều tồn tại và cũng đặt ra nhiều vấn đề cần phải giải quyết. Từ
thực tế và tính chất quan trọng đó em đã đi sâu nghiên cứu và hoàn thành đề án
môn học với đề tài: Thực trạng và giải pháp phát triển và phát huy vai trò
của các tập đoàn kinh tế ở Việt Nam hiện nay. Bản đề án gồm các nội dung
sau:
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1. Khái quát chung về Tập đoàn kinh tế
2. Sự hình thành, phát triển của các TĐKT trên thế giới và bài học kinh
nghiệm với Việt Nam
3. Thực trạng các tập đoàn kinh tế ở Việt Nam hiện nay
4. Một số Phơng hớng và biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các
TĐKT Việt Nam trong thời gian tới
Em xin chân thành cảm ơn TS Lê Ngọc Thông đã tận tình hớng dẫn em
đoàn kinh tế đợc hiểu là một tổ hợp các doạnh nghiệp có t cách pháp nhân hoạt
động trong một hay nhiều ngành khác nhau, có quan hệ về vốn, tài chính, công
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
nghệ, thông tin, nghiên cứu và các liên kết khác xuất phát từ lợi ích của các bên
tham gia. Trong mô hình này, công ty mẹ nắm quyền lãnh đạo, chi phối hoạt
động của công ty con về tài chính và chiến lợc phát triển.
Nh vậy còn rất nhiều ý kiến khác nhau về khái niệm tập đoàn kinh tế, qua
các tài liệu cũng cho thấy trên thế giới cũng có nhiều quan điểm khác nhau về tập
đoàn kinh tế, từ đó dẫn tới các TĐKT có cấu trúc cũng khác nhau tuỳ theo mô hình
hệ thống quản trị doanh nghiệp.
Ví dụ, các TĐKT của ngời Nhật đợc tổ chức hoặc là theo chiều dọc hoặc là
theo chiều ngang và phát triển tuỳ theo các ngành nghề, thờng gồm một ngân
hàng, một công ty mẹ hoặc một công ty thơng mại và một nhóm các hãng sản xuất.
Ngợc lại các TĐKT của ngời Hàn Quốc thờng đợc kiểm soát bởi một gia
đình và đợc thống nhất theo chiều dọc.
Các TĐKT ở Đài Loan lại thờng có quy mô nhỏ, liên kết lỏng lẻo giữa các
thực thể với phong cách quản lí nặng về lí thuyết, trái ngợc với phong cách độc
đoán, gia trởng thờng thấy ở Hàn Quốc và Nhật Bản.
Các TĐKT ở Trung Quốc lại phát triển theo cấu trúc riêng biệt: Đó là các
TĐKT đa ngành quy mô lớn có mối ràng buộc chặt chẽ với Nhà nớc chứ không
phải với các gia đình riêng biệt nh ở Hàn Quốc.
Tuy có nhiều hình thức tổ chức khác nhau nhng nhìn chung các TĐKT th-
ờng hoạt động đa ngành nghề và huy động đợc nhiều nguồn lực từ những đối tợng
có mối liên kết chặt chẽ, tin cậy lẫn nhau. Các TĐKT thờng sản xuất và đầu t vào
nhiều thị trờng sản phẩm hơn là đầu t vào một dòng sản phẩm đơn lẻ.
1.2. Đặc điểm của tập đoàn kinh tế.
Mặc dù hình thức tổ chức của các TĐKT khác nhau nhng nói chung mô hình
TĐKT có một số đặc điểm chung cơ bản nh sau :
4
suất lao động, nâng cao chất lợng sản phẩm và vì vậy đạt doanh thu lớn
Một vấn đề nữa là về lực lợng lao động trong TĐKT. Lực lợng lao động
TĐKT không chỉ lớn về số lợng, mà còn mạnh mẽ về chất lợng, đợc tuyển chọn và
đào tạo rất nghiêm ngặt do có nguồn lực tài chính mạnh.
Phạm vi hoạt động TĐKT rất rộng, không chỉ ở phạm vi lãnh thổ một quốc
gia, mà ở nhiều nớc hoặc phạm vi toàn cầu.
Với quy mô vốn lớn, nhiều lao động, áp dụng sự tiến bộ khoa học kĩ thuật
hiện đại về thông tin liên lạc, phơng tiện giao thông vận tải... TĐKT đã thực hiện
phân công lao động trong nội bộ TĐKT nh bố trí các điểm sản xuất, xây dựng
mạng lới tiêu thụ sản phẩm, thậm chí cả các khâu khác nhau của sản xuất sản
phẩm trên phạm vi toàn thế giới.
Thứ hai là, TĐKT đều hoạt động kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực.
Chiến lợc sản phẩm và hớng đầu t luôn thay đổi phù hợp với sự phát triển của
TĐKT và môi trờng kinh doanh, nhng mỗi ngành đều có định hớng ngành chủ đạo,
lĩnh vực đầu t mũi nhọn với những sản phẩm đặc trng của TĐKT. Qua quá trình
hoạt động, phát triển, quy mô và cơ cấu kinh doanh của TĐKT dần đợc mở rộng,
đa dạng hoá các loại hình kinh doanh, phù hợp với đòi hỏi của thị trờng và sự phát
triển của nền kinh tế. Bên cạnh những đơn vị sản xuất hoặc thơng mại, TĐKT mở
rộng các hoạt động sang lĩnh vực khác nh tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, nghiên
cứu khoa học...
Các TĐKT hoạt động đa ngành, đa lĩnh vực là để phân tán rủi ro, mạo hiểm
vào các mặt hàng, các lĩnh vực kinh doanh khác nhau, bảo đảm cho hoạt động của
cả TĐKT luôn đợc bảo toàn và hiệu quả, đồng thời tận dụng đợc cơ sở vật chất và
khả năng lao động của TĐKT.
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Thứ ba là, các TĐKT đa dạng về cơ cấu tổ chức, về sở hữu, về pháp nhân và
thể nhân.
Mô hình TĐKT rất đa dạng về cơ cấu tổ chức và pháp lý. Nó có thể là loại
hình hoạt động mà các công ty thành viên vẫn giữ nguyên sự độc lập về tính pháp
những kinh nghiệm quan trọng trong tổ chức nghiên cứu ứng dụng khoa học, công
nghệ vào sản xuất. Sự hợp tác về nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ trong
tập đoàn còn cho phép các công ty thành viên có khả năng nhanh chóng đa các kết
quả nghiên cứu vào thực tiễn trên một quy mô rộng lớn hơn, nâng cao hiệu quả của
hoạt động nghiên cứu ứng dụng và thu hồi vốn nhanh. Nhờ đó các tập đoàn giảm
đợc hao mòn vô hình, sự thống nhất trong việc nhập các thiết bị sẽ tránh trùng lặp
và có thể chỉ cần một số loại thiết bị trong một dây chuyền, giảm chi phí và tránh
bị ép giá. Sự thống nhất trong tập đoàn sẽ góp phần thúc đẩy chuyển giao công
nghệ ra nớc ngoài cũng nh việc thay đổi cơ cấu sản xuất một cách hợp lý. Nó là
cầu nối để tiếp thu nhanh chóng các thành tựu khoa học trên thế giới, làm thu hẹp
khoảng cách về trình độ giữa các nớc chậm phát triển, thúc đẩy công nghiệp hoá và
hiện đại hoá các nền kinh tế.
Thứ năm, việc hình thành các TĐKT sẽ làm thay đổi bộ mặt xã hội cho từng
địa phơng hay một quốc gia, nó giải quyết đợc việc làm cho một phần dân c tại
khu vực, làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chuyên môn hoá các ngành nghề, thúc
đẩy phát triển các đặc khu kinh tế, các khu công nghiệp và làm tăng khả năng lớn
mạnh của nền kinh tế.
1.4. Những điều kiện ảnh hởng đến sự hình thành và phát triển của TĐKT.
Những điều kiện kinh tế xã hội: Là những tổ hợp kinh tế lớn đa dạng, TĐKT
chỉ có thể hình thành và phát triển trong những điều kiện kinh tế xã hội phù hợp.
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nhìn lại lịch sử phát triển kinh tế thế giới có thể thấy đợc mô hình TĐKT đã ra đời
và phát triển trong những điều kiện cơ bản sau đây:
- Trình độ tích tụ, tập trung vốn
Quá trình tích tụ và tập trung vốn là một quá trình lâu dài đợc thực hiện tại
rất nhiều lĩnh vực kinh tế trên thế giới. Việc phát triển nhanh chóng của các nền
kinh tế thế giới vào những năm cuối thế kỉ XX đã và đang hình thành nên các thị
trờng tài chính lớn trên thế giới chi phối một phần lớn các hoạt động kinh tế. Nó
hình thành các khu vực tài chính bằng các hiệp định đợc kí kết giữa các chính phủ
các xí nghiệp hiện đại thì bắt nguồn từ sự đổi mới công nghệ và sự chuyển hoá
thành quả khoa học thành hàng hoá. Bất kể nớc đang phát triển hay phát triển thì
phát triển kinh tế đều phải dựa vào cách mạng khoa học công nghệ và nguồn lực
thúc đẩy sự tiến bộ của khoa học công nghệ không ngừng đợc tăng cờng. Do đó
hàm lợng khoa học công nghệ trang công nghiệp thế giới ngày càng cao, sức cạnh
tranh của kĩ thuật công nghiệp ngày càng mạnh. mặt khác khoa học công nghệ và
sản xuất, thị trờng nối tiếp nhau ngày càng chặt chẽ. Việc nhấn mạnh hiệu ích kinh
tế và khả năng thâm nhập thị trờng đã là mục tiêu hàng đầu của các xí nghiệp.
Những yếu tố nói trên là môi trờng rất quan trọng cho sự liên kết các công ty riêng
lẻ thành TĐKT.
- Trình độ phát triển của thị trờng
Trong quá trình phát triển của các nền kinh tế dù theo hình thức nào đều phải
xây dựng một nền tảng ban đầu đó là các nguồn vốn, lao động, nền kinh tế hàng
hoá ngày càng phát triển sẽ tăng khả năng cạnh tranh ngày càng khốc liệt. Quá
trình phát triển thị trờng hiện nay đang đợc hình thành với sự tác động tổng hợp
của các quy luật trong sản xuất và lu thông hàng hoá trên thị trờng. Những quy luật
chủ yếu là quy luật giá trị, quy luật giá trị thặng d, quy luật cung cầu, quy luật
cạnh tranh, quy luật lu thông tiền tệ. Thông qua các quy luật có thể điều tiết đợc
10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
hoạt động của các đơn vị kinh tế. Thị trờng thế giới hiện nay đang là một thị trờng
rất rộng lớn đợc hình thành qua nhiều giai đoạn bao trùm lên tất cả các nền kinh tế
trên thế giới. Việc hình thành các tổ chức kinh tế trên thế giới về chính trị thơng
mại tài chính đã tác động mạnh mẽ lên thị trờng. Thị trờng thế giới hiện nay cũng
đã hình thành ở nhiều khu vực kinh tế và hỗ trợ nhau cùng phát triển vừa hợp tác
chống cạnh tranh, đó là các thị trờng khu vực hoặc các diễn đàn và các tổ chức các
nớc có cùng quan điểm. Việc hình thành nhiều khu vực thị trờng sẽ làm cho cạnh
tranh trên thị trờng thế giới càng mạnh mẽ dẫn đến thúc đẩy việc phát triển nhanh
chóng các TĐKT xuyên quốc gia hoạt động tại rất nhiều lĩnh vực.
- Trình độ quản lí vĩ mô, vi mô
- Yếu tố chính trị
Từ tình hình phát triển mô hình TĐKT ở một số nớc trên thế giới chúng
ta có thể thấy rõ yếu tố chính trị có ảnh hởng rất lớn đến xu thế phát triển các
tập đoàn. Định hớng của chính phủ thông qua các chính sách công nghiệp
chính sách công nghệ chính sách tài chính tiền tệ đã có tác dụng thúc đẩy
hoặc cản trở sự phát triển của các tập đoàn. Định hớng xuất khẩu dựa vào các
công ty lớn các chính sách nhằm kiểm soát thị trờng vốn của chính phủ Hàn
Quốc và Nhật Bản đã tạo điều kiện cho các ngân hàng có thể thâu tóm đợc
nhiều công ty sản xuất, thơng mại, tạo nên sự ràng buộc của các công ty này
đối với ngân hàng biến chúng thành các công ty thành viên của mình và hình
thành nên các tập đoàn lớn.
- Yếu tố gia đình
Yếu tố gia đình có ảnh hởng rất đa dạng tới xu thế phát triển mô hình
TĐKT. Trong một xã hội mà quan hệ gia đình không đợc đè cao nh Mỹ thì
yếu tố gia đình không có ảnh hởng lớn đến việc phát triển các tập đoàn. Nhng
12
Website: Email : Tel : 0918.775.368
yếu tố này đặc biệt có ảnh hởng mạnh ở Nhật Bản, Hàn Quốc đặc biệt trong
các ngành chế tạo. ở Đức 60 trong số 150 hãng lớn nhất thuộc sở hữu của
các thành viên trong cùng một gia đình. ở Italia doanh nghiệp gia đình hoạt
động nh mô hình quốc gia. Các công ty lớn của Italia thờng do một cá nhân
thống trị. ở Nhật Bản gia đình rất đợc đề cao. Vì vậy phần lớn các tập đoàn
lớn của Nhật là thuộc về quản lí của một gia đình.
1.5. Quan điểm của Đảng và Chính phủ Việt Nam về vấn đề hình thành và
phát triển tập đoàn kinh tế.
Sau hơn 20 năm đổi mới, trong bối cảnh nền kinh tế đã chuyển từ cơ chế kế
hoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp sang cơ chế thị trờng, với nhiều thành phần
kinh tế, mở cửa, hội nhập kinh tế quốc tế, nớc ta đã chính thức gia nhập AFTA và
WTO nền kinh tế nớc ra cần có sự tăng trởng và tích luỹ để đẩy mạnh công nghiệp
hóa, hiện đại hóa. Do vậy, vấn đề cấp bách là phải có những bớc tiến mới trong đổi
14
Website: Email : Tel : 0918.775.368
trung sản xuất và tập trung vốn này. Chính vì vậy, để đi đến thành quả là thành lập
TĐKT thì phổ biến nhất hiện nay có hai con đờng, đó là:
Con đờng thôn tính theo kiểu cá lớn nuốt cá bé thông qua việc mua lại các
công ty nhỏ yếu hơn, biến chúng thành một bộ phận không thể tách rời của công ty
mẹ hay theo con đờng tự nguyện sát nhập với nhau để hình thành các công ty lớn
hơn chống lại nguy cơ bị thôn tính và tăng khả năng cạnh tranh trên thị trờng. Đây
là con đờng phổ biến đợc các nớc t bản phát triển áp dụng.
Trong khi đó ở các nớc công nghiệp hoá đi sau, các tập đoàn kinh tế chủ yếu
hình thành và phát triển bằng tích tụ và liên doanh nhằm tăng nhanh vốn, khả năng
sản xuất, chuyển giao công nghệ nớc ngoài và khả năng cạnh tranh nhằm chống lại
nguy cơ bị các công ty nớc ngoài thôn tính.
Và việc mỗi tập đoàn chọn cho mình một hớng đi đúng vẫn cha phải là yếu tố
quyết định cuối cùng đến sự thành công hay thất bại mà điều này còn phụ thuộc rất
lớn vào việc các tập đoàn sẽ lựa chọn điểm xuất phát nh thế nào, đây chính là một
khâu đột phá trong quá trình hình thành tập đoàn kinh tế của các nớc trên thế giới.
Do có sự khác biệt rất lớn về các yếu tố lịch sử, địa lý, điều kiện kinh tế, văn hoá
xã hội và chính sách phát triển kinh tế, cũng nh xu thế quốc tế hoá đời sống kinh tế
và sự phát triển mạnh mẽ của các hoạt động liên doanh, liên kết đã và đang tạo ra
những điều kiện thuận lợi, khả năng lựa chọn khác nhau về khâu đột phá để hình
thành tập đoàn kinh tế. Hiện nay trên thế giới đang tồn tại hai xu thế khác nhau:
Đối với Mỹ và một số nớc Châu Âu, các TĐKT chủ yếu khởi sự từ các hoạt
động sản xuất. Thông qua các kết quả của hoạt đọng sản xuất mở rộng hoạt động
sang các lĩnh vực khác nh thơng mại, vận tải, bảo hiểm, ngân hàng v..v. Đặc điểm
của các tập đoàn đi từ sản xuất là ngay từ đầu đã phải chú trọng đầu t cho nghiên
cứu, ứng dụng khoa học công nghệ mới.
Còn với một số nớc nh Nhật Bản và Nics thì lại khởi đầu từ lĩnh vực thơng
mại hay ngoại thơng. Cùng với sự phát triển của thị trờng, những đòi hỏi phát triển
15