Tài liệu hướng dẫn giảng dạy
Học phần 3 - Quản trị mạng Microsoft Windows Trang 338/555
Tiếp theo bạn chọn loại kết nối là Dial-up hay VPN, ở đây chúng ta chọn kết nối kiểu quay số dùng
Modem.
Theo hướng dẫn của chương trình, bạn sẽ nhập tên của kết nối này, số điện thoại cần gọi đến của
RAS Server, kết nối này chỉ dùng cho người dùng hiện tại hay cho mọi người.
Cuối cùng, hộp thoại Completing the Network Connection Wizard xuất hiện bạn nhấn nút Finish để
hoàn thành quá trình tạo kết nối.
Khi muốn thiết lập kết nối, bạn kích hoạt biểu tượ
ng của Connection mới tạo, hộp thoại Connect xuất
hiện, bạn nhập vào username và password đã được tạo ra trên RAS Server (hay nói cách khác là đã
được quản trị RAS Server cấp phát), kiểm tra lại số điện thoại của RAS Server và nhấn nút Dial.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
.
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
k
.
c
o
m
.
Tài liệu hướng dẫn giảng dạy
Học phần 3 - Quản trị mạng Microsoft Windows Trang 340/555
Tiếp theo hộp thoại NAT Internet Connection xuất hiện, bạn để mặc định vì chúng ta cần tạo một
demand-dial interface. Bạn nhấn Next để chương trình tiếp tục.
Hộp thoại Interface Name yêu cầu bạn đặt cho interface mới này một cái tên. Thông thường bạn nên
đặt tên của Router ở xa để dễ quản lý.
Hộp thoại Connection Type yêu cầu bạn chọn loại kết nối mà interface này sử dụng.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
Tài liệu hướng dẫn giảng dạy
Học phần 3 - Quản trị mạng Microsoft Windows Trang 342/555 Trong hộp thoại Dial Out Credentials, bạn nhập vào thông tin tài khoản dùng để kết nối đến ISP (cũng
chính ISP sẽ cung cấp cho bạn).
Cuối cùng hộp thoại Completing the demand dial interface wizard cho biết kết thúc quá trình cấu
hình. Bạn nhấn Finish để kết thúc.
Sau khi đã tạo xong demand-dial interface, tuỳ theo ISP có chấp nhận việc thiết lập kết nối an toàn
hoặc không an toàn. Hiện tại các nhà cung cấp dịch vụ ở Việt Nam cung cấp các kết nối không mã
hóa. Trong mục Network Interfaces, nhấn phải chuột lên demand-dial interface mới tạo, chọn
Properties. Trong hộp thoại Properties
, chọn Tab Security. Trong phần Security options, mục
Validate my identity as follows, bạn có thể chọn Require secured password hoặc Allow
unsecured password (nếu quay số vào ISP thông thường thì nên chọn mục này).
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
c
o
m
.
Tài liệu hướng dẫn giảng dạy
Học phần 3 - Quản trị mạng Microsoft Windows Trang 344/555
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
.
Tài liệu hướng dẫn giảng dạy
Học phần 3 - Quản trị mạng Microsoft Windows Trang 345/555
Bài 18
DỊCH VỤ DNS
Tóm tắt
2003.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
.
Tài liệu hướng dẫn giảng dạy
Học phần 3 - Quản trị mạng Microsoft Windows Trang 346/555
I. Tổng quan về DNS.
I.1. Giới thiệu DNS.
Mỗi máy tính trong mạng muốn liên lạc hay trao đổi thông tin, dữ liệu cho nhau cần phải biết rõ địa chỉ
IP của nhau. Nếu số lượng máy tính nhiều thì việc nhớ những địa chỉ IP này rất là khó khăn.
Mỗi máy tính ngoài địa chỉ IP ra còn có một tên (hostname). Đối với con người việc nhớ tên máy dù
sao cũng dễ dàng hơn vì chúng có tính trực quan và gợi nhớ hơn địa chỉ IP. Vì thế, người ta nghĩ ra
cách làm sao ánh xạ địa chỉ IP thành tên máy tính.
Ban đầu do quy mô mạng ARPA NET (tiền thân của mạng Internet) còn nhỏ chỉ vài trăm máy, nên chỉ
có một tập tin đơn HOSTS.TXT lưu thông tin về ánh xạ tên máy thành địa chỉ IP. Trong đó tên máy chỉ
cách nhau bởi d
ấu chấm(.).
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
.
Tài liệu hướng dẫn giảng dạy
Học phần 3 - Quản trị mạng Microsoft Windows Trang 347/555
Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức DNS
Cơ sở dữ liệu(CSDL) của DNS là một cây đảo ngược. Mỗi nút trên cây cũng lại là gốc của 1 cây con.
Mỗi cây con là 1 phân vùng con trong toàn bộ CSDL DNS gọi là 1 miền (domain). Mỗi domain có thể
phân chia thành các phân vùng con nhỏ hơn gọi là các miền con (subdomain).
Mỗi domain có 1 tên (domain name). Tên domain chỉ ra vị trí của nó trong CSDL DNS. Trong DNS
tên miền là chuỗi tuần tự các tên nhãn tại nút đó đi ng
ược lên nút gốc của cây và phân cách nhau bởi
dấu chấm.
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h