P
HẦN
1:
LÝ
THUYẾT
CHUNG
VỀ
THỊ
TRƯỜNG
MỞ1. Khái ni
ệ
m chung v
ề
nghi
ệ
p v
ụ
th
ị
tr
ườ
ng m
ướ
c đó c
ủ
a
FED ch
ủ
y
ế
u thu t
ừ
nghi
ệ
p v
ụ
chi
ế
t kh
ấ
u, nhưng do h
ậ
u qu
ả
c
ủ
a cu
ộ
c kh
ủ
ng
ho
ế
m l
ã
i
để
ti
ế
p t
ụ
c ho
ạ
t
độ
ng
c
ủ
a m
ì
nh. Trong khi th
ự
c hi
ệ
n mua ch
ứ
ng khoán, b
ỗ
ng nhiên các nhà đi
ề
u
hành th
i. K
ế
t qu
ả
n
ày
đư
ợ
c FED r
út ra
m
ộ
t bài h
ọ
c b
ổ
ích t
ừ
th
ự
c t
ế
vô t
ì
nh là vi
ệ
c mua bán ch
ứ
ng khoán sinh l
ã
u tiên xu
ấ
t hi
ệ
n
ở
M
ỹ
vào nh
ữ
ng năm 20 c
ủ
a th
ế
k
ỷ
XX khi nghi
ệ
p v
ụ
này
b
ắ
t
đầ
u
đượ
c thi hành. Các nghi
ệ
p v
tr
ườ
ng gi
ấ
y t
ờ
có giá l
ớ
n nh
ấ
t .
Ở
Anh nghi
ệ
p v
ụ
TTM đóng vai tr
ò
quan
tr
ọ
ng t
ừ
nh
ữ
ng năm 30. Ngân hàng Raykh
Đứ
c b
ắ
đượ
c chúng ta ti
ế
p c
ậ
n t
ừ
th
ờ
i k
ỳ
đổ
i m
ớ
i ho
ạ
t
độ
ng ngân hàng cho
đế
n nay,
song
để
tr
ả
l
ưò
i câu h
ỏ
ể
NVTTM như sau:
Theo quan đi
ể
m c
ủ
a n
ướ
c Anh: “NVTTM là vi
ệ
c NHTW mua bán trái
phi
ế
u dài h
ạ
n c
ủ
a Chính ph
ủ
trên th
ị
tr
ườ
ng trái phi
ế
u có b
ả
o
đả
m
u cho nó.
NVTTM v
ề
ch
ứ
ng khoán ng
ắ
n h
ạ
n c
ũ
ng
đượ
c th
ự
c hi
ệ
n trên th
ị
tr
ườ
ng tín
phi
ế
u. N
ơi mà NHTW bán và mua trái phi
ế
u ch
ính ph
ủ
n
đ
ị
nh c
ủ
a th
ị
tr
ư
ờ
ng”.
Theo quan
đi
ể
m c
ủ
a M
ỹ
: “ NVTTM là vi
ệ
c mua và bán các lo
ạ
i ch
ứ
ng
khoán trên th
ị
tr
ườ
n t
ệ
b
ằ
ng vi
ệ
c mua ho
ặ
c bán
ch
ứ
ng khoán trên th
ị
tr
ườ
ng m
ở
”
Theo các quan đi
ể
m trên th
ì
TTM là th
ị
tr
ườ
ng giao d
ị
ch các lo
ạ
ch l
à khác nhau v
ề
lo
ạ
i h
ì
nh v
à th
ờ
i h
ạ
n
đ
ồ
ng th
ờ
i vi
ệ
c quy
ế
t
đ
ị
nh ch
ủ
th
ể
tham gia r
n th
ì
m
ớ
i
ch
ỉ
có các NVTTM và các t
ổ
ch
ứ
c tín d
ụ
ng khác tham gia ( ví d
ụ
ở
Vi
ệ
t
Nam). Tu
ỳ
thu
ộ
c vào đi
ề
u ki
ệ
n hi
ệ
ự
khác nhau này s
ẽ
quy
ế
t
đị
nh khái ni
ệ
m NVTTM
ở
m
ỗ
i n
ướ
c.
Ví d
ụ
:
Đố
i v
ớ
i đi
ề
u ki
ệ
n hi
ệ
n t
ạ
ngày 12/07/2000, đánh d
ấ
u m
ộ
t b
ướ
c phát
tri
ể
n quan tr
ọ
ng trong đi
ề
u hành CSTT c
ủ
a NHTW theo phương pháp gián
ti
ế
p ph
ù h
ợ
p v
ớ
i th
ông l
ệ
qu
ố
c t
ế
kh
ái ni
ệ
m v
à n
ộ
i dung ho
ạ
t
đ
ộ
ng. Trong
đ
i
ề
u ki
ệ
n c
ủ
a Vi
ệ
t Nam , NVTTM
đượ
c hi
ể
u như sau: “NVTTM là nghi
ệ
độ
ng
đế
n l
ượ
ng
ti
ề
n cung
ứ
ng v
à l
ã
i su
ấ
t ng
ắ
n h
ạ
n” ( “Nghi
ệ
p v
ụ
Ng
ân hàng Trung ưng -
Đ
ạ
i
h
ọ
ấ
y t
ờ
có giá
đượ
c giao d
ị
ch g
ồ
m:
+ Tín phi
ế
u kho B
ạ
c
+ Tín phi
ế
u NHTW
+ Các lo
ạ
i gi
ấ
y t
ờ
có giá ng
ắ
n h
ạ
n khác do Th
ố
ạ
i gi
ấ
y t
ờ
có giá
đượ
c s
ử
d
ụ
ng trong NVTTM
ở
n
ướ
c ta có th
ể
tăng thêm ngoài tín phi
ế
u kho
b
ạ
c, t
ín phi
ế
u ng
ân hàng nhưng v
ẫ
n l
à gi
ụ
th
ể
c
ủ
a nó là mua vào và bán ra các lo
ạ
i ch
ứ
ng khoán – các lo
ạ
i
ch
ứ
ng khoán này không b
ị
gi
ớ
i h
ạ
n v
ề
th
ờ
i h
ạ
n trên TTM, thông qua đó
NHTW tác
độ
ng tr
ờ
i h
ạ
n c
ủ
a công c
ụ
s
ử
d
ụ
ng trong NVTTM nên NVTTM
kh
ông ch
ỉ
đượ
c th
ự
c hi
ệ
n trên th
ị
tr
ườ
ng ti
ề
n t
ệ
( th
tr
ườ
ng
c
ủ
a các công c
ụ
tài chính dài h
ạ
n) hay nói cách khác là
đượ
c th
ự
c hi
ệ
n th
ị
tr
ườ
ng tài chính. Trong khái ni
ệ
m này c
ũ
ng không có th
ờ
i h
ự
c hi
ệ
n
đư
ợ
c ch
ính sách ti
ề
n t
ệ
(CSTT) t
ác
đ
ộ
ng
đ
ế
n c
ơ s
ố
ti
ề
n
t
ệ
l
àm tăng gi
ả
m l
ở
ph
ầ
n ti
ế
p theo.
2. H
àng hoá và ch
ủ
th
ể
tham gia NVTTM
2.1.Hàng hoá
2.1.1.
Ph
ạ
m vi hàng hoá
đượ
c giao d
ị
ch trên TTM
V
ề
nguyên t
ắ
c, m
ọ
i tài s
ả
ch
ỗ
tài s
ả
n th
ế
ch
ấ
p trên NVTTM ph
ả
i là tài s
ả
n có kh
ả
năng thanh
kho
ả
n cao (t
ứ
c kh
ả
năng chuy
ể
n sang ti
ề
n m
ặ
t c
ủ
a tài s
ụ
n
ày nhanh nh
ạ
y, ch
ính
x
ác và
đạ
t
đượ
c
ý
mong mu
ố
n. Tài s
ả
n h
ộ
i
đủ
các đi
ề
u ki
ệ
n như v
ậ
y ch
ỉ
có th
2.1.2. M
ộ
t s
ố
h
àng hoá
đư
ợ
c giao d
ị
ch tr
ên TTM
ở
Vi
ệ
t Nam
Theo đi
ề
u 8, quy
ế
t
đ
ị
nh s
ố
85/2000/Q
Đ-NHNN14 các lo
ạ
i gi
ấ
y t
ờ
c
ó giá ng
ắ
n h
ạ
n do Th
ố
ng
đ
ố
c NHNN quy
đ
ị
nh c
ụ
th
ể
trong t
ừ
ng th
ờ
i k
ì
.
Như v
ậ
ở
Vi
ệ
t Nam và m
ộ
t s
ố
n
ướ
c khác là do th
ị
tr
ườ
ng tài chính chưa phát tri
ể
n nên NVTTM chưa có kh
ả
năng s
ử
d
ụ
ng các
gi
ấ
y t
ờ
có giá dài h
r
ộ
ng kh
ông ch
ỉ
g
ồ
m c
ác lo
ạ
i
ng
ắ
n h
ạ
n m
à các lo
ạ
i trung v
à dài h
ạ
n c
ó th
ể
xem x
ét làm công c
ụ
giao d
ị
ch,
đ
i
ề
u ki
ệ
n cho phép ? Ta bi
ế
t r
ằ
ng hành vi mua vào và bán ra gi
ấ
y t
ờ
có giá là
ho
ạ
t
độ
ng th
ườ
ng xuyên trên TTM. Lúc này mua vào th
ì
lúc khác bán ra, th
ậ
m
chí NHTW có th
ể
th
ự
c hi
ậ
y
đ
ã
đưa ti
ề
n
v
ào lưu thông quá m
ứ
c c
ầ
n thi
ế
t. Và ng
ượ
c l
ạ
i thay hành vi bán b
ằ
ng hành vi
mua khi c
ả
m th
ấ
y s
ự
“ ng
ộ
gi
ấ
y t
ờ
có giá quá l
ớ
n. Chính v
ì
hành vi mua bán trao
đổ
i th
ườ
ng xuyên các
gi
ấ
y t
ờ
có giá t
ạ
o ra kh
ả
năng k
ế
t n
ố
i nhi
ề
u ngu
ồ
n v
ng v
ố
n.
M
ộ
t n
ề
n kinh t
ế
có th
ị
tr
ườ
ng ch
ứ
ng khoán, có th
ị
tr
ườ
ng tài chính phát tri
ể
n
th
ì
t
ính ch
ấ
t d
ài à h
ạ
ạ
n n
ày là m
ộ
t chu
ỗ
i c
ác ngu
ồ
n ng
ắ
n h
ạ
n t
ạ
o th
ành.
Ch
úng ta không e ng
ạ
i khi mua ch
ứ
ng khoán trung và dài h
ạ
n th
ì
v
ố
n s
ẽ
u nhanh nh
ạ
y c
ủ
a CSTT v
ì
đã
có phương th
ứ
c giao d
ị
ch theo h
ợ
p
đồ
ng mua
l
ạ
i trên TTM x
ử
l
ý
m
ộ
t cách thích h
ợ
p.
Như v
ậ
tr
ườ
ng tài chính phát tri
ể
n th
ì
gi
ấ
y t
ờ
có giá có giá trung và dài h
ạ
n s
ẽ
đượ
c
s
ử
d
ụ
ng làm công c
ụ
c
ủ
a NVTTM
ở
c vào quy
đị
nh riêng c
ủ
a m
ỗ
i n
ướ
c mà các thành viên tham gia vào
NVTTM l
à khác nhau. Thông th
ườ
ng ch
ủ
th
ể
tham gia bao g
ồ
m : NHTW, các
t
ổ
ch
ứ
c tín d
ụ
ng, các t
ổ
ch
ứ
c phi tín dung, doanh nghi
n c
ầ
n thi
ế
t. C
ó 3 đi
ề
u ki
ệ
n
đ
ể
xem x
ét ph
ạ
m vi th
ành viên, đó
là:
- Th
ứ
nh
ấ
t : NHTW mu
ố
n can thi
ệ
p tr
ự
c ti
ế
ườ
ng h
ợ
p này
đượ
c m
ở
r
ộ
ng không nh
ữ
ng ch
ỉ
g
ồ
m các t
ổ
ch
ứ
c tín
d
ụ
ng mà c
ò
n c
ả
các t
ổ
ch
ứ
ch
ứ
c tín d
ụ
ng ho
ạ
t
độ
ng
theo h
ướ
ng đa năng như h
ệ
th
ố
ng t
ổ
ch
ứ
c tín d
ụ
ng c
ủ
a Vi
ệ
t Nam hi
ệ
n nay th
ì
th
ố
ng thanh toán. n
ế
u cá nhân
không có séc ho
ặ
c ti
ề
n trên tài kho
ả
n g
ử
i t
ạ
i NHTW th
ì
không th
ể
tham gia
mua bán
đượ
c trên th
ị
tr
ườ
ng m
ở
, n
ế
ông
th
ể
tr
ở
thành thành viên.
2.2.2. Đi
ề
u ki
ệ
n tham gia th
ị
tr
ườ
ng m
ở
ở
Vi
ệ
t Nam
Ch
ủ
th
ể
tham gia nghi
ệ
p v
ụ
TTM
ườ
ng, v
ừ
a là ng
ườ
i tr
ự
c ti
ế
p mua bán trên th
ị
tr
ườ
ng .
+ Các thành viên khác là các TCTD
đượ
c thành l
ậ
p và ho
ạ
t
độ
ng theo
lu
ậ
t các TCTD bao g
ồ
m : TCTD Nhà n
ướ
c, TCTD c
ì
thành viên tham gia TTM ph
ả
i có các đi
ề
u ki
ệ
n sau:
- Có tài kho
ả
n ti
ề
n g
ử
i t
ạ
i NHTW
- Có n
ố
i m
ạ
ng máy tính v
ớ
i NHTW
-
Có t
ì
nh h
ì
n là thành viên tham gia
NVTTM s
ẽ
đượ
c c
ấ
p m
ã
s
ố
ch
ữ
kí cho nh
ữ
ng ng
ườ
i
đạ
i di
ệ
n qua máy tính,
máy Fax và m
ã
s
ố
ch
ữ
kí cho nh
ữ
ậ
t v
ớ
i các giao d
ị
ch
3. N
ộ
i dung ho
ạ
t
độ
ng th
ị
tr
ườ
ng m
ở
Đ
ể
hi
ể
u
đượ
c n
ộ
i dung ho
ạ
t
3.1.Phương th
ứ
c mua bán trên th
ị
tr
ườ
ng m
ở
Tu
ỳ
thu
ộ
c vào tr
ạ
ng thái kh
ố
i l
ượ
ng th
ị
tr
ườ
ng, NHTW ti
ế
p c
ậ
n NVTTM
b
ằ
l
ậ
p t
ứ
c mua vào ho
ặ
c bán ra ch
ứ
ng khoán theo h
ì
nh th
ứ
c mua
đứ
t bán
đo
ạ
n(mua b
án h
ẳ
n).
-
N
ế
u d
ấ
u hi
ệ
u yêu c
i là thi
ế
u
ổ
n
đị
nh th
ì
NHTW th
ự
c hi
ệ
n các giao d
ị
ch tác
độ
ng lên cung ti
ề
n t
ệ
b
ằ
ng các h
ợ
p
đồ
ng mua l
ạ
i
đố
n
gi
ả
m d
ự
tr
ữ
tam th
ờ
i.
Như v
ậ
y c
ó hai h
ì
nh th
ứ
c giao d
ị
ch ch
ủ
y
ế
u l
à h
ì
nh th
ứ
c mua b
án h
ó giá t
ừ
bên bán cho bên mua và không kèm theo tho
ả
thu
ậ
n mua, bán l
ạ
i.
V
ớ
i phương th
ứ
c này, ch
ỉ
đượ
c th
ự
c hi
ệ
n v
ớ
i các lo
ạ
i hàng hoá mà th
ờ
i h
ạ
n
ó giá
đư
ợ
c mua, b
án thông qua nghi
ệ
p v
ụ
TTM
đ
ế
n h
ạ
n thanh
toán ) t
ố
i
đa theo quy
đ
ị
nh trong
t
ừ
ng th
ờ
i k
ỳ
(
ở
Vi
i cam k
ế
t mua l
ạ
i và nh
ậ
n l
ạ
i
quy
ề
n s
ở
h
ữ
u gi
ấ
y t
ờ
có giá đó sau th
ờ
i gian nh
ấ
t
đị
nh.
Theo cách chia này, th
ì
h
ì
ử
d
ụ
ng. Trong đó, h
ợ
p
đồ
ng mua l
ạ
i
đượ
c s
ử
d
ụ
ng trong tr
ườ
ng h
ợ
p
NHTW mu
ố
n tăng d
ự
tr
ữ
t
ạ
m th
ờ
ờ
i. + H
ợ
p
đồ
ng mua l
ạ
i : khi c
ầ
n b
ổ
sung tăng d
ự
tr
ữ
t
ạ
m th
ờ
i NHTW
tham gia tr
ự
c ti
ế
p vào vi
ệ
c k
i
đ
ồ
ng
ý
mua l
ạ
i ch
ứ
ng kho
án đó vào m
ộ
t ng
ày nh
ấ
t
đ
ị
nh v
ớ
i m
ộ
t m
ứ
c gi
á nh
ấ
t
đ
ị
h
ạ
n nên nghi
ệ
p v
ụ
này ch
ỉ
là cách bơm thêm d
ự
tr
ữ
vào h
ệ
th
ố
ng ti
ề
n g
ử
i t
ạ
m
th
ờ
i mà thôi. Th
ờ
i gian th
ự
c hi
ệ
n giao d
ị
ch theo h
ì
nh th
ứ
c bán- mua
đả
o ng
ượ
c v
ớ
i các nhà môi gi
ớ
i, b
ằ
ng
m
ộ
t h
ợ
p
đ
ồ
ng b
án ngay ch
ứ
ng kho
án cho nhà môi gi
ạ
n th
ự
c
hi
ệ
n h
ợ
p
đồ
ng th
ườ
ng là 7 ngày.
3.2.Ph
ương th
ứ
c
đ
ấ
u th
ầ
u tr
ên th
ị
tr
ư
ờ
ng m
ở
ò
ng giao d
ị
ch th
ông qua phương th
ứ
c
đ
ấ
u th
ầ
u. C
ó hai phương th
ứ
c m
à NHTW áp d
ụ
ng
đ
ể
đ
ấ
u th
ầ
u l
à
đ
ấ
u th
nh kh
ố
i l
ượ
ng trúng th
ầ
u c
ủ
a các t
ổ
ch
ứ
c tín d
ụ
ng tham
gia nghi
ệ
p v
ụ
TTM trên cơ s
ở
kh
ố
i l
ượ
ng d
ự
th
ầ
u c
ể
như sau :
- NHTW thông báo cho các TCTD m
ứ
c l
ã
i su
ấ
t và kh
ố
i l
ượ
ng các lo
ạ
i gi
ấ
y
t
ờ
có giá c
ầ
n mua ho
ặ
c c
ầ
n bán (NHTW có th
ể
không thông báo kh
ố
i l
mua ho
ặ
c c
ầ
n bán theo m
ứ
c l
ã
i su
ấ
t do NHTW công b
ố
Sau khi m
ở
th
ầ
u, NHTW x
ác
đ
ị
nh kh
ố
i l
ư
ợ
ng tr
úng th
ầ
u c
ng ho
ặ
c th
ấ
p hơn kh
ố
i
l
ượ
ng NHTW c
ầ
n mua ho
ặ
c c
ầ
n bán th
ì
kh
ố
i l
ượ
ng trúng th
ầ
u c
ủ
a đơn v
ị
chính là kh
ồ
n mua ho
ặ
c c
ầ
n bán th
ì
kh
ố
i l
ượ
ng trúng th
ầ
u c
ủ
a các TCTD s
ẽ
đượ
c phân
b
ổ
theo t
ỷ
l
ệ
thu
ậ
n v
ớ
i kh
ấ
t tr
úng th
ầ
u c
ủ
a c
ác TCTD tham gia NVTTM trên
c
ơ s
ở
kh
ố
i l
ượ
ng d
ự
th
ầ
u c
ủ
a các TCTD, kh
ố
i l
ượ
ng gi
ấ
y t
ờ
có giá mà NHTW
n bán.
- Các đơn v
ị
thành viên d
ự
th
ầ
u theo m
ứ
c l
ã
i su
ấ
t và kh
ố
i l
ượ
ng gi
ấ
y t
ờ
có
giá c
ầ
n mua ho
ặ
c c
ầ
n bán
ứ
àm tr
ò
n
đ
ế
n hai con s
ố
sau d
ấ
u ph
ẩ
y. L
ã
i su
ấ
t s
ẽ
đư
ợ
c s
ắ
p x
ế
p theo th
ứ
t
ự
l
ã
c s
ắ
p x
ế
p theo th
ứ
t
ự
tăng d
ầ
n n
ế
u NHTW là ng
ườ
i
bán.
- L
ã
i su
ấ
t trúng th
ầ
u là l
ã
i su
ấ
t d
ự
th
ầ
ố
i
l
ượ
ng gi
ấ
y t
ờ
có giá NHTW c
ầ
n mua ho
ặ
c c
ầ
n bán.
Có hai phương th
ứ
c xét th
ầ
u theo l
ã
i su
ấ
t là xét th
ầ
u theo l
ã
i su
ấ
t th
ượ
ng trúng th
ầ
u
đượ
c tính theo
m
ộ
t m
ứ
c l
ã
i su
ấ
t trúng th
ầ
u
để
tính s
ố
ti
ề
n ph
ả
i thanh toán.
+ L
ã
i su
ấ
t ri
th
ầ
u
đư
ợ
c c
ông b
ố
tr
úng th
ầ
u
đ
ể
t
ính s
ố
ti
ề
n thanh to
án.
Kh
ố
i l
ượ
ng trúng th
ầ
u
đượ
n mua ho
ặ
c c
ầ
n bán th
ì
khôí l
ượ
ng d
ự
th
ầ
u chính là kh
ố
i
l
ượ
ng trúng th
ầ
u.
+ N
ế
u t
ổ
ng kh
ố
i l
ượ
ng d
ự
l
ệ
thu
ậ
n
v
ớ
i kh
ố
i l
ư
ợ
ng d
ự
th
ầ
u c
ủ
a c
ác TCTD đó.
4. C
ơ ch
ế
tác
độ
ng t
ớ
i l
ượ
ng ti
ề
n t
ệ
quan tr
ọ
ng nh
ấ
t,
có hi
ệ
u qu
ả
nh
ấ
t v
ì
nghi
ệ
p v
ụ
này là y
ế
u t
ố
quy
ế
t
đị
nh quan tr
ọ
n cung
ứ
ng. Vi
ệ
c NHTW mua trên TTM làm tăng cơ s
ố
ti
ề
n t
ệ
và do đó làm tăng l
ượ
ng ti
ề
n cung
ứ
ng, c
ò
n vi
ệ
c bán trên TTM th
ì
thu h
ẹ
p cơ
s
ố
ti
ề
ứ
ng c
ủ
a NVTTM chúng ta c
ầ
n l
ắ
m ch
ắ
c các khái ni
ệ
m v
ề
cơ
s
ố
ti
ề
n t
ệ
v
à l
ư
ợ
ng ti
ề
n cung
ứ
ng :
ữ
trong h
ệ
th
ố
ng các
ngân hàng (R ) (bao g
ồ
m c
ả
ti
ề
n d
ự
tr
ữ
b
ắ
t bu
ộ
c mà các NHTM g
ử
i t
ạ
i
NHTW (RR) và d
ự
tr
ữ
v
ồ
m ti
ề
n m
ặ
t đang lưu hành và các kho
ả
n ti
ề
n g
ử
i
không k
ì
h
ạ
n t
ạ
i các NHTM(D).
Như v
ậ
y, m
ứ
c cung ti
ề
n l
ớ
n hơn nhi
ề
u so v
s
ụ
p
đổ
, phá s
ả
n c
ủ
a các ngân
hàng, NHTW quy
đị
nh m
ộ
t t
ỷ
l
ệ
d
ự
tr
ữ
b
ắ
t bu
ộ
c nh
ấ
t
đị
nh (rr). Đó là s
ừ
(1),(2)và (3) suy ra: MB = rr* D + ER + C
MB = D (rr + ER/D +C/D ) (5)
T
ừ
(4) và (5) suy ra : MS =
)
1
(
D
C
+
.
D
C
D
ER
rr
++
1
. MB
S
ố
nhân ti
ề
n t
ệ
:Mm
Như v
c gia phát tri
ể
n ng
ườ
i ta c
ò
n có thêm m
ộ
t s
ố
thành
ph
ầ
n khác vào l
ượ
ng ti
ề
n cung
ứ
ng.
Ta c
ó th
ể
bi
ể
u di
ễ
n MB v
à MS theo mô h
ì
ng b
ằ
ng vi
ệ
c mua
b
án các gi
ấ
y t
ờ
có giá trên TTM.
-
Khi NHTW thay m
ặ
t ch
ính ph
ủ
đưa ch
ứ
ng kho
án ra th
ị
tr
ư
ờ
ng th
ứ
nh
hút b
ớ
t m
ộ
t l
ượ
ng ti
ề
n ra kh
ỏ
i lưu thông ho
ặ
c làm cho d
ự
tr
ữ
c
ủ
a các TCTD
gi
ả
m làm gi
ả
m kh
ố
i l
ượ
ng cho vay tín d
ụ
i su
ấ
t
trên th
ị
tr
ườ
ng tăng
- D
ĩ
nhiên không ph
ả
i
đợ
i
đế
n khi chính ph
ủ
nh
ờ
phát hành, b
ả
n thân
NHTW c
ũ
ng có ch
ứ
ng khoán riêng c
ủ
a nó do tích lu
ự
c hi
ệ
n nghi
ệ
p v
ụ
bán như m
ộ
t ho
ạ
t
độ
ng b
ì
nh th
ườ
ng.
Ng
ượ
c l
ạ
i v
ớ
i nghi
ệ
p v
ụ
bán là nghi
ệ
ặ
c c
ủ
a các TCTD. Khi cá nhân hay t
ổ
ch
ứ
c
bán ch
ứ
ng khoán cho NHTW, ch
ứ
ng khoán v
ề
tay NHTW ng
ượ
c l
ạ
i ti
ề
n m
ặ
t trong n
ề
n kinh t
ế
tăng. Như v
m.
Phát hành ti
ề
n trên nghi
ệ
p v
ụ
TTM c
ũ
ng
đượ
c coi là nghi
ệ
p v
ụ
phát
hành thanh khi
ế
t. B
ở
i v
ì
ti
ề
n m
ặ
t tăng thêm trong lưu thông
ở
h
ầ
u h
ế
t các qu
ố
c gia trên th
ế
gi
ớ
i. SƠ
ĐỒ
HOẠT
ĐỘNG
CỦA
NHTW TRÊN TTM
c v
ụ
ng
ườ
i kinh doanh
thanh toán 100 t
ỷ
đôla
thông qua tài kho
ả
n d
ự
tr
ữ
Ng
ân hàng ph
ụ
c v
ụ
ng
ườ
i kinh doanh
ch
ứ
ng khoán
NHTW
NHTW mua
100t
ữ
t
ạ
i
N
H ph
ụ
c v
ụ
ng
ư
ờ
i kinh doanh
Ngân hàng ph
ụ
c v
ụ
ng
ườ
i kinh doanh
ch
ứ
ng khoán
C
ộ
ng TTM t
ác
đ
ộ
ng th
ế
n
ào
đ
ế
n
vi
ệ
c th
ự
c hi
ệ
n CSTT, hay c
ụ
th
ể
l
à cơ s
ố
ti
ề
n t
ệ
l
ẽ
g
ưỉ
t
ờ
séc đó vào tài kho
ả
n c
ủ
a nó
ở
NHTW ho
ặ
c s
ử
d
ụ
ng t
ờ
séc đó
để
l
ĩ
nh
ti
ề
n m
ặ
t t
ừ
ng ngân hàng đó là:
Tài s
ả
n C
ó H
ệ
th
ố
ng ng
ân hàng Tài s
ả
n N
ợ Ch
ứ
ng khoán : -100 đô la
Ti
ề
n d
ự
tr
ữ
: +100 đô la
T
ạ
i NHTW, Tài s
n C
ó NHTW Tài s
ả
n N
ợ
Ch
ứ
ng khoán : +100 đô la Ti
ề
n d
ự
tr
ữ
: +100 đô la Ngân hàng ph
ụ
c
v
ụ
kinh doanh
ch
ứ
ng khoán
tăng
thêm 100 đô la.
· Mua trên TTM t
ừ
gi
ớ
i phi ng
ân hàng
*1) Tr
ườ
ng h
ợ
p t
ổ
ch
ứ
c, cá nhân bán 100 t
ỷ
đôla ch
ứ
ng khoán cho NHTW
r
ồ
i g
ử
i t
ấ
m séc c
ủ
a NHTW vào m
ử
i c
ó : +100 t
ỷ
đôla
th
ể
ph
át séc
Sau khi ng
ân hàng này nh
ậ
n t
ờ
séc
ấ
y, nó ghi Có vào tài kho
ả
n ti
ề
n g
ử
i c
ủ
a
khách hàng 100 t
ỷ
đôla và sau
đấ
ợ Ti
ề
n d
ự
tr
ữ
: +100 đôla Ti
ề
n g
ử
i có th
ể
phát séc : +100 đôla
NHTW , tài kho
ả
n T c
ủ
a ng
ân hàng như sau:
Tài s
ả
n C
ó NHTW Tài s
ả
n N
ợ
ũ
ng
tương t
ự
như mua t
ừ
m
ộ
t ngân hàng trên TTM. *2) N
ế
u t
ổ
ch
ứ
c, cá nhân
ấ
y bán ch
ứ
ng khoán cho NHTW l
ấ
y séc nhưng
đổ
i séc
ấ
y thành ti
ề
n m
đôla ti
ề
n m
ặ
t trong khi t
ài s
ả
n ch
ứ
ng
kho
án c
ủ
a nó gi
ả
m 100 t
ỷ
đô la:
Tài s
ả
n Có Gi
ớ
i phi ngân hàng Tài s
ả
n N
ợCh
à ti
ề
n l
ưu hành tăng 100 t
ỷ
đô la
T
ài s
ả
n Có NHTW Tài s
ả
n N
ợCh
ứ
ng khoán : +100 t
ỷ
đôla
Đồ
ng ti
ề
n lưu hành :+100 t
ỷ
đôla
K
ế
đ
ộ
ng vi
ệ
c mua ch
ứ
ng kho
án trên TTM
đ
ố
i v
ớ
i c
ơ s
ố
ti
ề
n t
ệ
l
à như
nhau dù ti
ề
n thu
đư
ợ
c t
ừ
v
ụ
ng h
ợ
p này s
ẽ
ng
ượ
c v
ớ
i tr
ườ
ng h
ợ
p mua ch
ứ
ng khoán trên TTM.
ậ
đâ
y ch
ỉ
xin nêu l
ạ
i v
ắ
n t
ắ
t như sau:
Khi NHTW bán ra 100 t
ỷ
đôla ch
Tài s
ả
n Có Khách hàng- ng
ườ
i mua Tài s
ả
n N
ợ Ch
ứ
ng kho
án :+100 t
ỷ
đôla
Ti
ề
n m
ặ
t :
-100 t
ỷ
đôla
T
ạ
ng khoán.
T
ài s
ả
n Có NHTW Tài s
ả
n N
ợCh
ứ
ng khoán : -100 t
ỷ
đôla Ti
ề
n m
ặ
t lưu thông: -100 t
ỷ
đôla
Cách bi
ể
u th
ị
b
ằ
ng ghi ch
ép tài kho
ớ
i NHTW hay gi
ớ
i phi ngân hàng , là cá nhân hay t
ổ
ch
ứ
c;
thanh toán ch
ứ
ng khoán b
ằ
ng séc hay b
ằ
ng ti
ề
n m
ặ
t
đề
u cho ta m
ộ
t k
ế
t qu
ả
là
t
ăng (hay gi
ả
Ta c
ó công th
ứ
c : MS= Mm * MB
Trong
đó : MS : Cung ti
ề
n t
ệ
c
ủ
a n
ề
n kinh t
ế
Mm : S
ố
nhân ti
ề
n t
ệ
MB : Cơ s
ố
ti
ề
n t
ệ
ng ti
ề
n; làm tác
độ
ng
đế
n giá
c
ả
c
ủ
a nó là l
ã
i su
ấ
t.
+ Khi MB gi
ả
m l
àm cho MS gi
ả
m (cung ti
ề
n t
ệ
d
ị
ch chu
ỷê
n sang tr
MS
0
i
+ Khi MB tăng làm cho MS gi
ả
m (cung tiêng d
ị
ch chuy
ể
n sang ph
ả
i,
xu
ố
ng d
ướ
i t
ừ
5. Ưu đi
ể
m c
ủ
a TTM so v
ớ
i các công c
ụ
khác
NHTW
đi
ề
u hành CSTT b
ằ
ng các công c
ụ
tr
ự
c ti
ế
p như t
ỷ
l
ệ
d
ự
tr
ữ
giá ngo
ạ
i h
ố
i… và công c
ụ
tr
ự
c ti
ế
p quan tr
ọ
ng nh
ấ
t là NVTTM .
Trong
đó NVTTM là công c
ụ
có hi
ệ
u qu
ả
nh
ấ
t c
ủ
a NHTW trong vi
ệ
c đi
ề
MS
1
MS
0
i S
ở
d
ĩ
NVTTM
đượ
c coi là quan tr
ọ
ng nh
ấ
t trong đi
ề
u hành CSTT c
ủ
a
NHTW b
ở
i v
ì
nó là nhân t
c ch
ính làm thay
đ
ổ
i v
i
ệ
c cung
ứ
ng ti
ề
n t
ệ
c
ủ
a
NHTW . Ngoài l
ý
do tr
ên nghi
ệ
p v
ụ
TTM c
ò
n 5
ưu đi
ể
m n
ổ
ch. Tuy nhiên vi
ệ
c
ki
ể
m soát này là gián ti
ế
p không nh
ậ
n th
ấ
y
đượ
c.Ví d
ụ
trong nghi
ệ
p v
ụ
chi
ế
t kh
ấ
u NHTW có th
ể
khuy
ế
n khích ho
ặ
ụ
TTM v
ừ
a linh ho
ạ
t nh
ưng v
ừ
a ch
ính xác, có th
ể
s
ử
d
ụ
ng
ở
b
ấ
t
k
ỳ
quy m
ô nào. Khi có yêu c
ầ
u thay
đ
ổ
i v
ề
ằ
ng cách mua ho
ặ
c bán
m
ộ
t l
ượ
ng nh
ỏ
ch
ứ
ng khoán. ng
ượ
c l
ạ
i, n
ế
u có yêu c
ầ
u thay
đổ
i d
ự
tr
ữ
v
ớ
i
qui mô l
ệ
p v
ụ
TTM d
ễ
dàng
đả
o chi
ề
u : n
ế
u NHTW có m
ắ
c sai sót nào trong
quá tr
ì
nh th
ự
c hi
ệ
n nghi
ệ
p v
ụ
TTM, th
ì
có th
ể
ngay t
ứ
-
Nghi
ệ
p v
ụ
TTM có tính an toàn cao: giao d
ị
ch trênTTM h
ầ
u như không
g
ặ
p r
ủ
i ro, xét trên c
ả
góc
độ
c
ủ
a NHTW hay NHTM; v
ì
cơ s
ở
b
ả
o
đả
m
ấ
p ph
ả
i s
ự
ch
ậ
m tr
ễ
c
ủ
a các th
ủ
t
ụ
c hành chính: khi NHTW mu
ố
n thay
đổ
i l
ượ
ng ti
ề
n cung
ứ
ng th
a công c
ụ
chi
ế
t kh
ấ
u và tái chi
ế
t kh
ấ
u
5.2.1. C
ơ ch
ế
tác
độ
ng
Đây là công c
ụ
ả
nh h
ưở
ng
đế
n kh
ả
năng vay n
ợ
n cung ti
ề
n t
ệ
, thông d
ụ
ng nh
ấ
t là tái c
ấ
p v
ố
n
d
ướ
i h
ì
nh th
ứ
c chi
ế
t kh
ấ
u và tái chi
ế
t kh
ấ
u các thương phi
ế
u. Khi ch
.
Đây là h
ì
nh th
ứ
c ph
át hành ti
ề
n
đư
ợ
c
đ
ả
m b
ả
o b
ằ
ng c
ác gi
ấ
y t
ờ
c
ó giá và khi các gi
ấ
y t
ờ
c
ó giá đáo h
ng
đố
i v
ớ
i n
ề
n kinh t
ế
;
đồ
ng th
ờ
i gi
ả
m ho
ặ
c tăng m
ứ
c
cung ti
ề
n t
ệ
. Khi th
ự
c hi
ệ
n chính sách th
ắ
t ch
ớ
t cơ h
ộ
i cho vayvà ng
ượ
c l
ạ
i.
Sơ
đ
ồ
đơn gi
ả
n nh
ư sau:
Hàng hoá
Thương phi
ế
u
Ti
ề
n Chi
ế
t kh
ấ
u
n Tái chi
ế
t kh
ấ
u
m
ặ
t thương phi
ế
u
Đây là công c
ụ
đã
đượ
c nhi
ề
u ngân hàng áp d
ụ
ng t
ừ
lâu nhưng hi
ệ
u qu
ả
th
ấ
t : Công c
ụ
chi
ế
t kh
ấ
u và tái chi
ế
t kh
ấ
u là công c
ụ
th
ụ
độ
ng c
ủ
a
NHTW v
ì
y
ế
u t
ố
ch
ủ
độ
ng vay và không vay n
đó nghi
ệ
p v
ụ
TTM l
à công c
ụ
ch
ủ
đ
ộ
ng c
ủ
a NHTW
đ
ể
đi
ề
u khi
ể
n cung ti
ề
n t
ệ
b
ằ
ng cách tác
độ
c l
ạ
i ng
ườ
i bán mu
ố
n bán v
ớ
i gía cao t
ứ
c l
ã
i su
ấ
t th
ấ
p. Giá
c
ủ
a gi
ấ
y t
ờ
có giá hay l
ã
i su
ấ
t trên TTM là y
ế
u t
nh phương th
ứ
c
đấ
u th
ầ
u trên TTM. N
ế
u NHTW mu
ố
n can thi
ệ
p
tr
ự
c ti
ế
p v
ào l
ã
i su
ấ
t th
ì
th
ự
c hi
ệ
n
đ
bơm rút ti
ề
n theo
m
ộ
t kh
ố
i l
ượ
ng mong mu
ố
n th
ì
NHTW th
ự
c hi
ệ
n
đấ
u th
ầ
u l
ã
i su
ấ
t, ơ’đó l
ã
i
su
ấ
i đi
ể
m
đạ
t
đượ
c kh
ố
i l
ượ
ng ti
ề
n c
ầ
n bơm ho
ặ
c rút b
ớ
t
ra kh
ỏ
i l
ưu thông.
- Th
ứ
hai : Trong tr
ườ
ng h
ợ
p NHTW mu
h
ạ
n ch
ế
vi
ệ
c các
NHTM đem thương phi
ế
u, k
ỳ
phi
ế
u
đế
n xin chi
ế
t kh
ấ
u và do v
ậ
y mà các
ngân hàng c
ũ
ng h
ạ
n ch
ế
vi
ệ
ế
u NHTW
tăng l
ã
i xu
ấ
t chi
ế
t kh
ấ
u quá caoth
ì
các NHTM có th
ể
t
ì
m
đế
n các ngu
ồ
n
vay kh
ác v
ớ
i l
ã
i su
ấ
t th
ấ
ũ
ng có th
ể
áp d
ụ
ng m
ứ
c l
ã
i su
ấ
t ph
ạ
t
để
h
ạ
n ch
ế
cho vayb
ằ
ng ‘cánh c
ử
a’
chi
ế
t kh
ấ
u. M
ộ
ấ
t ph
ạ
t
để
h
ạ
n ch
ế
vi
ệ
c l
ạ
m
d
ụ
ng c
ử
a s
ổ
chi
ế
t kh
ấ
u
ở
NHTW. Tuy v
ậ
y vi
ệ
ng. N
ế
u l
ã
i su
ấ
t ph
ạ
t quá
cao so v
ớ
i l
ã
i su
ấ
t th
ị
tr
ườ
ng th
ì
ho
ạ
t
độ
ng ngân hàng s
ẽ
không k
ị
p ph
u ch
ỉ
nh h
ợ
p l
ý
khi thiêú h
ụ
t d
ự
tr
ữ
trong
h
ệ
th
ố
ng. 5.3. D
ự
tr
ữ
b
ắ
t bu
ộ
c
5.3.1Cơ ch
ụ
ng c
ủ
a các NHTM b
ằ
ng cách tăng gi
ả
m t
ỷ
l
ệ
d
ự
tr
ữ
b
ắ
t bu
ộ
c.( T
ỷ
l
ệ
d
ự
tr
ữ
b
ắ
ng, t
ứ
c l
à NHTM ph
ả
i g
ử
i t
ạ
i NHTM m
ộ
t ph
ầ
n c
ủ
a
t
ổ
ng s
ố
ti
ề
n g
ử
i mà NHTM nh
ậ
n
đượ
c t
ừ
NHTW s
ẽ
tăng t
ỷ
l
ệ
d
ự
tr
ữ
b
ắ
t bu
ộ
c làm gi
ả
m quy
mô tín d
ụ
ng t
ừ
đó gi
ả
m kh
ố
i l
ượ
ng ti
ề
n t
m t
ăng kh
ả
n
ăng cho vay c
ủ
a c
ác
NHTM (tăng kh
ố
i l
ượ
ng ti
ề
n t
ệ
)
5.3.2.H
ạ
n ch
ế
D
ự
tr
ữ
b
ắ
t bu
ộ
ấ
t lâu
nhưng b
ả
n thân nó c
ò
n m
ộ
t s
ố
h
ạ
n ch
ế
sau đây:
Th
ứ
nh
ấ
t : d
ự
tr
ữ
b
ắ
t bu
ộ
c là công c
ụ
đi
c. V
à
vi
ệ
c thay
đổ
i t
ỷ
l
ệ
d
ự
tr
ữ
b
ắ
t bu
ộ
c c
ầ
n th
ự
c hi
ệ
n m
ộ
t cách th
ậ
n tr
ọ
s
ử
kh
ố
i l
ư
ợ
ng d
ự
tr
ữ
l
à 100 v
ớ
i t
ỷ
l
ệ
d
ự
tr
ữ
b
ằ
ng 0,1 th
ì
l
ư
ợ
ng ti
d
ự
tr
ữ
lên g
ấ
p đôi th
ì
l
ượ
ng ti
ề
n g
ử
i
đã
n tăng lên 5
l
ầ
n và nó c
ò
n
ả
nh h
ưở
ng nhi
ề
u
đế
n s
ị
u m
ộ
t t
ỷ
l
ệ
d
ự
tr
ữ
b
ắ
t bu
ộ
c là như nhau. Do đó nó là
c
ông c
ụ
kh
á c
ứ
ng nh
ắ
c. Vi
ệ
c kh
ông ng
ừ
ng thay
ì
nh tr
ạ
ng kém
ổ
n
đị
nh cho các ngân hàng và làm cho vi
ệ
c qu
ả
n l
ý
kh
ả
năng thanh kho
ả
n c
ủ
a
các ngân hàng đó khó khăn hơn.
Th
ứ
ba : vi
ệ
c tăng d
ự
tr
ữ
b
p.
V
ớ
i nhi
ề
u qu
ố
c gia công c
ụ
này
đã
b
ị
h
ạ
th
ấ
p và m
ộ
t vài tr
ườ
ng h
ợ
p
đã
b
ị
lo
i v
ậ
n d
ụ
ng nó m
ộ
t cách th
ậ
n tr
ọ
ng và
ph
ả
i k
ế
t h
ợ
p v
ớ
i các phương pháp khác. Như v
ậ
y so v
ớ
i c
ác công c
ụ
kh
đầ
u b
ả
ng trong h
ệ
th
ố
ng các công c
ụ
đi
ề
u hành CSTT .
6. Th
ự
c tr
ạ
ng ho
ạ
t
độ
ng t
ạ
i m
ộ
t s
ố
n
ướ
c trên th
a CSTT c
ủ
a NHTW Anh.
ở
đây, các lo
ạ
i h
àng hoá giao
d
ị
ch trên th
ị
tr
ườ
ng không b
ị
gi
ớ
i h
ạ
n v
ề
th
ờ
i gian và các ch
ủ
th
ể
tham
ế
u
thương m
ạ
i
đượ
c giao d
ị
ch.
Ở
Anh các giao d
ị
ch v
ề
trái phi
ế
u dài h
ạ
n
đượ
c coi l
à quan tr
ọ
ng h
ơn trong vi
ệ
c ki
ể
m so
át tín d
ứ
c ngoài h
ệ
th
ố
ng tài chính mua hơn là trái phi
ế
u kho
b
ạ
c – lo
ạ
i này ph
ầ
n l
ớ
n n
ằ
m trong các ngân hàng và TCTD v
ì
đây
đượ
c
coi như là m
ộ
t kho
ả
n d
ự
tr
đ
ộ
ng k
ép.
Tr
ướ
c h
ế
t, ng
ườ
i mua trái phi
ế
u là các t
ổ
ch
ứ
c phi ngân hàng và
các cá nhân làm gi
ả
m l
ượ
ng ti
ề
n g
ử
i c
ủ
a các TCTD . Khi
ế
n cho các
ả
m kh
ả
năng cho
vay v
à làm gi
ả
m l
ư
ợ
ng t
i
ề
n cung
ứ
ng.Ở
M
ỹ
, ho
ạ
t
độ
ng mua bán ch
ứ
ng khoán h
ầ
u h
ứ
c d
ự
tr
ữ
trong ngân hàng theo h
ướ
ng mong mu
ố
n. V
ì
M
ỹ
có
th
ị
tr
ườ
ng tài chính phát tri
ể
n, th
ị
tr
ườ
ng đ
ố
i v
ớ
i ch
ứ
n (100 $/ngày). đây là kh
ố
i l
ượ
ng giao d
ị
ch
ở
m
ứ
c r
ộ
ng v
à m
ạ
nh nh
ấ
t tr
ên th
ị
tr
ư
ờ
ng t
ài chính n
ư
ớ
c M
ỹ
ng đi
ệ
n tho
ạ
i và các
d
ị
ch v
ụ
m
ạ
ng cáp k
ế
t n
ố
i gi
ữ
a các giao d
ị
ch viên các khách hàng trên
toàn n
ướ
c M
ỹ
. Các giao d
ị
ch mua, bán ch
ứ
ng khoán di
ễ
tăng
tr
ưở
ng c
ủ
a ti
ề
n g
ử
i và tín d
ụ
ng ngân hàng. V
ì
khi bán ch
ứ
ng khoán
chính ph
ủ
cho ng
ườ
i kinh doanh, giá tr
ị
tài kho
ả
n ti
ề
n g
ử
i d
ự