85 86
Chơng 4
sự ô nhiễm khí quyển từ các nguồn thải di động
4.1. Mở đầu
Trong những thập niên gần đây, do sự phát triển nhanh
của ngnh vận tải ô tô v hng không đã tăng mạnh tỉ phần các
chất thải nhập vo khí quyển từ các nguồn di động: ô tô tải v
xe hơi, máy kéo, tầu hỏa chạy bằng điêzen v máy bay. Theo các
số liệu ớc lợng, tại các thnh phố, tỉ phần vận tải ô tô (tùy
thuộc sự phát triển công nghiệp v số lợng ô tô ở đó) chiếm từ
30 đến 70 % tổng khối lợng chất thải. ở Mỹ, tính trên ton
quốc, các chất thải từ nguồn di động cấu thnh ít nhất 40 %
tổng khối lợng của năm chất ô nhiễm chính.
4.2. Vận tải ô tô
Các xe ô chạy xăng (ở Mỹ tỉ lệ loại xe ny gần 75 %), sau đó
l các máy bay (khoảng 5 %), máy kéo v các máy nông nghiệp
khác (gần 4 %), vận tải đờng sắt v đờng thủy (khoảng 2 %)
chiếm tỉ phần chính lm ô nhiễm khí quyển. Những chất chính
gây ô nhiễm khí quyển do các nguồn di động thải ra (tổng số các
chất đó l trên 40) gồm ôxit cacbon (ở Mỹ tỉ phần trong tổng
khối lợng bằng gần 70 %), hyđrô cacbua (khoảng 19 %) v các
ôxit nitơ (gần 9 %). Ôxit cacbon (CO) v các ôxit nitơ (NO
x
) đi
vo khí quyển chỉ cùng với các khí xả động cơ đốt trong, còn các
hyđrô cacbua cháy không hon ton (H
n
C
m
) đi vo khí quyển
cùng với các khí xả (khoảng 60 % tổng lợng các hyđrô cacbua
không nhiều hơn so với động cơ xăng,
nhng chúng thải nhiều khói hơn (chủ yếu l cacbon cha
cháy), hơn nữa, chúng có mùi khó chịu (do một số hyđrô cacbua
cha cháy). Kết hợp với tiếng ồn tạo ra, các động cơ điêzen
không những lm ô nhiễm môi trờng mạnh hơn, m còn ảnh
hởng tới sức khỏe con ngời nhiều hơn rất nhiều so với các
động cơ chạy xăng.
87 88
4.3. Máy bay
Mặc dù tổng lợng thải các chất ô nhiễm bởi các động cơ
máy bay tơng đối không lớn (đối với thnh phố, một nớc),
nhng ở vùng sân bay, những lợng thải ny góp phần nhất
định vo sự ô nhiễm môi trờng. Hơn nữa, các động cơ tuabin
phản lực (cũng nh các động cơ điêzen) trong khi hạ v cất cánh
thải ra vệt khói nhận thấy rõ. Một lợng đáng kể tạp chất ở sân
bay còn do các phơng tiện di chuyển mặt đất, các xe hơi lui tới
thải ra. ở sân bay LosAngeles, năm 1970, phát thải từ máy
bay v các phơng tiện mặt đất nh sau:
Chất CO
H
n
C
m
NO
x
Sôn khí
Phát thải (tấn)
Máy bay 10
260 18 000 2 500 3 820
Phơng tiện mặt đất 8
v độ cao bay sẽ gần tới 20 km, thì giảm lợng tơng đối về hm
lợng O
3
có thể nâng lên tới 17 %. Nhiệt độ không khí mặt đất
ton cầu do hiệu ứng nh kính gây bởi phát thải của các máy
bay siêu âm có thể tăng lên không quá 0,1
o
C.
Các chất cloflomêtan (CFM): phreon11 v phreon12, l
các khí sinh ra, thí dụ trong khi bay hơi các thứ thuốc sôn khí
dùng để lm đẹp tóc (chủ yếu cho phụ nữ) có thể có ảnh hởng
mạnh hơn tới lớp ôzôn v nhiệt độ không khí ton cầu. Vì các
chất CFM rất bền, nên chúng lan truyền v sống lâu không chỉ
trong lớp đối lu, m cả trong lớp bình lu. Vì có những khoảng
hấp thụ khá mạnh trong cửa sổ trong suốt của khí quyển (812
m), các chất phreon lm tăng hiệu ứng nh kính. Nhịp độ tăng
trởng sản xuất các chất phreon nhận thấy trong những thập
niên gần đây có thể dẫn tới tăng hm lợng phreon11 v
phreon12 vo năm 2030 tới 0,8 v 2,3 phần tỉ (các trị số hiện
tại l 0,1 v 0,2 phần tỉ). Dới ảnh hởng của lợng các chất
phreon nh vậy, tổng hm lợng ôzôn trong khí quyển sẽ giảm
18 %, v ở lớp bình lu hạ thậm chí 40 %, nhiệt độ mặt đất ton
cầu tăng lên 0,120,21
o
C.
89 90
Để kết luận, có thể nhận xét rằng tất cả những hiệu ứng
nhân sinh ny đang bị che phủ ở qui mô ton cầu bởi các nhân
tố tự nhiên, ví dụ sự ô nhiễm khí quyển bởi các vụ phun núi lửa.
4.4. Tiếng ồn
m cả vo thời gian k
éo di tác động, tổng số chuyến bay trong
ngy v mức ồn nền. Các điều kiện khí tợng: tốc độ gió, phân
bố gió v nhiệt độ không khí theo độ cao, mây v giáng thủy, có
ảnh hởng đáng kể tới cờng độ tiếng ồn v diện tích vùng lan
truyền của nó.
Vấn đề tiếng ồn có tính chất đặc biệt gây cấn liên quan tới
công tác khai thác các máy bay siêu âm. Gắn liền với chúng l
tiếng ồn, va đập sóng âm v chấn rung nh cửa gần các sân bay.
Những máy bay siêu âm hiện đại phát sinh tiếng ồn với cờng
độ vợt xa các chuẩn cho phép tới hạn.