Tà
i chÝnh Ng
ân hàng và s
ự
phát tri
ể
n
1
P
HẦN
I
T
ỔNG
QUAN
VỀ
CẢI
CÁCH
HỆ
THỐNG
TÀI CHÍNH
ng tài chính
Tài chính là h
ệ
th
ố
ng các quan h
ệ
kinh t
ế
trong phân ph
ố
i, g
ắ
n li
ề
n
v
ớ
i quá tr
ì
nh h
ì
nh thành và s
ử
d
ụ
ng các qu
ỹ
ti
ề
t
độ
ng khác nhau c
ủ
a n
ề
n kinh t
ế
. Tuy
nhiên, đó không ph
ả
i là m
ộ
t ho
ạ
t
độ
ng h
ỗ
n lo
ạ
n mà ng
ượ
c l
ạ
i, chúng tuân
th
ủ
nh
ữ
ng nhau nhóm l
ạ
i thành m
ộ
t b
ộ
ph
ậ
n
riêng. Gi
ữ
a các b
ộ
ph
ậ
n này luôn có m
ố
i liên h
ệ
, tác
độ
ng ràng bu
ộ
c l
ẫ
n
nhau và t
ạ
o thành h
ệ
t
độ
ng trên
các l
ĩ
nh v
ự
c khác nhau nhưng có m
ố
i liên h
ệ
tác
độ
ng l
ẫ
n nhau theo
nh
ữ
ng quy lu
ậ
t nh
ấ
t
đị
nh.
Các b
ộ
ph
ậ
n trong h
ớ
i các l
ĩ
nh v
ự
c ho
ạ
t
độ
ng này, toàn b
ộ
h
ệ
th
ố
ng tài chính th
ự
c hi
ệ
n vai tr
ò
đặ
c bi
ệ
t quan tr
ọ
ng trong n
ề
th
ố
ng tài chính.
C
ấ
u trúc c
ủ
a h
ệ
th
ố
ng tài chính bao g
ồ
m các t
ụ
đi
ể
m v
ố
n và các
b
ộ
ph
ậ
n d
ẫ
n v
ố
n bao g
ồ
ể
m v
ố
n là b
ộ
ph
ậ
n mà
ở
đó các ngu
ồ
n tài chính
đượ
c t
ạ
o
ra,
đồ
ng th
ờ
i c
ũ
ng là nơi thu hút tr
ở
l
ạ
i ngu
ồ
n v
ố
ữ
ng m
ố
i quan h
ệ
nh
ấ
t
đị
nh.
2.1. Tài chính doanh nghi
ệ
p.
Chính t
ạ
i đây ngu
ồ
n tài chính xu
ấ
t hi
ệ
n và
đồ
ng th
ờ
i đây c
ũ
ng là
nơi thu hút tr
ở
o ra các ngu
ồ
n tài chính. Do v
ậ
y nó có kh
ả
năng tác
độ
ng r
ấ
t l
ớ
n
đế
n
đờ
i s
ố
ng x
ã
h
ộ
i,
đế
n s
ự
phát tri
ể
n hay suy thoái c
ủ
th
ố
ng tài chính trong quá tr
ì
nh h
ì
nh thành và s
ử
d
ụ
ng v
ố
n
cho các n
ộ
i dung khác nhau, quá tr
ì
nh kinh doanh ch
ứ
ng khoán trên th
ị
tr
ườ
ng ch
ứ
ng khoán. m
ỗ
i quan h
ệ
p v
ớ
i các b
ộ
ph
ậ
n
khác trong h
ệ
th
ố
ng tài chính.
Trong n
ề
n kinh t
ế
th
ị
tr
ườ
ng,
đặ
c trưng cơ b
ả
n c
ủ
a b
ộ
ph
ậ
n cao. Chính nh
ờ
cơ
ch
ế
này mà ngu
ồ
n tài chính
đượ
c tăng c
ườ
ng và m
ở
r
ộ
ng không ng
ừ
ng,
đáp
ứ
ng t
ố
t nhu c
ầ
u v
ề
v
ố
n cho ho
ạ
đồ
ng th
ờ
i là phương ti
ệ
n v
ậ
t ch
ấ
t c
ầ
n thi
ế
t
để
h
ệ
th
ố
ng chính
Tà
i chÝnh Ng
ân hàng và s
ự
phát tri
ể
n
3
quy
tr
ườ
ng. Ngân sách Nhà n
ướ
c c
ò
n có vai tr
ò
to l
ớ
n trong
đi
ề
u ti
ế
t v
ĩ
mô c
ủ
a n
ề
n kinh t
ế
– x
ã
h
ộ
i. Đó là vai tr
ò
i s
ố
ng x
ã
h
ộ
i
Để
th
ự
c hi
ệ
n
đượ
c các vai tr
ò
đó, ngân sách nhà n
ướ
c ph
ả
i có các
ngu
ồ
n v
ố
n
đượ
c t
ậ
p phát v
ố
n Ngân sách Nhà
n
ướ
c cho các m
ụ
c đích khác nhau s
ẽ
làm tăng ngu
ồ
n v
ố
n
ở
các t
ụ
đi
ể
m
nh
ậ
n v
ố
n. Như v
ậ
y ho
ạ
t
độ
h
ộ
i, các t
ầ
ng l
ớ
p dân cư, nhà n
ướ
c v
ớ
i các nhà n
ướ
c khác. Các m
ố
i
quan h
ệ
kinh t
ế
gi
ữ
a m
ộ
t t
ụ
đi
ể
m v
ố
n quan tr
đi
ể
m v
ố
n quan tr
ọ
ng trong h
ệ
th
ố
ng tài chính. Ho
ạ
t
độ
ng tài chính c
ủ
a các n
ướ
c có n
ề
n kinh t
ế
phát tri
ể
n và ho
ạ
t
độ
ng tài
chính
t kh
ố
i l
ượ
ng v
ố
n đáng
k
ể
t
ừ
các h
ộ
gia
đì
nh
để
ph
ụ
c v
ụ
cho s
ự
nghi
ệ
p phát tri
ể
n kinh t
ế
,
2.4. Tài chính
đố
i ngo
ạ
i
Trong n
ề
n kinh t
ế
th
ị
tr
ườ
ng, khi các quan h
ệ
kinh t
ế
đã
qu
ố
c t
ế
hoá th
ì
h
ệ
th
ố
ữ
ng quan h
ệ
này
không t
ậ
p trung vào m
ộ
t t
ụ
đi
ể
m nh
ấ
t
đị
nh mà chúng phân tán, đan xen
vào các quan h
ệ
tài chính khác. Tuy nhiên, do tính ch
ấ
t
đặ
c thù và v
ị
trí
đặ
c bi
ệ
t quan tr
p tương
đố
i.
V
ớ
i nh
ữ
ng kênh v
ậ
n
độ
ng c
ủ
a tài chính như vi
ệ
n tr
ợ
, thanh toán xu
ấ
t
nh
ậ
p kh
ẩ
u n
ế
u ch
ỉ
đứ
c xem như là m
ộ
t trong
s
ố
các bi
ệ
n pháp
để
huy
độ
ng ngu
ồ
n thu cho Ngân sách Nhà n
ướ
c (qua
vi
ệ
n tr
ợ
, vay n
ợ
t
ừ
n
ướ
c ngoài), huy
độ
ng v
ố
ổ
ng h
ợ
p, toàn c
ụ
c
để
xem xét, nghiên c
ứ
u. Khi đó các
m
ố
i quan h
ệ
c
ụ
th
ể
, c
ụ
c b
ộ
s
ẽ
hoà nh
ậ
p vào m
ộ
t t
ụ
và ho
ạ
t
độ
ng tài chính qu
ố
c t
ế
c
ũ
ng có
nh
ữ
ng nét
đặ
c thù riêng và ch
ị
u s
ự
tác
độ
ng c
ủ
a nh
ữ
ng quy lu
ậ
t bi
ế
n
ủ
a th
ị
tr
ườ
ng tài chính th
ự
c hi
ệ
n ch
ứ
c năng d
ẫ
n v
ố
n t
ừ
nh
ữ
ng ng
ườ
i có v
ố
n sang nh
ữ
ng ng
ườ
i c
ầ
ằ
ng cách
nh
ữ
ng ng
ườ
i c
ầ
n v
ố
n bán ra th
ị
tr
ườ
ng các công c
ụ
n
ợ
, các c
ổ
phi
ế
u ho
ặ
c
th
ự
c hi
ệ
n các món vay th
ho
ặ
c các c
ổ
phi
ế
u đó. Như v
ậ
y, v
ố
n
đã
đượ
c chuy
ể
n t
ừ
ng
ườ
i có v
ố
n sang ng
ườ
i c
ầ
n v
ố
n m
ộ
n kinh t
ế
, làm nâng cao hi
ệ
u qu
ả
chung
c
ủ
a toàn n
ề
n kinh t
ế
và c
ả
i thi
ệ
n m
ứ
c s
ố
ng c
ủ
a ng
ườ
i tiêu dùng ngay c
ả
khi kh
ả
ng tài chính gián ti
ế
p. Tr
ướ
c h
ế
t các trung gian
tài chính huy
độ
ng v
ố
n t
ừ
nh
ữ
ng ng
ườ
i có v
ố
n (ng
ườ
i ti
ế
t ki
ệ
m) b
ằ
ng
nhi
ề
ạ
i ho
ặ
c th
ự
c hi
ệ
n các h
ì
nh
th
ứ
c
đầ
u tư khác. B
ằ
ng cách này, các trung gian tài chính
đã
t
ậ
p trung
đượ
c các ngu
ồ
n v
ố
n nh
ỏ
, t
ừ
ố
n t
ừ
nh
ữ
ng kh
ố
i l
ượ
ng
vay nh
ỏ
đế
n nh
ữ
ng kh
ố
i l
ượ
ng vay l
ớ
n, t
ừ
nh
ữ
ng cá nhân chưa t
ừ
ng ai
bi
u mà th
ị
tr
ườ
ng tài
chính không gi
ả
i quy
ế
t
đượ
c, ho
ặ
c gi
ả
i quy
ế
t không có hi
ệ
u qu
ả
. Tu
ỳ
theo l
ĩ
nh v
ự
c và ph
ạ
ủ
a vi
ệ
c th
ự
c hi
ệ
n c
ả
i cách h
ệ
th
ố
ng tài chính
M
ộ
t h
ệ
th
ố
ng tài chính năng
độ
ng đóng vai tr
ò
h
ế
t s
ứ
c quan tr
ọ
độ
ng c
ũ
ng như tăng tr
ưở
ng kinh t
ế
qu
ố
c dân.
T
ạ
i các nư
ớ
c đang phát tri
ể
n th
ì
h
ệ
th
ố
ng tài chính đang b
ộ
c l
ộ
nh
ữ
ng
u ph
ụ
c v
ụ
và đi
ề
u
ch
ỉ
nh cao.
- Có s
ự
ch
ế
đị
nh gi
ớ
i h
ạ
n l
ã
i su
ấ
t và m
ứ
c cho vay.
- Xu
ấ
t hi
Chính v
ì
l
ẽ
đó, nó
đã
t
ạ
o ra áp l
ự
c bu
ộ
c các n
ướ
c ph
ả
i c
ả
i cách h
ệ
th
ố
ng tài chính.
Tà
i chÝnh Ng
ân hàng và s
ự
phát tri
ể
ề
m ch
ế
tài chính là các
qu
ố
c gia đang phát tri
ể
n.
Ở
các n
ướ
c này, nhu c
ầ
u nh
ậ
n v
ố
n t
ừ
các t
ổ
ch
ứ
c tài chính qu
ố
c t
ế
ắ
c ch
ắ
n đi kèm
v
ớ
i nó là các đi
ề
u ki
ệ
n v
ề
kinh t
ế
và đôi khi có c
ả
đi
ề
u ki
ệ
n v
ề
chính tr
ị
,
x
ã
h
ộ
i. Các t
c t
ự
do phát tri
ể
n, m
ộ
t h
ệ
th
ố
ng tài chính
đượ
c t
ự
do hoá, ngh
ĩ
a là l
ã
i su
ấ
t, t
ỷ
giá…
đượ
c đi
ề
u ch
ỉ
nh b
ả
i đáp
ứ
ng các đi
ề
u ki
ệ
n: tư nhân hoá các doanh nghi
ệ
p nhà n
ướ
c, t
ự
do hoá l
ã
i
su
ấ
t, t
ự
do hoá thương m
ạ
i…. Và các n
ướ
c đang c
ầ
n v
ố
n, mu
ố
ề
u này có ngh
ĩ
a là Chính ph
ủ
các n
ướ
c này bu
ộ
c
ph
ả
i ti
ế
n hành c
ả
i cách h
ệ
th
ố
ng tài chính, ph
ả
i t
ừ
b
ỏ
s
ự
can thi
ệ
c c
ả
i cách
đề
u th
ự
c hi
ệ
n d
ướ
i s
ứ
c ép c
ủ
a IMF và
Hoa K
ỳ
. Đ
ầ
u th
ậ
p k
ỷ
90, chính ph
ủ
Hoa K
ỳ
đã
gây s
Bên c
ạ
nh nh
ữ
ng áp l
ự
c c
ủ
a các t
ổ
ch
ứ
c tài chính đa phương th
ì
áp
l
ự
c v
ề
h
ộ
i nh
ậ
p qu
ố
c t
ế
c
ũ
ng là m
i, h
ộ
i nh
ậ
p tài chính
qu
ố
c t
ế
s
ẽ
khi
ế
n cho các ngân hàng này ch
ị
u s
ứ
c ép c
ạ
nh tranh m
ạ
nh m
ẽ
t
ừ
phía các ngân hàng n
ướ
c ngoài trong m
ọ
c thu hút ngu
ồ
n lao
độ
ng có k
ỹ
thu
ậ
t cao. Đi
ề
u này x
ả
y ra là v
ì
m
ộ
t
m
ặ
t, s
ứ
c c
ạ
nh tranh c
ủ
a h
ệ
th
ố
ng ngân hàng
ế
v
ề
th
ể
ch
ế
, cơ s
ở
công ngh
ệ
l
ạ
c h
ậ
u…). M
ặ
t
khác, các ngân hàng n
ướ
c ngoài
đề
u là nh
ữ
ng ngân hàng có ưu th
ế
v
ề
quy
mô (th
n…), v
ề
kinh nghi
ệ
m qu
ả
n l
ý
và kinh
doanh (thích nghi nhanh v
ớ
i s
ự
bi
ế
n
đổ
i c
ủ
a môi tru
ờ
ng qu
ố
c t
ế
, d
ị
ch v
ụ
ả
năng c
ạ
nh tranh c
ủ
a
các ngân hàng trong n
ướ
c.
T
ì
nh h
ì
nh th
ự
c t
ế
t
ạ
i Vi
ệ
t Nam c
ũ
ng tương t
ự
như v
ậ
y. Hi
ệ
n nay
ệ
t Nam. Tuy nhiên, trong m
ộ
t vài
Tà
i chÝnh Ng
ân hàng và s
ự
phát tri
ể
n
6
năm t
ớ
i, v
ớ
i vi
ệ
c th
ự
c hi
ệ
n các quy
đị
nh cam k
ế
t v
ớ
i các t
i Vi
ệ
t-M
ỹ
, h
ệ
th
ố
ng ngân hàng Vi
ệ
t Nam c
ầ
n ph
ả
i ngày
càng phát tri
ể
n, nâng cao tính c
ạ
nh tranh. V
ớ
i vi
ệ
c cam k
ế
t th
ự
c hi
ệ
n
i các ngân hàng M
ỹ
b
ằ
ng cách ch
ỉ
nh s
ử
a lu
ậ
t l
ệ
trong n
ướ
c s
ẽ
là nh
ữ
ng m
ố
c quan tr
ọ
ng ti
ế
n t
ớ
i t
ự
do hoá ngân hàng
ấ
p
đế
n kho
ả
ng 6000 lo
ạ
i
d
ị
ch v
ụ
. M
ặ
t khác, ti
ề
m l
ự
c tài chính c
ủ
a các ngân hàng Vi
ệ
t Nam quá
nh
ỏ
bé so v
ớ
i các ngân hàng M
ỹ
.
ệ
h
ạ
n ch
ế
ho
ạ
t
độ
ng c
ủ
a các ngân
hàng n
ướ
c ngoài th
ì
ch
ắ
c ch
ắ
n các ngân hàng thương m
ạ
i Vi
ệ
t Nam s
ẽ
ch
ị
u s
đủ
s
ứ
c ch
ố
ng
đỡ
v
ớ
i làn sóng c
ạ
nh tranh c
ủ
a các ngân hàng n
ướ
c ngoài. V
ì
v
ậ
y, chúng
ta c
ầ
n cân nh
ắ
c vi
ệ
c th
ự
c hi
ệ
c.
2. Áp l
ự
c t
ừ
bên trong
2.1. Các nguyên nhân có tính l
ị
ch s
ử
Bên c
ạ
nh nh
ữ
ng áp l
ự
c t
ừ
bên ngoài th
ì
đôi khi có nh
ữ
ng l
ý
do t
ừ
bên trong
đò
ì
nh ch
ạ
y
đua vào chi
ế
c gh
ế
t
ổ
ng th
ố
ng, cương l
ĩ
nh tranh c
ử
c
ủ
a các
ứ
ng c
ử
viên
quan tâm
đế
n vi
ệ
c th
ự
c hi
ầ
u n
ộ
i t
ạ
i trong h
ệ
th
ố
ng ngân hàng
Các ngân hàng mu
ố
n m
ở
r
ộ
ng qui mô ho
ạ
t
độ
ng, m
ở
r
ộ
ng th
ị
ph
ầ
n
th
ả
i
quy
ế
t b
ằ
ng vi
ệ
c sáp nh
ậ
p các ngân hàng v
ớ
i nhau, ho
ặ
c ti
ế
n hành c
ổ
ph
ầ
n
hoá, tư nhân hoá các ngân hàng qu
ố
c doanh. Ngoài ra,
để
tăng hi
ệ
u qu
ả
ý
.
Đặ
c bi
ệ
t có
đủ
s
ứ
c c
ạ
nh
tranh trong đi
ề
u ki
ệ
n n
ề
n kinh t
ế
m
ở
và h
ộ
i nh
ậ
p qu
ố
c t
ế
i c
ả
i t
ổ
b
ộ
máy ngân hàng.
III. Xu h
ướ
ng c
ả
i cách h
ệ
th
ố
ng tài chính
Trong nh
ữ
ng giai đo
ạ
n nh
ấ
t
đị
nh, tu
ỳ
thu
ộ
c vào nh
Tà
i chÝnh Ng
ân hàng và s
ự
phát tri
ể
n
7
xu h
ướ
ng chung là các qu
ố
c gia
đề
u chuy
ể
n t
ừ
ki
ề
m ch
ế
tài chính sang t
ự
do hóa tài chính.
1. S
ự
l
ạ
n nh
ấ
t
đị
nh. Nó có m
ộ
t s
ố
đặ
c đi
ể
m như sau:
Th
ứ
nh
ấ
t, v
ề
l
ã
i su
ấ
t: Các qu
ố
c gia l
ự
a ch
ọ
chính sách t
ỷ
giá: Chính sách t
ỷ
giá khi các qu
ố
c gia
theo đu
ổ
i ki
ề
m ch
ế
tài chính th
ườ
ng là chính sách t
ỷ
giá c
ố
đị
nh ho
ặ
c
chính sách t
ỷ
giá không linh ho
ạ
t.
Th
m ch
ế
tài chính th
ườ
ng
ở
m
ứ
c cao. S
ự
l
ự
a ch
ọ
n này xu
ấ
t
phát t
ừ
quan đi
ể
m cho r
ằ
ng m
ứ
c d
ự
tr
ữ
cao s
m
ứ
c
độ
can thi
ệ
p c
ủ
a Chính ph
ủ
: S
ự
can thi
ệ
p c
ủ
a
Chính ph
ủ
vào quá tr
ì
nh phân b
ổ
tài chính là r
ấ
t sâu. Các ngân hàng
thương m
ạ
i ph
ả
ả
i th
ự
c
hi
ệ
n.
2. S
ự
l
ự
a ch
ọ
n t
ự
do hoá tài chính
T
ự
do hoá tài chính th
ể
hi
ệ
n
ở
4
đặ
c đi
ể
m chính như sau:
M
ã
i su
ấ
t ti
ề
n g
ử
i c
ũ
ng như l
ã
i su
ấ
t cho
vay c
ủ
a các ngân hàng
đượ
c xoá b
ỏ
và các lo
ạ
i l
ã
i su
ấ
t này
đượ
c xác
đị
a tài kho
ả
n v
ã
ng lai c
ũ
ng như giao d
ị
ch c
ủ
a tài
kho
ả
n v
ố
n.
Ba là, trong tr
ườ
ng h
ợ
p t
ự
do hoá tài chính toàn b
ộ
th
ì
d
ự
tr
ữ
b
ắ
t bu
ộ
c th
ườ
ng t
ừ
10-50 %.
B
ố
n là, t
ự
do hoá ho
ạ
t
độ
ng phân b
ổ
tín d
ụ
ng, theo đó tín d
ụ
ng
đượ
c phân b
ổ
theo l
ã
i su
ạ
i m
ộ
t s
ố
k
ế
t qu
ả
nh
ấ
t
đị
nh
đặ
c bi
ệ
t là
đố
i v
ớ
i các m
ụ
c tiêu v
ề
x
ã
h
ộ
i. Tuy nhiên,
ng
tài chính v
ữ
ng m
ạ
nh. Do đó, tu
ỳ
thu
ộ
c đi
ề
u ki
ệ
n c
ủ
a m
ỗ
i n
ướ
c mà ti
ế
n
hành c
ả
i cách h
ệ
th
ố
ng tài chính vào nh
ữ
8
Các chính sách tài chính
đượ
c c
ả
i cách theo xu h
ướ
ng h
ướ
ng vào
th
ị
tr
ườ
ng, gi
ả
m b
ớ
t s
ự
can thi
ệ
p m
ộ
t cách tr
ự
c ti
ế
p c
ủ
ệ
th
ố
ng ngân hàng
H
ệ
th
ố
ng ngân hàng
đượ
c c
ả
i cách theo h
ướ
ng phân r
õ
ch
ứ
c năng
cho vay thương m
ạ
i và cho vay chính sách. Ti
ế
n hành tăng ngu
ồ
n v
ố
n
thông qua bi
ệ
theo h
ướ
ng hi
ệ
n
đạ
i và phù h
ợ
p v
ớ
i tiêu chu
ẩ
n thông l
ệ
qu
ố
c t
ế
.
3. Phương pháp ti
ế
n hành c
ả
i cách
3.1. C
ả
i cách
đồ
ng b
ộ
do hoá tài chính mà theo đó các bi
ệ
n pháp
đượ
c ti
ế
n
hành m
ộ
t cách
đồ
ng b
ộ
, t
ứ
c th
ờ
i. Các chính sách tài chính chuy
ể
n t
ừ
c
ố
đị
nh l
ã
i su
ấ
t sang t
t. Phương pháp
này th
ườ
ng gây ra ph
ả
n
ứ
ng s
ố
c
đố
i v
ớ
i h
ệ
th
ố
ng tài chính và n
ề
n kinh t
ế
.
Ph
ả
n
ứ
ng này có th
ể
có tác d
ụ
ừ
ki
ề
m ch
ế
tài
chính sang t
ự
do hoá tài chính
đề
u có h
ệ
th
ố
ng tài chính r
ấ
t y
ế
u kém.
Chính v
ì
v
ậ
y bi
ệ
n pháp này nhi
ề
u khi l
ạ
i gây ra tác
ả
i cách t
ừ
ng b
ướ
c h
ệ
th
ố
ng tài chính
Bi
ệ
n pháp c
ả
i cách t
ừ
ng b
ướ
c h
ệ
th
ố
ng tài chính th
ườ
ng
đượ
c các
qu
ố
c gia l
c gia. Tuy nhiên,
để
bi
ệ
n
pháp này ti
ế
n hành có hi
ệ
u qu
ả
th
ì
ti
ế
n
độ
th
ự
c hi
ệ
n c
ả
i cách h
ệ
th
ố
ng tài
chính ph
ả
i, m
ỗ
i phương pháp c
ả
i cách h
ệ
th
ố
ng tài chính
đề
u có
nh
ữ
ng ưu đi
ể
m và h
ạ
n ch
ế
riêng. Tu
ỳ
vào hoàn c
ả
nh và đi
ề
u ki
ệ
n c
ủ
a m
phát tri
ể
n
9 P
HẦN
II
THỰC
TRẠNG
CẢI
CÁCH
H
Ệ
THỐNG
TÀI CHÍNH
Ở
MỘ
T
SỐ
I. Xu h
ướ
ng tài chính - ti
ề
n t
ệ
qu
ố
c t
ế
đầ
u th
ế
k
ỷ
XXI
T
ự
do hoá tài chính đang là xu h
ướ
ng n
ỗ
i b
ậ
t trên th
ị
tr
ườ
ng tài
ớ
i th
ị
tr
ườ
ng tài chính qu
ố
c t
ế
. Nó làm cho không
gian và th
ờ
i gian ng
ắ
n d
ầ
n, kho
ả
ng cách
đị
a l
ý
s
ẽ
ngày càng m
ấ
t d
ầ
n
ý
a các qu
ố
c gia s
ẽ
ngày càng thâm
nh
ậ
p l
ẫ
n nhau và ph
ụ
thu
ộ
c nhau nhi
ề
u hơn. S
ự
phát tri
ể
n tài chính ti
ề
n t
ệ
qu
ố
c t
ế
v
ừ
g
ồ
m các n
ộ
i dung sau:
- Xoá b
ỏ
ki
ể
m soát tín d
ụ
ng
- T
ự
do hoá l
ã
i su
ấ
t
- T
ự
do hoá vi
ệ
c tham gia và rút kh
ỏ
i các ho
ạ
t
độ
ng ngân hàng và
ỹ
tài chính, quan
tr
ọ
ng nh
ấ
t là ch
ấ
m d
ứ
t s
ự
can thi
ệ
p vào công vi
ệ
c hàng ngày c
ủ
a
các
đố
i t
ượ
ng này.
- Phát tri
ể
n các ngân hàng tư nhân, các trung gian tài chính,
đặ
c
bi
ng tài chính
ở
m
ộ
t s
ố
n
ướ
c trên th
ế
gi
ớ
i
1. C
ả
i cách h
ệ
th
ố
ng tài chính c
ủ
a ASEAN:
C
ũ
ng như các n
ướ
c khác trên th
ế
gi
ớ
c ngoài đang là m
ộ
t chi
ế
n l
ượ
c quan tr
ọ
ng. Các qu
ố
c gia áp d
ụ
ng
chi
ế
n l
ượ
c này không nh
ữ
ng thoát kh
ỏ
i đói nghèo, l
ạ
c h
ậ
u mà c
ò
n vươn
lên ngang hàng v
ớ
n
đị
nh chính tr
ị
, hoàn thi
ệ
n h
ệ
th
ố
ng lu
ậ
t pháp, c
ả
i thi
ệ
n môi tr
ườ
ng
đầ
u
tư
đặ
c bi
ệ
t là c
ả
i cách h
ệ
th
ướ
c ASEAN th
ự
c hi
ệ
n trong l
ĩ
nh v
ự
c này là xóa b
ỏ
nh
ữ
ng
quy
đị
nh v
ề
l
ã
i su
ấ
t và nâng cao tính c
ạ
nh tranh c
ủ
a th
ị
tr
ườ
ị
tr
ườ
ng tài chính ch
ủ
y
ế
u b
ằ
ng cách gia
tăng thành l
ậ
p các công ty tài chính, tư nhân hoá các t
ổ
ch
ứ
c tài chính c
ủ
a
chính ph
ủ
.
1.1. Công cu
ộ
c c
ả
i cách h
ệ
th
ố
m
ứ
c tr
ầ
n l
ã
i su
ấ
t, n
ớ
i l
ỏ
ng vi
ệ
c qu
ả
n l
ý
tài s
ả
n c
ủ
a các t
ổ
ch
ứ
c tài chính & t
ạ
o đi
ứ
c tài chính theo tiêu chu
ẩ
n
c
ủ
a ngân hàng thanh toán qu
ố
c t
ế
.
- Ti
ế
p t
ụ
c các bi
ệ
n pháp tăng c
ườ
ng c
ạ
nh tranh
đã
đượ
c ti
ế
n hành
tr
ướ
ng tài chính
ở
Indonesia,
T
ạ
i Indonesia, vi
ệ
c gia tăng c
ạ
nh tranh
đượ
c ti
ế
n hành thông qua tư
nhân hoá các ngân hàng nhà n
ướ
c. Vào gi
ữ
a th
ậ
p k
ỷ
80, các ngân hàng tư
nhân
ở
n
ướ
c này
đượ
c phát tri
đã
cho phép
tư b
ả
n n
ướ
c ngoài tham gia s
ở
h
ữ
u ngân hàng b
ằ
ng cách tham gia mua c
ổ
ph
ầ
n, m
ở
r
ộ
ng liên doanh gi
ữ
a nhà n
ướ
c, tư nhân trong và ngoài n
ướ
c.
Indonesia c
ũ
ể
m soát v
ố
n.
- Vào tháng 1/1995, ban hành h
ệ
th
ố
ng k
ế
toán
đặ
c bi
ệ
t
đố
i v
ớ
i các
ngân hàng.
Indonesia c
ũ
ng xoá b
ỏ
ki
ể
m soát v
ố
n s
ớ
n, như đưa ra gi
ớ
i h
ạ
n tr
ầ
n
đố
i v
ớ
i các kho
ả
n vay
n
ướ
c ngoài c
ủ
a các ngân hàng, c
ủ
a các doanh nghi
ệ
p thu
ộ
c khu v
ự
c nhà
n
ướ
c và c
ủ
ổ
phi
ế
u và
các công c
ụ
n
ợ
khác trên th
ị
tr
ườ
ng ch
ứ
ng khoán c
ủ
a các công ty
đượ
c
niêm y
ế
t.
1.3. Công cu
ộ
c c
ả
i cách h
ệ
th
ố
n n
ướ
c ngoài
ở
m
ứ
c
độ
nh
ấ
t
đị
nh. Chính ph
ủ
Malaysia quy
đị
nh ch
ỉ
có nh
ữ
ng ng
ườ
i
không th
ườ
ng trú
ở
n
ướ
c này m
s
ự
tham gia c
ủ
a các ngân hàng n
ướ
c ngoài trên th
ị
tr
ườ
ng n
ộ
i
đị
a. Hơn
th
ế
, vi
ệ
c thành l
ậ
p chi nhánh thu
ộ
c các ngân hàng này ph
ả
i tuân th
ủ
theo
m
i thi
ể
u
đượ
c s
ử
d
ụ
ng r
ấ
t th
ườ
ng xuyên
ở
n
ướ
c này trong vi
ệ
c đi
ề
u
ti
ế
t cung ti
ề
n, h
ỗ
tr
ợ
vi
2. C
ả
i cách h
ệ
th
ố
ng tài chính c
ủ
a Trung Qu
ố
c
Quá tr
ì
nh c
ả
i cách h
ệ
th
ố
ng tài chính
ở
Trung Qu
ố
c
đượ
c tăng
c
ườ
ng t
ừ
ưở
ng cao, thích
ứ
ng v
ớ
i nh
ữ
ng
đò
i h
ỏ
i c
ủ
a quá
tr
ì
nh phi t
ậ
p trung hoá đang tăng lên trong n
ề
n kinh t
ế
và quá tr
ì
nh m
ở
c
ử
a
ạ
t
độ
ng thu hút ti
ề
n g
ử
i và cho vay, như Công ty u
ỷ
thác và
đầ
u tư,
H
ợ
p tác x
ã
tín d
ụ
ng, Công ty thuê mua, các ngân hàng không thu
ộ
c s
ở
h
ữ
u nhà n
ướ
c. V
ì
v
c ki
ể
m soát v
ố
n. Tuy cho
phép các công ty u
ỷ
thác
đầ
u tư
đượ
c vay v
ố
n n
ướ
c ngoài nhưng không
đượ
c phép vay dài h
ạ
n và ch
ỉ
đượ
c vay trong h
ạ
n ng
ạ
ch d
ướ
i h
ổ
phi
ế
u.
Nh
ữ
ng quy
đị
nh đi
ề
u ti
ế
t trên đây c
ủ
a Chính ph
ủ
Trung Qu
ố
c
đã
đặ
t các công ty u
ỷ
thác và
đầ
u tư tr
ướ
c nh
ữ
n v
ớ
i l
ã
i su
ấ
t thay
đổ
i trên th
ị
tr
ườ
ng liên ngân
hàng, th
ự
c hi
ệ
n các kho
ả
n
đầ
u tư dài h
ạ
n. Như v
ậ
y có th
ể
nói, gi
ố
ng như
ợ
x
ấ
u. Song, các công ty Trung Qu
ố
c chưa b
ị
kh
ủ
ng ho
ả
ng như
ở
Thái
Lan v
ì
Chính ph
ủ
n
ướ
c này v
ẫ
n duy tr
ì
vi
ệ
c ki
ể
m soát v
ố
c
các k
ế
t qu
ả
đáng k
ể
,
đặ
c bi
ệ
t t
ừ
năm 2000
đế
n nay. Khu v
ự
c ngân hàng
c
ũ
ng tăng tr
ưở
ng tương
đố
i m
ạ
nh m
ẽ
trong giai đo
ạ
độ
phát tri
ể
n c
ủ
a h
ệ
th
ố
ng ngân hàng chưa theo k
ị
p t
ố
c
độ
phát tri
ể
n c
ủ
a n
ề
n kinh t
ế
.
- M
ứ
c r
ủ
i ro tín d
- S
ự
thi
ế
u minh b
ạ
ch v
ề
s
ở
h
ữ
u c
ủ
a h
ệ
th
ố
ng ngân hàng
đã
gây khó
khăn cho các nhà
đầ
u tư.
- Thi
ế
u tin t
ưở
ng gi
ữ
14
Tr
ướ
c t
ì
nh h
ì
nh đó, Chính ph
ủ
Nga
đã
đề
ra m
ộ
t chi
ế
n l
ượ
c phát
tri
ể
n
đồ
ng b
ộ
h
ệ
th
a h
ệ
th
ố
ng ngân hàng
v
ớ
i ưu tiên s
ố
m
ộ
t là ngăn ch
ặ
n các cu
ộ
c kh
ủ
ng ho
ả
ng. C
ụ
th
ể
:
· C
ầ
n ti
ế
p t
ụ
t
ậ
p trung tư b
ả
n, h
ì
nh thành nh
ữ
ng ngân hàng
h
ạ
t nhân có ti
ề
m l
ự
c tài chính m
ạ
nh, công ngh
ệ
hi
ệ
n
đạ
i, gi
ả
m b
ớ
t s
ố
c t
ế
.
· C
ả
i cách sâu r
ộ
ng Ngân hàng Trung ương nh
ằ
m nâng cao vai tr
ò
giám sát h
ệ
th
ố
ng ngân hàng c
ủ
a nó.
· Nâng cao vai tr
ò
c
ủ
a nhà n
ướ
c trong phát tri
ể
n ngân hàng theo
h
ướ
ng c
ố
nh
ữ
ng nguyên t
ắ
c
th
ị
tr
ườ
ng trong ho
ạ
t
độ
ng c
ủ
a các t
ổ
ch
ứ
c tín d
ụ
ng.
- Tăng c
ườ
ng g
ắ
n bó gi
ữ
c, gi
ả
m s
ự
m
ấ
t cân b
ằ
ng c
ủ
a các ngân hàng theo khu v
ự
c.
- Tăng c
ườ
ng b
ả
o v
ệ
l
ợ
i ích c
ủ
a các nhà
đầ
u tư, nhà tài tr
ợ
và các
c
ổ
cho ho
ạ
t
độ
ng c
ủ
a h
ệ
th
ố
ng ngân hàng
theo h
ướ
ng b
ì
nh
đẳ
ng và minh b
ạ
ch.
· Lành m
ạ
nh hoá h
ệ
th
ố
ng tài chính, tái c
ấ
u trúc các t
ổ
ĩ
nh v
ự
c kinh doanh.
· Như v
ậ
y, cùng v
ớ
i vi
ệ
c hoàn thi
ệ
n cơ ch
ế
th
ị
tr
ườ
ng, hoàn thi
ệ
n
các công c
ụ
tài chính -ti
ề
n t
ệ
ngân hàng
ở
Liên bang Nga là nh
ủ
a th
ế
k
ỷ
21.
4. C
ả
i cách h
ệ
th
ố
ng tài chính c
ủ
a Hàn Qu
ố
c
Đố
i v
ớ
i Hàn Qu
ố
c, c
ả
i cách h
ệ
th
ố
ng tài chính t
ậ
ề
nh
ấ
t k
ể
t
ừ
khi cu
ộ
c kh
ủ
ng ho
ả
ng tài chính Châu Á n
ổ
ra vào gi
ữ
a
năm 1997. S
ự
m
ấ
t giá c
ủ
a
đồ
ng n
ộ
i t
ệ
y h
ệ
th
ố
ng ngân hàng Hàn Qu
ố
c rơi vào
t
ì
nh tr
ạ
ng “hi
ể
m nghèo” và nhi
ề
u ngân hàng
đã
bu
ộ
c ph
ả
i tuyên b
ố
m
ấ
t
Tà
i chÝnh Ng
ân hàng và s
ự
ữ
ng t
ổ
ch
ứ
c có th
ể
ho
ạ
t
độ
ng hi
ệ
u qu
ả
m
ớ
i
đượ
c
ti
ế
p t
ụ
c ho
ạ
t
độ
ng và khi cơ c
ấ
ế
.
Th
ứ
hai, vi
ệ
c cơ c
ấ
u l
ạ
i ph
ả
i c
ủ
ng c
ố
các nguyên t
ắ
c tài chính b
ằ
ng
vi
ệ
c chia s
ẻ
thi
ệ
t h
ạ
i tr
n.
Th
ứ
ba, ph
ả
i có bi
ệ
n pháp duy tr
ì
nguyên t
ắ
c tín d
ụ
ng
đố
i v
ớ
i
ng
ườ
i vay v
ố
n c
ủ
a ngân hàng và có nh
ữ
ng bi
ệ
n pháp khuy
ế
c tín
d
ụ
ng,
đồ
ng th
ờ
i duy tr
ì
đượ
c l
ò
ng tin c
ủ
a qu
ầ
n chúng
đố
i v
ớ
i h
ệ
th
ố
ng
ngân hàng.
Bên c
ạ
nh các bi
ạ
n ch
ế
đố
i v
ớ
i các ngân hàng thương m
ạ
i g
ặ
p khó khăn. Theo
cách này, k
ể
t
ừ
tháng 3 năm 2000 các ngân hàng Hàn Qu
ố
c đang g
ặ
p khó
khăn do gi
ả
m sút ti
ề
n g
ử
i s
ẽ
ữ
ng h
ạ
n ch
ế
đố
i v
ớ
i vi
ệ
c chuy
ể
n
đổ
i, sáp nh
ậ
p các ngân hàng thương
m
ạ
i thành các công ty môi gi
ớ
i nh
ằ
m cho phép các ngân hàng này cung
c
ấ
p các d
ị
ch v
n 5, 6 năm thay v
ì
3
năm như hi
ệ
n nay.
5. Kinh nghi
ệ
m
đố
i v
ớ
i Vi
ệ
t Nam:
Trong hai th
ậ
p k
ỷ
qua, các n
ướ
c đang phát tri
ể
n Châu Á
đã
r
ấ
t
quan tâm
đế
i cách
khu v
ự
c tài chính c
ủ
a m
ộ
t s
ố
n
ướ
c ta có th
ể
rút ra vài nh
ậ
n xét sau:
Th
ứ
nh
ấ
t, nh
ữ
ng n
ướ
c tương
đố
i thành công hơn th
ườ
ng là nh
ữ
t
ố
i ưu mà Mc.Kinnon
đã
đưa ra là không th
ể
xoá b
ỏ
ki
ể
m
soát v
ố
n tr
ướ
c khi t
ự
do hoá thương m
ạ
i và tài chính. Đó là tr
ườ
ng h
ợ
p
c
ủ
a Trung Qu
ố
c.
Th
ệ
t trong vi
ệ
c phi đi
ề
u ti
ế
t h
ệ
th
ố
ng ngân hàng), c
ả
i
cách không
đồ
ng b
ộ
(ví d
ụ
c
ả
i cách quá nhanh trong l
ĩ
nh v
ự
c t
ổ
ch
ứ
nh c
ả
i cách như tiêu chu
ẩ
n k
ế
toán)
Th
ứ
ba, trong đi
ề
u ki
ệ
n c
ủ
a các n
ướ
c đang phát tri
ể
n - tr
ì
nh
độ
qu
ả
n l
ý
y
ế
t
ừ
t
ừ
là phù h
ợ
p hơn. Trong quá tr
ì
nh c
ả
i cách c
ầ
n
ph
ả
i
đả
m b
ả
o m
ộ
t s
ố
nguyên t
ắ
c sau:
- Không nên t
ự
do hoá h
ệ
ủ
a
h
ệ
th
ố
ng không có kh
ả
năng tr
ả
n
ợ
ho
ặ
c tr
ở
nên không tr
ả
đượ
c n
ợ
khi t
ự
do hoá.
- Nên t
ự
do hoá các d
ò
n lo
ạ
i b
ỏ
t
ừ
ng b
ướ
c nh
ữ
ng méo mó như nguyên t
ắ
c k
ế
toán,
ki
ể
m toán và công b
ố
thông tin cân x
ứ
ng,
đả
m b
ả
o ng
ầ
m c
ủ
a chính ph
i gian
t
ớ
i có th
ể
c
ả
i cách theo các h
ướ
ng sau:
Th
ứ
nh
ấ
t, Chính ph
ủ
và ngân hàng trung ương ph
ả
i th
ể
hi
ệ
n vai tr
ò
l
ã
nh
đạ
o r
ả
i cách h
ệ
th
ố
ng doanh nghi
ệ
p
để
t
ạ
o ra m
ộ
t tr
ậ
t t
ự
kinh t
ế
th
ị
tr
ườ
ng lành m
ạ
nh cho m
ọ
i
đố
i
đị
a
để
tái c
ấ
p v
ố
n cho h
ệ
th
ố
ng ngân hàng, mua
n
ợ
khó
đò
i
để
lành m
ạ
nh hoá tài chính c
ủ
a các ngân hàng thương m
ạ
i
nh
ằ
m khôi ph
ụ
ng cú s
ố
c ngo
ạ
i sinh. Bên c
ạ
nh đó, c
ả
i cách h
ệ
th
ố
ng tài chính
m
ộ
t cách
đồ
ng b
ộ
là h
ế
t s
ứ
c quan tr
ọ
ng.
6. Quá tr
ì
nh c
ả
ng
đổ
i m
ớ
i cơ ch
ế
đi
ề
u hành l
ã
i su
ấ
t nh
ằ
m t
ừ
ng
b
ướ
c ti
ế
n t
ớ
i t
ự
do hoá l
ã
i su
ấ
t.
ngu
ồ
n v
ố
n trong dân cư. Ti
ế
p theo đó, chính sách l
ã
i su
ấ
t
đã
đượ
c đi
ề
u
ch
ỉ
nh cho phù h
ợ
p v
ớ
i t
ì
nh h
ì
nh kinh t
ế
tài chính trong n
ế
l
ã
i su
ấ
t tr
ầ
n tín d
ụ
ng và b
ỏ
d
ầ
n các m
ứ
c chênh l
ệ
ch kh
ố
ng
ch
ế
nh
ằ
m nâng cao tính t
ự
ch
ủ
cho các ngân hàng.
Năm 1992, NHNN
n t
ừ
cơ ch
ế
l
ã
i su
ấ
t âm sang cơ
ch
ế
l
ã
i su
ấ
t dương. Có th
ể
nói đây là b
ướ
c kh
ở
i
đầ
u, t
ạ
o cơ s
ở
cho vi
ệ
c
ừ
thua l
ỗ
Tà
i chÝnh Ng
ân hàng và s
ự
phát tri
ể
n
17
sang có l
ã
i. Trên cơ s
ở
l
ã
i su
ấ
t th
ự
c dương, NHNN
đã
t
ừ
ng b
ướ
c n
v
ề
quy
đị
nh l
ã
i su
ấ
t cho các NHTM.
B
ướ
c sang năm 1996, NHNN
đã
ti
ế
n hành c
ả
i cách đáng k
ể
ti
ế
p
theo v
ề
đi
ề
u hành l
ã
i su
ấ
ố
ng ch
ế
l
ã
i su
ấ
t cho
vay t
ố
i đa, không quy
đị
nh l
ã
i su
ấ
t ti
ề
n g
ử
i
đượ
c th
ự
c hi
ệ
n nh
ằ
m t
ừ
su
ấ
t c
ủ
a NHNN, phù h
ợ
p v
ớ
i s
ự
phát tri
ể
n c
ủ
a các công c
ụ
hi
ệ
n có. V
ớ
i
quy ch
ế
này, các NHTM
đượ
c phép t
ự
do quy
đị
nh m
nh
ấ
t
đị
nh do l
ã
i su
ấ
t nhi
ề
u khi không ph
ả
n ánh
đúng cung c
ầ
u v
ố
n trên th
ị
tr
ườ
ng, không g
ắ
n li
ề
n v
ớ
i m
ứ
c
ớ
i cơ b
ả
n v
ề
đi
ề
u
hành l
ã
i su
ấ
t, thay th
ế
cơ ch
ế
đi
ề
u hành tr
ầ
n l
ã
i su
ấ
t cho vay b
ằ
ng cơ ch
ế
đi
ng có qu
ả
n l
ý
đố
i v
ớ
i cho vay b
ằ
ng ngo
ạ
i t
ệ
. NHNN
công b
ố
l
ã
i su
ấ
t cơ b
ả
n trên cơ s
ở
tham kh
ả
o l
ã
i su
nh c
ủ
a th
ố
ng
đố
c ngân hàng trong t
ừ
ng th
ờ
i k
ỳ
. Trên
cơ s
ở
l
ã
i su
ấ
t cơ b
ả
n do NHNN công b
ố
, t
ổ
ch
ứ
c tín d
ụ
ng (TCTD)
ng th
ờ
i k
ỳ
.
Ngoài ra, NHNN
đã
có cơ ch
ế
chính th
ứ
c liên h
ệ
l
ã
i su
ấ
t
đồ
ng USD trong
n
ướ
c và l
ã
i su
ấ
t
đồ
ng USD qu
ố
ả
n đáng k
ể
theo
h
ướ
ng ti
ế
n d
ầ
n t
ớ
i m
ụ
c tiêu t
ự
do hoá tín d
ụ
ng th
ể
hi
ệ
n
ở
vi
ệ
c xoá b
ỏ
các
h
ộ
, t
ạ
o khuôn kh
ổ
hành lang
pháp l
ý
ngày càng có tính h
ệ
th
ố
ng phù h
ợ
p v
ớ
i cơ ch
ế
th
ị
tr
ườ
ng, h
ạ
n
ch
ế
t
ớ
i m
ế
tín d
ụ
ng m
ớ
i ngày càng
đượ
c hoàn thi
ệ
n theo h
ướ
ng
ch
ỉ
đưa ra các quy
đị
nh mang tính nguyên t
ắ
c. Theo đó các TCTD ch
ủ
độ
ng t
ì
m ki
ế
m các d
ự
án khá thi có hi
ệ
ch
ỉ
nh c
ủ
a cơ ch
ế
tín d
ụ
ng c
ũ
ng ngày càng m
ở
r
ộ
ng phù h
ợ
p v
ớ
i quy
đị
nh
c
ủ
a lu
ậ
t pháp.
Theo quy
ế
t
đị
18
thông thoáng v
ề
th
ủ
t
ụ
c nhưng v
ẫ
n
đả
m b
ả
o an toàn hi
ệ
u qu
ả
c
ủ
a ho
ạ
t
đông tín d
ụ
ng, nâng cao năng l
ự
c kinh doanh c
ủ
a các TCTD. Bên c
ạ
nh th
ứ
c c
ấ
p tín
d
ụ
ng khác như cho thuê tài chính, b
ả
o l
ã
nh, chi
ế
t kh
ấ
u thương phi
ế
u và
gi
ấ
y t
ờ
có giá tr
ị
ng
ắ
n h
ạ
n….
Đặ
ự
ch
ủ
và trách nhi
ệ
m c
ủ
a
các TCTD trong vi
ệ
c quy
ế
t
đị
nh cho vay, t
ạ
o l
ậ
p s
ự
b
ì
nh
đẳ
ng gi
ữ
a m
ọ
i
khác hàng và m
đề
b
ả
o
đả
m ti
ề
n vay
đượ
c quy
đị
nh theo h
ướ
ng
b
ở
sung thêm h
ì
nh th
ứ
c tín ch
ấ
p… Th
ủ
t
ụ
c c
ấ
p tín d
ụ
i các kho
ả
n tín d
ụ
ng ưu
đã
i theo chính sách c
ủ
a Nhà n
ướ
c
đượ
c tách ra
kh
ỏ
i tín d
ụ
ng thương m
ạ
i. Ngoài ra, các TCTD
đượ
c t
ự
quy
ế
t
đị
nh vi
ệ
c
t bu
ộ
c hay mi
ễ
n tr
ừ
áp
d
ụ
ng bi
ệ
n pháp b
ả
o
đả
m
đố
i v
ớ
i t
ừ
ng lo
ạ
i TCTD và khách hàng c
ủ
a h
ọ
t
ừ
nh Ngh
ị
đị
nh 178 nêu trên, Chính ph
ủ
,
NHNN và các B
ộ
ngành khác
đã
ban hành m
ộ
t s
ố
các văn b
ả
n liên quan
d
ế
n
đả
m b
ả
o ti
ề
n vay như Ngh
ị
đị
nh 17/1999/NĐ-CP ngày
29/3/1999 “V
ề
th
ủ
t
ụ
c chuy
ể
n
đổ
i, chuy
ể
n nh
ượ
ng, cho thuê, cho thuê l
ạ
i,
th
ừ
a k
ế
quy
ề
n s
ử
d
ụ
ng
đấ
ý
ngo
ạ
i h
ố
i
Trong nh
ữ
ng năm qua, chính sách qu
ả
n l
ý
ngo
ạ
i h
ố
i
đã
t
ừ
ng b
ướ
c
đổ
i m
ớ
i theo h
ướ
ng tăng c
ườ
ạ
i t
ệ
. M
ộ
t lo
ạ
t các
chính sách, quy
đị
nh v
ề
qu
ả
n l
ý
ngo
ạ
i h
ố
i và các ho
ạ
t
độ
ng liên quan
đế
n
ngo
ạ
i h
c hi
ệ
n m
ụ
c tiêu trên
đấ
t Vi
ệ
t
Nam ch
ỉ
lưu hành
đồ
ng Vi
ệ
t Nam, h
ướ
ng t
ớ
i m
ụ
c tiêu
đồ
ng Vi
ệ
t Nam tr
ở
thành
đồ
ủ
v
ề
qu
ả
n l
ý
ngoài h
ố
i
đã
xây d
ự
ng khung pháp l
ý
khá toàn di
ệ
n và h
ệ
th
ố
ng qu
ả
n l
ý
ngo
ạ
i h
ố
i nh
ậ
p qu
ố
c t
ế
. Ngh
ị
đị
nh 63
đã
đưa ra m
ộ
t s
ố
đi
ể
m khá cơ b
ả
n v
ề
qu
ả
n l
ý
ngo
ạ
i h
i v
ề
ngo
ạ
i h
ố
i, xác
đị
nh r
õ
khái ni
ệ
m ng
ườ
i cư trú và ng
ườ
i không cư trú, phân chia các giao
d
ị
ch liên quan
đế
n ngo
ạ
i h
ố
i thành giao d
ị
ch v
ã
ng lai, giao d
ố
i.
b. V
ề
đi
ề
u hành t
ỷ
giá.
Năm 1989 là m
ố
c quan tr
ọ
ng trong vi
ệ
c thay
đổ
i cơ ch
ế
, chính
sách đi
ề
u hành t
ỷ
giá h
ố
i đoái
ở
n
i
thương, xoá b
ỏ
ch
ế
độ
t
ỷ
giá k
ế
t toán n
ộ
i b
ộ
;
đồ
ng th
ờ
i áp d
ụ
ng cơ ch
ế
t
ỷ
giá m
ớ
i. Sau khi áp d
ụ
đã
đượ
c
th
ả
n
ổ
i và do v
ậ
y t
ỷ
giá tăng lên nhanh chóng d
ẫ
n t
ớ
i l
ạ
m phát cao
đồ
ng
ngh
ĩ
a v
ớ
i VNĐ gi
ả
m giá. Tr
ướ
c t
ạ
i t
ệ
b
ắ
t bu
ộ
c
để
ép t
ỷ
giá gi
ả
m xu
ố
ng nên t
ỷ
giá th
ị
tr
ườ
ng
đã
gi
ả
m xu
ố
ng và
ổ
ổ
n
đị
nh.
Trong nh
ữ
ng năm 90, t
ỷ
giá
đã
t
ừ
ng
đượ
c duy tr
ì
khá
ổ
n
đị
nh, tuy nhiên
v
ẫ
n là c
ứ
ng nh
ắ
c.
Theo kinh nghi
ệ
ề
u hành t
ỷ
giá
theo nguyên t
ắ
c th
ị
tr
ườ
ng. Th
ờ
i gian v
ừ
a qua, NHNN
đã
không ng
ừ
ng
đổ
i m
ớ
i phương pháp đi
ề
u hành t
ỷ
giá
để
t
ừ
ướ
c
đổ
i m
ớ
i đáng k
ể
đầ
u tiên v
ề
đi
ề
u hành t
ỷ
giá theo cơ
ch
ế
m
ớ
i thay cho ch
ế
độ
đa t
ỷ
giá tr
ướ
c đây. Do đó, t
ỷ
c tiêu
đả
m b
ả
o tính
ổ
n
đị
nh
c
ủ
a t
ỷ
giá danh ngh
ĩ
a gi
ữ
a
đồ
ng Vi
ệ
t Nam và
đồ
ng USD. Năm 1997, vi
ệ
c
đi
ề
u hành t
ỷ
ề
u hành linh ho
ạ
t trên cơ
s
ở
đả
m b
ả
o s
ự
ổ
n
đị
nh giá tr
ị
đồ
ng Vi
ệ
t Nam.
Sang năm 1999, NHNN th
ự
c hi
ệ
n m
ộ
t b
ự
qu
ả
n l
ý
c
ủ
a nhà n
ướ
c. K
ể
t
ừ
ngày 26/2/1999, NHNN công b
ố
t
ỷ
giá
giao d
ị
ch b
ì
nh quân trên th
ị
tr
ườ
ng ngo
ạ
i t
ệ
ế
xu
ấ
t nh
ậ
p kh
ẩ
u.
Trên cơ s
ở
t
ỷ
giá giao d
ị
ch b
ì
nh quân trên th
ị
tr
ườ
ng ngo
ạ
i t
ệ
liên ngân
Tà
i chÝnh Ng
ân hàng và s
ự
phát tri
ớ
i t
ỷ
giá này. Vi
ệ
c thay
đổ
i cơ ch
ế
qu
ả
n l
ý
đi
ề
u hành t
ỷ
giá
đã
t
ạ
o
quy
ề
n ch
ủ
độ
ng cho các NHTM trong vi
ệ
ớ
i tư cách là công c
ụ
qu
ả
n l
ý
v
ĩ
mô, là ngu
ồ
n máu c
ủ
a cơ th
ể
s
ố
ng, là ngu
ồ
n l
ự
c, b
ằ
ng chính sách và cơ ch
ế
v
ậ
n hành phù h
ợ
ử
a, h
ệ
th
ố
ng tài
chính Vi
ệ
t Nam
đã
đượ
c xây d
ự
ng và phát tri
ể
n, làm t
ố
t vai tr
ò
c
ủ
a m
ì
nh
v
ớ
i n
ề
n kinh t
t b
ướ
c
đệ
m quan
tr
ọ
ng ti
ế
n t
ớ
i t
ự
do hoá l
ã
i su
ấ
t, góp ph
ầ
n luân chuy
ể
n v
ố
n h
ợ
p l
ý
. L
ã
i
ả
năng ki
ể
m soát c
ủ
a NHNN. Vi
ệ
c xác
đị
nh l
ã
i su
ấ
t
cơ b
ả
n d
ự
a trên l
ã
i su
ấ
t cho vay t
ố
t nh
ấ
t c
ủ
a các ngân hàng thương m
ạ
i su
ấ
t nà nhi
ề
u hơn cơ ch
ế
tr
ầ
n l
ã
i su
ấ
t cho vay tr
ướ
c đây. Như v
ậ
y,
giá c
ả
c
ủ
a
đồ
ng v
ố
n trên th
ị
tr
ườ
ng
y s
ự
luân chuy
ể
n v
ố
n h
ợ
p l
ý
. Vi
ệ
c quy
đị
nh l
ã
i su
ấ
t tái c
ấ
p v
ố
n c
ụ
th
ể
phù h
ợ
p v
y, trong th
ờ
i gian qua, cùng v
ớ
i vi
ệ
c
chuy
ể
n sang cơ ch
ế
đi
ề
u hành l
ã
i su
ấ
t cơ b
ả
n, l
ã
i su
ấ
t tái c
ấ
p v
ố
n và l
ã
i
ng
ừ
ng
đượ
c hoàn thi
ệ
n nh
ằ
m nâng cao tính hi
ệ
u qu
ả
c
ủ
a công c
ụ
tái c
ấ
p
v
ố
n trong đi
ề
u hành chính sách ti
ề
n t
ệ
. T
ừ
tháng 5-1997, NHNN
t
cho vay áp d
ụ
ng
đố
i v
ớ
i d
ự
án cho vay c
ủ
a t
ổ
ch
ứ
c tin d
ụ
ng (b
ắ
ng t
ừ
60%-100% l
ã
i su
ấ
t ghi trên kh
ế
ướ
ự
v
ớ
i thông l
ệ
qu
ố
c
t
ế
, cung c
ấ
p tin hi
ệ
u v
ề
m
ụ
c tiêu n
ớ
i l
ỏ
ng hay th
ắ
t ch
ặ
t chính sách ti
ề
n t
ệ
n và l
ã
i su
ấ
t tái chi
ế
t kh
ấ
u
(h
ì
nh th
ứ
c tái c
ấ
p v
ố
n
đượ
c áp d
ụ
ng khi NHNN tái chi
ế
t kh
ấ
u thương
phi
ế
u, các gi
ấ
u hành chính sách ti
ề
n
t
ệ
trong t
ừ
ng th
ờ
i k
ỳ
. Trên cơ s
ở
đó, NHNN t
ừ
ng b
ướ
c ti
ế
n t
ớ
i m
ụ
c tiêu
t
ự
do hoá l
ã
i su
ấ
đã
có nh
ữ
ng k
ế
t qu
ả
đáng
Tà
i chÝnh Ng
ân hàng và s
ự
phát tri
ể
n
21
k
ể
. Nh
ữ
ng b
ướ
c
đổ
i m
ớ
i trong l
ĩ
ụ
ng. Đi
ề
u này có
th
ể
th
ấ
y
đượ
c qua vi
ệ
c xây d
ự
ng và hoàn thi
ệ
n các cơ ch
ế
, chính sách tín
d
ụ
ng nh
ằ
m
đạ
t
đượ
c các m
ụ
c tiêu ch
ệ
u qu
ả
, ch
ấ
t l
ượ
ng c
ủ
a tín d
ụ
ng và
đổ
i m
ớ
i cơ c
ấ
u
tín d
ụ
ng.
Trên th
ự
c t
ế
, v
ề
cơ b
ả
n các m
r
ộ
ng ra cho các khu v
ự
c ngoài qu
ố
c doanh. Vào năm
1991, t
ỷ
tr
ọ
ng cho vay doanh nghi
ệ
p qu
ố
c doanh chi
ế
m t
ớ
i 90% t
ổ
ng dư
n
ợ
cho vay n
ề
n kinh t
ế
c
ủ
10% t
ổ
ng
dư n
ợ
cho vay n
ề
n kinh t
ế
c
ủ
a năm 1991 t
ớ
i 52% vào năm 1999.
Bên c
ạ
nh đó, cơ c
ấ
u tín d
ụ
ng c
ũ
ng
đổ
i mơí đáng k
ể
phù h
ợ
p v
ớ
n h
ạ
n, t
ỷ
tr
ọ
ng tín d
ụ
ng ng
ắ
n h
ạ
n chi
ế
m t
ớ
i 85%
đế
n 90% t
ổ
ng dư n
ợ
. Nhưng qua
các năm, t
ỷ
tr
ọ
ng tín d
ụ
ả
ng 54%. Trong khi
đó t
ỷ
tr
ọ
ng cho vay trung và dài h
ạ
n trong t
ổ
ng dư n
ợ
t
ừ
ng b
ướ
c
đượ
c
nâng lên.
Đồ
ng th
ờ
i, trong nh
ữ
ng năm qua, ch
ấ
t l
ượ
ng tín d
ợ
tín d
ụ
ng vào năm 1991 xu
ố
ng c
ò
n 12,5% vào năm
1999.
Có th
ể
kh
ẳ
ng
đị
nh r
ằ
ng m
ộ
t trong nh
ữ
ng b
ằ
ng ch
ứ
ng r
õ
nét nh
ấ
t
ự
b
ì
nh
đẳ
ng gi
ữ
a các TCTD và khách hàng. N
ế
u
như tín d
ụ
ng
đã
đượ
c m
ở
r
ộ
ng cho m
ọ
i thành ph
ầ
n kinh t
ế
th
ể
hi
ệ
c NHNN đưa ra các quy
đị
nh v
ề
cơ ch
ế
tín d
ụ
ng và
b
ả
o
đả
m ti
ề
n vay áp d
ụ
ng chung
đố
i v
ớ
i m
ọ
i TCTD. Ngoài ra, t
ừ
qu
ý
II
năm 1998, vi
ệ
ộ
t
b
ướ
c ti
ế
n đáng k
ể
trong ti
ế
n tr
ì
nh t
ự
do hóa tín d
ụ
ng. Đi
ề
u này
đã
góp
ph
ầ
n th
ự
c hi
ệ
n vi
ệ
c phân b
ụ
ng h
ạ
n m
ứ
c tín d
ụ
ng
đượ
c th
ự
c hi
ệ
n trong quá tr
ì
nh NHNN chuy
ể
n
d
ầ
n đi
ề
u hành chính sách ti
ề
n t
ệ
t
ừ
đi
ề
tr
ì
nh t
ự
do hóa tín d
ụ
ng.
Tà
i chÝnh Ng
ân hàng và s
ự
phát tri
ể
n
22
Th
ứ
ba là vi
ệ
c qu
ả
n l
ý
ngo
ạ
i h
ố
i
đã
ế
th
ị
tr
ườ
ng và
thông l
ệ
qu
ố
c t
ế
. S
ự
can thi
ệ
p c
ủ
a NHNN t
ớ
i th
ị
tr
ườ
ng ngo
ạ
i h
ố
i
đã
c ban hành các chính sách kinh t
ế
. K
ế
t
qu
ả
có th
ể
th
ấ
y r
õ
qua công tác qu
ả
n l
ý
ngo
ạ
i h
ố
i trong nh
ữ
ng năm qua.
Trong năm 1998, Chính ph
ủ
đã
áp d
ụ
t là yêu c
ầ
u k
ế
t h
ố
i ngo
ạ
i t
ệ
đố
i v
ớ
i ng
ườ
i cư trú là t
ổ
ch
ứ
c nh
ằ
m gi
ả
i
quy
ế
t nh
ữ
ng ách t
ề
n kinh t
ế
. Cho
đế
n
nay, theo quy
ế
t
đị
nh 180/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 c
ủ
a Th
ủ
t
ướ
ng Chính
ph
ủ
, t
ỷ
l
ệ
k
ế
t h
ố
i
đã
gi
ạ
n ch
ế
khác v
ề
ngo
ạ
i h
ố
i như yêu c
ầ
u t
ự
cân
đố
i ngo
ạ
i t
ệ
và thu
ế
chuy
ể
n
l
ợ
i nhu
ậ
n v
ề
đầ
u tư n
ướ
c ngoài s
ử
a
đổ
i vào
năm 2000.
Ngoài ra, h
ạ
n ch
ế
đố
i v
ớ
i các giao d
ị
ch chuy
ể
n ti
ề
n cá nhân tr
ướ
c
đây c
ũ
ng
đã
ướ
c ngoài chuy
ể
n ti
ề
n v
ề
n
ướ
c. Theo đó, ng
ườ
i th
ụ
h
ưở
ng
đượ
c phép
nh
ậ
n các kho
ả
n ti
ề
n này b
ằ
ng ngo
ạ
i t
ệ
ấ
u m
ộ
t b
ướ
c ti
ế
n m
ớ
i trong vi
ệ
c n
ớ
i l
ỏ
ng chuy
ể
n ti
ề
n cá
nhân, t
ừ
ng b
ướ
c t
ự
do hóa các giao d
ị
ch v
ã
p ch
ủ
độ
ng hơn trong kinh doanh
nhưng v
ẫ
n
đả
m b
ả
o vai tr
ò
ki
ể
m soát c
ủ
a Nhà n
ướ
c.
Đồ
ng th
ờ
i, cùng v
ớ
i
các bi
ệ
n pháp
đẩ
đượ
c h
ì
nh thành trên cơ s
ở
giao d
ị
ch
trên th
ị
tr
ườ
ng
đã
ph
ả
n ánh tương
đố
i khách quan s
ứ
c mua c
ủ
a
đồ
ng Vi
ệ
t
Nam so v
ớ
i ngo
ớ
i chính sách tài
chính Vi
ệ
t Nam đem l
ạ
i, v
ẫ
n t
ồ
n t
ạ
i m
ộ
t s
ố
y
ế
u kém nh
ấ
t
đị
nh như t
ỷ
l
ệ
huy
độ
ng v
ẫ
n t
ớ
i thi
ế
u cơ h
ộ
i
để
phát tri
ể
n. Đi
ề
u đó
đượ
c th
ể
hi
ệ
n c
ụ
th
ể
như
sau:
Th
ứ
nh
ấ
t là, m
c xác
đị
nh theo
cung-c
ầ
u th
ị
tr
ườ
ng và theo h
ướ
ng bi
ế
n
độ
ng c
ủ
a l
ã
i su
ấ
t qu
ố
c tê, song do
Tà
i chÝnh Ng
ân hàng và s
ự
phát tri
ể
hi
ệ
u qu
ả
và tính bao c
ấ
p hành chính
v
ẫ
n c
ò
n t
ồ
n t
ạ
i. Ngoài ra, v
ẫ
n c
ò
n có s
ự
can thi
ệ
p c
ủ
a chính quy
ề
n vào
vi
ệ
ế
u kém cơ b
ả
n, c
ụ
th
ể
như: M
ặ
c dù
NHNN
đã
th
ự
c hi
ệ
n t
ự
do hoá ngo
ạ
i t
ệ
, chuy
ể
n sang cơ ch
ế
đi
ề
u hành l
ã
l
ã
i su
ấ
t cho vay n
ộ
i t
ệ
. Đi
ề
u này
đã
làm h
ạ
n ch
ế
tính ch
ấ
t th
ị
tr
ườ
ng
hoá l
ã
i su
ấ
t c
ủ
a
l
ã
i su
ấ
t trên th
ị
tr
ườ
ng tài chính th
ế
gi
ớ
i s
ẽ
làm gia
tăng r
ủ
i ro trong ho
ạ
t
độ
ng kinh doanh
đồ
ng n
ộ
i t
ệ
v
ì
các ngân hàng
ề
n t
ệ
và gây ra h
ạ
n ch
ế
tính ch
ủ
độ
ng trong
kinh doanh mà l
ẽ
ra các NHTM ph
ả
i có đ
ể
ấ
n
đị
nh l
ã
i su
ấ
t cho vay cho
phù h
ợ
p v
ng c
ủ
a h
ệ
th
ố
ng TCTD trên th
ị
tr
ườ
ng tài chính. Hi
ệ
n t
ạ
i, v
ì
s
ự
đi
ề
u ph
ố
i v
ố
n kh
ả
d
ụ
ả
n ánh đúng
đắ
n cung c
ầ
u
v
ố
n kh
ả
d
ụ
ng khi
ế
n cho l
ã
i su
ấ
t th
ị
tr
ườ
ng liên ngân hàng chưa th
ự
c s
ự
tr
ở
thành ngu
i su
ấ
t c
ấ
p
v
ố
n t
ỏ
ra r
ấ
t m
ờ
nh
ạ
t trong vi
ệ
c tác
độ
ng
đế
n s
ự
h
ì
nh thành l
ã
i su
ấ
t kinh
ế
ch
ấ
p ch
ứ
ng t
ừ
h
ồ
sơ tín d
ụ
ng
sang cơ ch
ế
cho vay chi
ế
t kh
ấ
u, c
ầ
m c
ố
tín phi
ế
u kho b
ạ
c, tín phi
ế
u
NHNN và các ch
độ
ng tín d
ụ
ng có tính th
ụ
độ
ng, chưa
chú tr
ọ
ng v
ấ
n
đề
phát tri
ể
n th
ị
tr
ườ
ng,
đị
nh h
ướ
ng n
ề
n kinh t
ế
. Ho
ạ
p tư nhân.
Bên c
ạ
nh đó, c
ò
n có nhi
ề
u h
ì
nh th
ứ
c tín d
ụ
ng ưu
đã
i trong n
ề
n kinh t
ế
.
Th
ứ
ba là, m
ặ
c dù chính sách đi
ề
u hành t
ỷ
giá trong th
ờ
n c
ò
n t
ồ
n t
ạ
i m
ộ
t s
ố
h
ạ
n ch
ế
nh
ấ
t
đị
nh c
ầ
n ph
ả
i kh
ắ
c
ph
ụ
c. M
ộ
t là, vi
ng tài chính khu v
ự
c
đã
t
ạ
o ra
nh
ữ
ng cơn s
ố
c
đị
nh k
ỳ
cu
ố
i qu
ý
ho
ặ
c cu
ố
i năm; l
ạ
m phát th
ườ
ng tăng v
ọ
t
qu
ả
n l
ý
l
ỏ
ng l
ẻ
o
đã
d
ẫ
n
đế
n hàng lo
ạ
t v
ụ
đổ
b
ể
tín d
ụ
ng vào năm 1991 và
đầ
u năm 1992; ngu
ồ
n thu ngo
ạ
ngo
ạ
i t
ệ
tăng ch
ậ
m trong ba năm 1989-1991, m
ứ
c d
ự
tr
ữ
ngo
ạ
i t
ệ
tương
ứ
ng là 24 tri
ệ
u USD, 24 tri
ệ
u USD và 25 tri
ệ
u USD; và
m
ộ
t v
ấ
ả
n
ổ
i t
ỷ
giá là gánh n
ặ
ng n
ợ
n
ướ
c ngoài
khi tính b
ằ
ng
đồ
ng Vi
ệ
t Nam trong ngân sách nhà n
ướ
c
đã
tăng m
ạ
nh.
Tuy nhiên, trong giai đo
ạ
n này, d
ướ
i ch
n đáng
đượ
c
ghi nh
ậ
n.
6.2. C
ả
i cách h
ệ
th
ố
ng Ngân hàng
6.2.1. Tính t
ấ
t y
ế
u ph
ả
i c
ả
i cách h
ệ
th
ố
ng Ngân hàng
a. Th
ự
c tr
ạ
t Nam là Ngân hàng Nông
nghi
ệ
p và Phát tri
ể
n Nông thôn v
ố
n pháp
đị
nh cao nh
ấ
t ch
ỉ
là 5000 t
ỷ
VND, Ngân hàng Công thương Vi
ệ
t Nam là 2500 t
ỷ
VND. Đây là m
ộ
t
b
ấ
t c
ậ
p r
ấ
t l
ng tài s
ả
n trong khi thông l
ệ
qu
ố
c t
ế
đò
i h
ỏ
i t
ỷ
l
ệ
này ít nh
ấ
t ph
ả
i không d
ướ
i 8%. R
õ
ràng là n
ộ
i l
ự
c
và kinh nghi
ệ
m qu
ả
n tr
ị
c
ủ
a các ngân hàng
thương m
ạ
i Vi
ệ
t Nam c
ò
n
ở
m
ứ
c l
ạ
c h
ậ
u so v
ớ
i khu v
ự
c và th
ế
gi
đạ
i trên th
ế
gi
ớ
i.
- T
ì
nh tr
ạ
ng n
ợ
x
ấ
u (bad debt) trong đó có th
ể
bao g
ồ
m c
ả
n
ợ
quá
h
ạ
n không thu h
ồ
i
đượ
c đang là gánh n
ạ
i n
ợ
quá h
ạ
n khó
đò
i c
ủ
a ta hi
ệ
n nay ch
ủ
y
ế
u
là d
ự
a vào tiêu chí th
ờ
i gian quá h
ạ
n mà chưa tính
đế
n các tiêu chí khác
như n
ợ
đang c
ò
n trong di
n
ợ
r
ấ
t th
ấ
p;
như v
ậ
y n
ế
u phân lo
ạ
i n
ợ
x
ấ
u theo tiêu chu
ẩ
n qu
ố
c t
ế
th
ì
th
ự
c tr
ạ
ng n
ng khác
ở
Vi
ệ
t
Nam v
ẫ
n đang ph
ả
i ch
ị
u m
ộ
t s
ứ
c ép c
ủ
a vi
ệ
c cho vay ch
ỉ
đị
nh
ở
m
ộ
t m
ứ
c
c mà chưa đi vào th
ự
c ch
ấ
t.
- Nhu c
ầ
u v
ề
b
ổ
sung v
ố
n c
ủ
a các NHTMNN trong giai đo
ạ
n 2005 –
2010.
B
ả
ng 1: D
ự
báo m
ứ
c
độ
thi
ế
u v
2009
2010
T
ổ
ng tài s
ả
n có (t
ỷ
VND)
734.867
918.583
1.148.230
1.435.287
1.794.109
2.242.636
T
ố
c
độ
tăng tr
ưở
ng Tài s
ả
n có
25%
25%
25%
25%
25%
25%
19.121
20.268
21.484
22.773
24.140
25.588
T
ỷ
l
ệ
tăng v
ố
n t
ự
có theo
ngu
ồ
n tích lu
ỹ
n
ộ
i b
ộ
6%
6%
6%
6%
6%
6%
n t
ự
có t
ố
i thi
ể
u theo
thông l
ệ
qu
ố
c t
ế
(t
ỷ
VND)
47.032
58.789
73.487
91.858
114.823
143.529
T
ổ
ng s
ố
v
ố
n t
ự
ng các thông l
ệ
qu
ố
c t
ế
v
ề
m
ứ
c
độ
đủ
v
ố
n, hi
ệ
n nay các
NHTMNN c
ầ
n b
ổ
sung thêm 27 ngh
ì
n t
ỷ
đồ
ng, và
ướ
c, v
ì
v
ậ
y huy
độ
ng v
ố
n t
ừ
công
chúng
đầ
u tư thông qua phát hành c
ổ
phi
ế
u là phương th
ứ
c kh
ả
thi nh
ấ
t
trong giai đo
ạ
n hi
ệ
n nay. Nó không nh
ạ
o đi
ề
u ki
ệ
n
để
các ngân
hàng này phát hành các công c
ụ
n
ợ
dài h
ạ
n và công c
ụ
phái sinh khác,
góp ph
ầ
n đa d
ạ
ng hoá ngu
ồ
n v
ố
n ph
ụ
c v
ụ
cho ho
ượ
ng ch
ủ
đạo trong lĩnh vự
c ngân hàng,
đả
m b
ả
o ho
ạ
t
độ
ng lành m
ạ
nh, an toàn và
hi
ệ
u qu
ả
.
- T
ạ
o ra cá
c NHTMNN hoặc c
ác t
ậ
p đoàn tài chính có qui mô l
ớ
n,
năng c
ạ
nh tranh c
ủ
a các NHTMNN trên
th
ị
tr
ườ
ng tro
ng và ngoài nước.
6.2.2. N
ộ
i dung c
ả
i cách:
a. X
ử
l
ý
n
ợ
t
ồ
n
đọ
ng