Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nhân sự tại Công ty Cổ phần Điện máy Miền Bắc - Pdf 21

Lời mở đầu
Quản trị nhân sự là một lĩnh vực đặc biệt quan trọng, vì mọi quản trị suy cho
cùng cũng là quản trị con ngời. Thật vậy, quản trị nhân sự có mặt trong bất kỳ một tổ
chức hay một doanh nghiệp nào, nó có mặt ở tất cả các phòng ban, các đơn vị. Ngày
nay, với xu thế toàn cầu hoá và tính cạnh tranh ngày càng khốc liệt, con ngời đang đợc
coi là nguồn tài sản vô giá và là yếu tố cơ bản nhất quyết định đến sự tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp. Cũng nh các tài sản khác, tài sản con ngời cần đợc mở rộng và
phát triển, cần nhất là quản lý và sử dụng cho tốt. Việc hiểu và tổ chức tốt nội dung
quản lý nhân lực là điều hết sức cần thiết trong tình hình hiện nay, đặc biệt trong các
doanh nghiệp - nơi mà hiệu quả quản lý đang đợc đặt ra hết sức bức xúc.
Để đứng vững trong môi trờng cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi các doanh nghiệp phải
xây dựng cho mình đội ngũ cán bộ riêng, có năng lực phẩm chất, khả năng lãnh đạo
công ty và đào tạo cán bộ công nhân viên lành nghề để theo kịp với tiến bộ và trình độ
khoa học của thế giới.
Nhằm tạo cho mình chỗ đứng ở hiện tại và tơng lai, Công ty Cổ phần Điện máy
Miền Bắc cũng không nằm ngoài quy luật này. Phải quản lý nhân lực của Công ty nh
thế nào để đảm bảo chỗ đứng vững chắc trong nền kinh tế thị trờng.
Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Điện máy Miền Bắc, qua nghiên cứu
công tác quản trị nhân sự của Công ty em thấy công tác này đợc Công ty thực hiện t-
ơng đối tốt. Tuy nhiên, do còn có một vài khó khăn cho nên Công ty vẫn còn một số
điểm hạn chế nhất định trong công tác quản trị nhân sự. Vì vậy, em đã mạnh dạn chọn
đề tài: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nhân sự tại Công ty
Cổ phần Điện máy Miền Bắc làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình.
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn đợc chia làm 3 chơng:
Chơng I: Những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý nhân sự trong doanh nghiệp
Chơng II: Thực trạng về nhân sự và công tác quản lý nhân sự tại Công ty Cổ
phần Điện máy Miền Bắc.
Chơng III: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhân
sự tại Công ty Cổ phần Điện máy Miền Bắc.
1
Chơng I

* Chức năng
Trong các đơn vị sản xuất kinh doanh có quy mô nhỏ không có phòng nhân sự
riêng, các vị lãnh đạo trực tuyến phải thực hiện các chức năng sau:
Đặt đúng ngời vào đúng việc.
Giúp đỡ nhân viên mới làm quen với công việc và tổ chức của Công ty.
2
Đào tạo nhân viên.
Nâng cao trình độ thực hiện công việc của nhân viên.
Phối hợp hoạt động và phát triển tốt các mối quan hệ trong công việc.
Giải quyết các chính sách và thủ tục của công ty cho nhân viên.
Kiểm tra việc trả lơng cho nhân viên.
Phát triển khả năng tiềm tàng của các nhân viên.
Bảo vệ sức khoẻ của nhân viên.
Trong các đơn vị, tổ chức có phòng nhân sự riêng thì Giám đốc nhân sự (hoặc tr-
ởng phòng nhân sự) phải thực hiện các chức năng sau:
Lãnh đạo trực tiếp các nhân viên phòng nhân sự và có quyền hành mặc nhiên
đối với các Giám đốc điều hành của Công ty về các lĩnh vực nhân sự.
Phối hợp các hoạt động về nhân sự.
Thực hiện việc giúp đỡ và cố vấn cho các quản lý gia trực tuyến về các vấn đề
nhân sự nh tuyển dụng, đào tạo, đánh giá, khen thởng .
Lu trữ và bảo quản hồ sơ mật.
II. Các nhân tố ảnh hởng tới hoạt động quản lý nhân sự
1. Môi trờng bên ngoài
- Tình hình kinh tế và thời cơ kinh doanh ảnh hởng lớn đến quản lý nhân sự. Khi
kinh tế biến động thì doanh nghiệp phải biết điều chỉnh các hoạt động của mình sao
cho có thể thích nghi và phát triển tốt. Cần duy trì lợc lợng lao động có kỹ năng cao để
khi có cơ hội mới sẽ sẵn sàng tiếp tục mở rộng kinh doanh. Hoặc nếu chuyển hớng
kinh doanh sang mặt hàng mới, cần đào tạo lại nhân viên.
- Tình hình phát triển dân số với lực lợng lao động tăng đòi hỏi phải tạo thêm nhiều
việc làm mới, ngợc lại sẽ làm cho đội ngũ lao động bị lão hoá và khan hiếm nguồn

- Công đoàn cũng là nhân tố ảnh hởng đến các quyết định quản lý, kể cả quyết định
về nhân sự (nh: quản lý, giám sát và cũng chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của
ngời lao động).
III. Những nội dung chính của công tác quản lý nhân sự
1. Hoạch định tài nguyên nhân sự
Hoạch định tài nguyên nhân sự là một tiến trình quản lý bao gồm việc phân tích các
nhu cầu nhân sự của một tổ chức dới những điều kiện thay đổi và sau đó triển khai các
chính sách và biện pháp nhằm thoả mãn nhu cầu đó.
Tiến trình này bao gồm ba bớc là:
- Kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp là cơ sở cho hoạch định tài nguyên
nhân sự.
- Đánh giá những tài nguyên nhân sự cần có trong tơng lai.
- Xây dựng một chơng trình đáp ứng những nhu cầu đó.
2. Phân tích công việc và tuyển dụng
* Phân tích công việc
Phân tích công việc là một tiến trình xác định một cách có hệ thống các nhiệm vụ và
kỹ năng cần thiết để thực hiện các chức năng của một tổ chức. Nó ghi nhận và mô tả
mục tiêu của mỗi nhiệm vụ, thực hiện ở đâu, khi nào hoàn thành, cách làm, kỹ năng
cần thiết, các điều kiện cần và đủ để hoàn thành trách nhiệm với công việc đợc giao.
Phân tích công việc có ý nghĩa quan trọng trong quản lý nhân sự; là công cụ cơ bản
để hoạch định, tuyển dụng, đào tạo, đãi ngộ và đánh giá con ngời trong tổ chức.
* Tuyển dụng
4
Là một quá trình thu hút nhân lực có khả năng đáp ứng công việc và đa vào sử dụng,
bao gồm các khâu: tuyển mộ, tuyển chọn, bố trí sử dụng và đánh giá.
- Tuyển mộ là thu hút những lao động có nguyện vọng và khả năng làm việc trong
doanh nghiệp từ nhiều nguồn nhân lực khác nhau, xuất phát từ nhu cầu thay thế mà các
giải pháp khác không đáp ứng đợc.
- Tuyển chọn là việc sàng lọc từ những ngời đã qua tuyển mộ, thẩm tra lại theo tiêu
chuẩn để lựa chọn những ngời đạt yêu cầu, chính thức thu nhận vào bộ máy với số lợng

tính, theo chủ quan sẽ dẫn tới những điều tệ hại trong quản lý nhân sự.
5
Tiến trình đánh giá khả năng hoàn thành công việc gồm 5 bớc:
- Xác định mục tiêu đánh giá khả năng hoàn thành công việc.
- Huấn luyện những ngời làm công tác đánh giá.
- Lựa chọn phơng pháp đánh giá phù hợp.
- Đánh giá theo tiêu chuẩn mẫu trong thực hiện công việc.
- Trao đổi với nhân viên về nội dung, phạm vi và kết quả đánh giá.
5. Giải quyết các vấn đề về lơng bổng, phúc lợi
Tiền lơng đợc biểu hiện là số tiền mà ngời lao động nhận đợc từ ngời sử dụng lao
động của họ thanh toán lại tơng ứng với số lợng và chất lợng lao động mà họ đã tiêu
hao trong quá trình tạo ra của cải trong xã hội.
Tiền lơng có vai trò là một trong những hình thức kích thích lợi ích vật chất đối với
ngời lao động. Vì vậy, để sử dụng đòn bẩy tiền lơng nhằm đảm bảo sản xuất phát triển,
duy trì một đội ngũ lao động có trình độ kỹ thuật nghiệp vụ cao với ý thức kỷ luật
vững, đòi hỏi công tác tiền lơng trong doanh nghiệp phải đặc biệt coi trọng.
6. Tơng quan nhân sự
Khái niệm: Quan hệ về tơng quan nhân sự bao gồm các bớc quan hệ nhân sự chính
thức trong quản lý nh thi hành kỷ luật, thăng chức, giáng chức, thuyên chuyển, cho thôi
việc, thơng nghị tập thể, giải quyết tranh chấp lao động.
* Thi hành kỷ luật
Thi hành kỷ luật bao gồm hình phạt một nhân viên không đáp ứng tiêu chuẩn đã ấn
định. Thi hành kỷ luật là nhằm vào hành vi sai trái của nhân viên, chứ không nhằm vào
nhân viên nh một cá nhân.
Mục đích chủ yếu của thi hành kỷ luật là nhằm đảm bảo cho hành vi của một nhân
viên phù hợp với các quy định của doanh nghiệp. Do đó, thi hành kỷ luật thờng không
phải là một giải pháp tối u. Thông thờng, có nhiều cách thức thuyết phục nhân viên
theo các chính sách của Công ty. Thi hành kỷ luật đúng lúc, đúng cách sẽ giúp nhân
viên có ý thức kỷ luật hơn, có năng suất hơn vì thế có lợi cho nhân viên trong tiến hành
công tác.

Có hai tâm lý về hu: Một là do tuổi tác sức khoẻ, có ngời thờng làm việc dới mức
mong đợi, công ty cho về hu sớm; hai là công nhân viên có tay nghề cao lại muốn về h-
u sớm để có lợi nhiều hơn.
ở trên là phần tóm tắt lý luận về QLNS của doanh nghiệp. Chúng ta chuyển sang xem
xét và đánh giá tình hình kinh doanh và những hoạt động quản lý nhân sự tại Công ty
Cổ phần Điện máy Miền Bắc trong chơng II.
7
Chơng II
Thực trạng về nhân sự và công tác quản lý nhân sự tại
Công ty Cổ phần Điện máy Miền Bắc.
I. Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Điện máy Miền Bắc
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Điện máy Miền Bắc
Chi nhánh Công ty Điện máy TP. Hồ Chí Minh tại Hà Nội trực thuộc Công ty Điện
máy TP. Hồ Chí Minh là doanh nghiệp đợc thành lập theo quyết định số 617/TM-
TCCB ngày 20/7/1996 của Bộ trởng Bộ Thơng Mại, có t cách pháp nhân thực hiện hạch
toán kinh tế độc lập có con dấu riêng.
Ngày 11/5/1999 Bộ Thơng Mại đă có quyết định số 0548/1999/QĐ/BTM về việc:
Chuyển giao cửa hàng vải sợi may mặc và toàn bộ cơ sở vật chất hiện có tại khu vực số
6 Nguyễn Thái Học và số 5 Điện Biên Phủ thuộc Công ty Vải sợi may mặc miền Bắc
sáp nhập với Chi nhánh Công ty Điện máy TP. Hồ Chí Minh.
Chi nhánh là đơn vị kinh tế phụ thuộc Công ty, thực hiện chế độ hạch toán kinh tế
độc lập, có tài khoản tại Ngân hàng Công thơng Việt Nam, Ngân hàng Công thơng Ba
Đình, Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, đợc sử dụng con dấu
riêng theo quy định của Nhà nớc.
Ngày 29/9/2003 theo quyết định số 1219/2003/QĐ-BTM của Bộ trởng Bộ Thơng
mại phê duyệt phơng án Cổ phần hoá và chuyển doanh nghiệp Nhà nớc Chi nhánh
Công ty Điện máy TP. Hồ Chí Minh thành Công ty Cổ phần Điện máy Miền Bắc.
Công ty Cổ phần Điện máy Miền Bắc là doanh nghiệp đợc thành lập dới hình thức
chuyển từ doanh nghiệp Nhà nớc thành Công ty Cổ phần, đợc tổ chức và hoạt động
theo quy định của luật doanh nghiệp do Quốc hội Nớc Cộng hoà xă hội chủ nghĩa Việt

tiêu dùng trong nớc và xuất khẩu, đồng thời là nơi phát nguồn hàng tiêu thụ trong Công
ty.
- Nghiên cứu nhu cầu thị trờng trong và ngoài nớc để xây dựng và thực hiện các ph-
ơng án sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Tổ chức lực lợng hàng hoá phong phú đa dạng
về cơ cấu, chủng loại chất lợng cao, phù hợp với thị hiếu thị trờng trong nớc.
- Phát triển Công ty trên cơ sở khai thác, tận dụng mọi tiềm năng về con ngời, cơ sở
vật chất kỹ thuật, lợi thế mô hình của Công ty Cổ phần nhằm không ngừng nâng cao
hiệu quả kinh tế, tiến tới ổn định phát triển thêm nhiều mặt hàng, đầu t mở rộng thị tr-
ờng trong và ngoài nớc, tổ chức thêm cửa hàng giới thiệu và bán lẻ sản phẩm.
- Huy động vốn từ các đối tác bên ngoài nhằm thu hút tiềm lực về vốn, công nghệ,
thị trờng. Tạo điều kiện để cán bộ công nhân viên trong Công ty đợc phát huy năng lực
và có thu nhập cao, ổn định. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý để quản trị doanh
nghiệp có hiệu quả, tạo việc làm ổn định, tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nớc. Đảm
bảo hài hoà lợi ích Nhà nớc - Doanh nghiệp - Nhà đầu t và ngời lao động trong Công
ty.
9
4. Cơ cấu tổ chức và chức năng của từng bộ phận.
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của C.ty Cổ phần Điện máy Miền Bắc
* Hội đồng quản trị:
Có quyền quyết định chỉ đạo thực hiện kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh và
ngân sách hàng năm, xác định các mục tiêu hoạt động và mục tiêu chiến lợc trên cơ sở
Đại hội đồng cổ đông thông qua, đề xuất mức cổ tức chi trả hàng năm Hội đồng
quản trị có quyền bổ nhiệm và bãi miễn Giám đốc điều hành và các cán bộ quản lý
khác.
* Ban Giám đốc:
Gồm một Giám đốc và hai Phó Giám đốc đợc Hội đồng quản trị đề cử, Giám đốc là
ngời quản lý điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, chịu các trách
nhiệm: Trớc pháp luật Nhà nớc, Hội đồng Quản trị, Cổ đông về mọi mặt hoạt động của
Công ty quản lý, sử dụng khai thác vốn và tài sản do các Cổ đông giao cho.Trớc tập thể
CB-CNV về việc làm, thu nhập, chính sách chế độ Nhà nớc và Hội đồng Quản trị đối

chính xác, trung thực, kịp thời cho Giám đốc Công ty theo định kỳ tháng, quý, năm.
- Chấp hành chế độ nộp ngân sách thuế và các nghĩa vụ đối với Nhà nớc theo luật
pháp hiện hành.
-Tổ chức tốt hệ thống kế toán để quản lý về mặt tài chính ở tất cả mọi khâu trong
Công ty, thực hiện tốt các chế độ báo các định kỳ.
*Phòng Kế hoạch kinh doanh-xuất nhập khẩu:
- Thu thập thông tin, tham mu cho Giám đốc nắm vững nhu cầu thị trờng trong và
ngoài nớc để xây dựng kế hoạch kinh doanh sản xuất và định hớng phát triển của Công
ty, báo cáo thống kê tình hình thực hiện cho yêu cầu của đơn vị và ban ngành liên
quan.
- Tổ chức mạng lới kinh doanh, bán buôn, bán lẻ, phục vụ đến tận tay ngời tiêu dùng,
tạo nguồn hàng chiếm lĩnh thị trờng. Trực tiếp tính toán từng phơng án kinh doanh
mang lại hiệu quả cho đơn vị và chịu trách nhiệm trớc Giám đốc Công ty về phơng án
và hợp đồng đã ký.
- Trực tiếp triển khai hợp đồng kinh tế xuất nhập khẩu đúng theo quy định của Nhà
nớc về luật thơng mại và thông lệ quốc tế quy định không để sơ hở, sai sót trong các
hợp đồng ngoại, kể cả uỷ thác cho đơn vị bạn nếu có nhu cầu.
- Tham mu cho Giám đốc xây dựng đề án hợp tác liên kết mở rộng khách hàng-mặt
hàng kinh doanh. Đồng thời phối hợp với các phòng ban và các đơn vị trực thuộc, trực
tiếp tổ chức thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của đơn vị.
- Nắm vững nhu cầu thị trờng. Thu nhập các thông tin liên quan để sản xuất kinh
doanh, phản ánh kịp thời cho Lãnh đạo Công ty để ra quyết định quản lý đợc chuẩn
xác.
11
* Siêu thị điện máy số 5 Điện Biên Phủ:
- Là nơi trng bày, giới thiệu, tổ chức bán buôn và bán lẻ các mặt hàng chất lợng cao
phục vụ cho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng với chất lợng phục vụ tốt nhất bảo đảm uy
tín của Công ty Siêu thị có các tổ dịch vụ sửa chữa, lắp đặt, bảo hành bảo trì sản
phẩm bán ra.
- Đợc sự uỷ quyền của Giám đốc trong việc liên kết kinh doanh, hợp tác với các

106. 032 205. 942 269.913 99.910 1,94 63. 971 1,31
Lợi nhuận
Triệu
đồng
21 103 185 82 4,9 82 1,79
Nộp ngân
sách
Trệu
đồng
17. 484 29. 713 31. 561 11. 689 1,66 2,38 1,08
Tổng số LĐ
Ngời 85 110 139 25 1,29 29 1,26
Lơng
BQ/ngời/th
Nghìn
đồng
840 854 1. 184 14 1,016 330 1,38
12
* Nhận xét và đánh giá:
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của bất kỳ một tổ chức kinh tế nào cũng đều
dựa trên ba yếu tố chính là doanh thu, chi phí và lợi nhuận. Là một doanh nghiệp đang
trên đà phát triển, trong những năm gần đây bộ mặt Công ty đã có nhiều thay đổi lớn.
Công ty luôn mở rộng hình thức kinh doanh mua bán trao đổi xuất nhập khẩu hàng
hoá, luôn hợp tác với các tổ chức cá nhân, tổ chức kinh tế, trong nớc và ngoài nớc để
đầu t trang thiết bị hiện đại, đổi mới công nghệ. Bên cạnh đó, Công ty đã thờng xuyên
đa dạng hoá các mặt hàng và tạo lập đợc mạng lới khách hàng đông đảo, thờng xuyên
và ổn định lâu dài, tiến tới thâm nhập đợc vào các thị trờng mới. Lãnh đạo Doanh
nghiệp là những nhà kinh doanh có năng lực, năng động và nhạy bén, luôn tìm mọi
biện pháp huy động và sử dụng vốn một cách có hiệu quả nhất, phục vụ tốt yêu cầu sản
xuất kinh doanh với mục tiêu đề ra là lợi nhuận năm nay cao hơn năm trớc. Công ty

để tồn tại và đứng vững trên thị trờng.Về quy mô doanh thu của Công ty đều tăng qua
các năm và cả lợi nhuận cũng vậy, điều này thể hiện chiến lợc kinh doanh đúng đắn
của Công ty ngày càng lớn mạnh. Nhờ vậy thu nhập của ngời lao động cũng ngày càng
đợc cải thiện đa dạng. Đây là yếu tố quan trọng giúp cho Công ty phát triển hơn.
6. Cơ sở vật chất kỹ thuật:
Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty nhìn chung tơng đối hoàn chỉnh. Trụ sở của
Công ty nằm ngay ở trung tâm Hà nội- trung tâm chính trị, văn hoá, kinh tế của cả nớc.
Đây là điều kiện quan trọng để hoạt động sản xuất kinh doanh đợc thuận lợi. Công ty
trang bị khá đầy đủ các phơng tiện phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh và các
trang thiết bị văn phòng tạo điều kiện cho cán bộ công nhân viên hoàn thành tốt nhiệm
vụ.
II. Thực trạng nhân sự và công tác quản lý nhân sự của công ty trong thời gian
qua
1. Đặc điểm lao động và bố trí sử dụng:
* Đặc điểm lao động:
Biểu 2: Cơ cấu lao động tại Công ty trong 3 năm
* Nhận xét:
Các chỉ tiêu
Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003
SS
2002/2001
SS
2003/2002
Số
ngời
TT
(%)
Số
ngời
TT

15
130
128,5
17
12
126,1
126,6
Cơ cấu theo
giới tính:
+ LĐ Nam
+ LĐ Nữ
40
45
47,0
52,9
50
60
45,4
54,5
68
71
48,9
51,07
10
15
125
133,3
18
11
136

0
9
10
12
0
136
133,3
150
0
11
12
6
0
132,3
130
116,6
0
14
Thứ nhất, về cơ cấu theo loại hợp đồng lao động: Từ số liệu trên ta thấy, tình hình
lao động dài hạn ở Công ty trong 3 năm qua chiếm một tỷ trọng tơng đối lớn. Năm
2001 toàn Công ty có 50 lao động dài hạn chiếm 58,8% tổng số lao động. Sang năm
2002 số lao động dài hạn này là 65 ngời chiếm 59,09% tổng số lao động. Đến năm
2003 thì đã lên tới 82 ngời chiếm 58,9% tổng số lao động.
Về số lao động thời vụ: Năm 2001 là 35 ngời chiếm tỉ trọng 41,2%, sang năm 2002 lao
động thời vụ là 45 ngời chiếm tỉ trọng 40,9%. Năm 2003 số lao động này đã tăng lên
tới 57 ngời chiếm tỉ trọng 41%. Nhìn chung số lao động dài hạn và lao động thời vụ
của Công ty tăng đều qua 3 năm. Đây là lực lợng lao động chính tạo ra sự tăng trởng
đáng kể về doanh thu của Công ty.
Thứ hai, về cơ cấu theo giới tính: Tình hình sử dụng lao động nam và lao động nữ
trong 3 năm qua tại Công ty. Những năm qua số lao động làm việc trong Công ty luôn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status