Sử dụng một số hệ số tài chính trong định giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam - Pdf 21

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Toán Kinh Tế
MỤC LỤC
1.1. Định giá cổ phiếu sử dụng mô hình hệ số P/E................................................................3
1.1.1. Lý thuyết chung về hệ số P/E...................................................................................3
1.1.2. Mô hình hệ số P/E....................................................................................................5
1.1.2.1. Hệ số P/E chuẩn................................................................................................5
1.1.2.2. Mô hình P/E với công ty có tăng trưởng EPS không đổi (No growth model).7
1.1.2.3. Mô hình P/E với công ty có tăng trưởng EPS đều...........................................8
1.1.2.4. Mô hình hệ số P/E với công ty có tăng trưởng EPS nhiều giai đoạn .............8
1.1.3. Định giá cổ phiếu dựa trên hệ số P/E.......................................................................9
1.2. Định giá cổ phiếu sử dụng mô hình hệ số PBV............................................................11
1.2.1. Lý thuyết chung về hệ số PBV...............................................................................11
1.2.2. Mô hình hệ số P/BV...............................................................................................14
1.2.2.1. Mô hình hệ số P/BV cho các công ty ổn định................................................14
1.2.2.2. Mô hình hệ số P/BV cho công ty tăng trưởng mạnh......................................16
1.2.3. Định giá cổ phiếu dựa trên hệ số P/BV.................................................................18
1.3. Định giá cổ phiếu sử dụng mô hình hệ số P/S..............................................................20
1.3.1. Lý thuyết chung về mô hình hệ số P/S..................................................................20
1.3.2. Mô hình hệ số P/S..................................................................................................23
1.3.2.1. Mô hình hệ số P/S cho các công ty ổn định....................................................23
1.3.2.2. Hệ số P/S cho các công ty tăng trưởng cao....................................................25
1.3.3. Định giá cổ phiếu sử dụng hệ số P/S.....................................................................26
CHƯƠNG 2- ỨNG DỤNG TRONG ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU CỦA CÁC CÔNG TY
TRÊN HOSE.........................................................................................................................29
2.1. Phân tích thực trạng của các công ty ............................................................................29
2.1.1. Công ty Cổ Phần bao bì Bỉm Sơn-BPC.................................................................29
2.1.1.1. Giới thiệu khái quát về công ty.......................................................................29
2.1.1.1. Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty....................................................30
2.1.2. Công ty Cổ phần Cơ Khí và Xây Dựng Bình Triệu..............................................30
2.1.2.1. Giới thiệu khái quát về công ty.......................................................................30
2.1.2.2. Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty....................................................32

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Toán Kinh Tế
LỜI MỞ ĐẦU
Xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực cùng sự phát triển mạnh mẽ
của Tổ chức Thương mại thế giới WTO, của Liên minh Châu Âu (EU), của
các khối thị trường chung,..đòi hỏi bất kì quốc gia nào cũng cần phải thúc đẩy
phát triển kinh tế với tốc độ và hiệu quả cao. Thực tế đã khẳng định vai trò
quan trọng và không thể thiếu của thị trường chứng khoán trong sự phát triển
kinh tế.
Thị trường chứng khoán Việt Nam đến nay đã trải qua gần 8 năm hình
thành và phát triển, từng bước khẳng định mình trong nền kinh tế thị trường
và đã đạt được nhiều thành công. Tuy nhiên, bên cạnh những thành công còn
có cả những thách thức và khó khăn. Thị trường chứng khoán Việt Nam đang
phải trải qua những biến động và điều chỉnh lớn do tình hình kinh tế thế giới
và Việt Nam đang có những thay đổi khó lường. Mặc dù vậy, theo nhận định
của nhiều nhà phân tích, đầu tư vào thị trường chứng khoán Việt Nam vẫn
đang là sự đầu tư hấp dẫn. Giám đốc Indochina Capital - ông Thomas Ngo đã
nhận định: “các công ty Việt Nam còn phát triển mạnh trong thời gian tới, thị
trường chứng khoán vẫn còn nhiều tiềm năng phát triển và đầu tư cổ phiếu
còn nhiều cơ hội nếu đầu tư lâu dài”. Như vậy vấn đề đặt ra là các nhà đầu tư
cần chuyên nghiệp hơn và đầu tư có phương pháp hơn. Xuất phát từ vấn đề
này đã đặt ra nhu cầu cần những phương pháp định giá cổ phiếu chính xác và
phù hợp hơn với thị trường chứng khoán Việt Nam.
Xuất phát từ thực tế đó em đã lựa chọn đề tài “ sử dụng một số hệ số
tài chính trong định giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam”
cho chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, chuyên để gồm có ba chương:
Lê Thanh Hải Toán Tài Chính 46
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Toán Kinh Tế
Chương I: Định giá cổ phiếu bằng cách sử dụng mô hình các hệ số tài

- Triển vọng của các công ty cùng loại, cùng khu vực thị trường.
● Thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS): Các nhà đầu tư mua cổ phiếu
đều mong muốn sẽ thu được lợi nhuận trong tương lai từ vốn đầu tư vào các
cổ phiếu đó. Do đó chỉ số thu nhập trên mỗi cổ phiếu sẽ cung cấp thông tin về
thu nhập định kỳ của mỗi cổ phần thường, nó phản ánh khả năng tạo ra lợi
nhuận ròng trên một cổ phần mà cổ đông đóng góp vốn. Công thức tính là:
Lê Thanh Hải Toán Tài Chính 46
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Toán Kinh Tế
EPS =
Trường hợp công ty phát hành thêm hoặc mua lại cổ phiếu thì tổng số
cổ phiếu thường (mẫu số trong công thức) phải được tính toán theo công thức
bình quân gia quyền.
Trong công thức tính hệ số P/E, hầu hết EPS được tính toán bằng cách
sử dụng EPS của 4 quý trước, phương pháp này được gọi là phương pháp hệ
số P/E liên tục. Trong nhiều trường hợp EPS được lấy từ ước lượng lợi nhuận
kì vọng trong 4 quý tới, phương pháp này được gọi là phương pháp hệ số P/E
dự án hay P/E tương lai. Cách thứ 3 đôi khi được sử dụng là dùng EPS của
2quý trước và của 2 quý tới. Không có sự khác biệt lớn giữa những phương
pháp này, nhưng điều quan trọng là cần nhận ra là trong cách đầu tiên chúng
ta sử dụng số liệu lịch sử đã có, hai cách còn lại dựa trên những phân tích ước
lượng mà không phải luôn luôn hoàn hảo hay chính xác.
Trong trường hợp công ty làm ăn không có lãi, khi đó EPS sẽ âm, lúc
này việc tính toán EPS sẽ khó khăn. Có nhiều ý kiến khác nhau để làm sao
giải quyết được vấn đề này. Một số ý kiến cho rằng cứ để EPS âm, một số ý
kiến khác lại cho rằng nên gán cho P/E trong trường hợp này một giá trị bằng
0, trong khi đó hầu hết thì cho rằng P/E trong trường hợp này là không tồn tại.
Trên thế giới, hệ số P/E trong thị trường là trong khoảng từ 15-25.
Khoảng dao động này phụ thuộc đáng kể vào điều kiện thị trường và hệ số
P/E có thể rất khác nhau giữa các công ty, các ngành, lĩnh vực.

: thu nhập trên cổ phiếu trong chu kỳ từ (t-1) đến t
p
t
: tỷ lệ chi trả cổ tức trong chu kì t
k: tỷ suất chiết khấu
Lê Thanh Hải Toán Tài Chính 46
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Toán Kinh Tế
Ta có công thức liên hệ giữa tỷ lệ chi trả cổ tức và EPS là:
d
t
= EPS
t
. p
t
Mặt khác, ta có:
P
0
=
k
d
1
1
1
+
+
k
d
2
2

)1(
t
t
t
k
d
=

+

=
1
)1(
t
t
t
t
k
EPS
p
Suy ra:
p
0
=

+

+

=


+

+

=

=
1
1
)1(
)1(
t
t
t
t
t
k
g
p
E
t
EPS
p
0
0
càng lớn nếu tỉ lệ chi trả cổ tức p
t
càng lớn,
g

0
=

+

+

=

=
1
1
0
)1(
)1(
t
t
t
t
t
k
g
p
EPS
E
t
Suy ra: P
0
=
k

p
t
= p <1
Khi đó: P
0
= p.EPS
0
. (

+
+

=
1
)1(
)1(
t
t
t
k
g
E
)
Với giả thiết: k> g
E


chuỗi

+

0
0
= p.(
g
g
E
E
k

+
1
)
1.1.2.4. Mô hình hệ số P/E với công ty có tăng trưởng EPS nhiều giai đoạn
Các công ty thông thường có nhiều giai đoạn tăng trưởng EPS khác
nhau, trong mô hình này, ta giả định rằng có ít nhất hai giai đoạn tăng trưởng
của EPS. Giai đoạn đầu là giai đoạn EPS tăng trưởng không ổn định và giai
đoạn sau là giai đoạn EPS tăng trưởng ổn định. Sự tăng trưởng của EPS phụ
thuộc nhiều yếu tố, trong đó chủ yếu là phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của
công ty và tiềm năng phát triển của công ty trong tương lai.
Ta có:
Lê Thanh Hải Toán Tài Chính 46
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Toán Kinh Tế
P
0
=

+
=
T

t
)
D
t
= p
t
EPS
t

Suy ra: d
t
= p
t
. EPS
0
. ( 1+
g
E
1
)…(1+
g
E
t
)
EPS
p
0
0
=


gr
g
+


++
=
Trong đó:
p
t
: tỷ lệ chi trả cổ tức
g
E
t
: tỷ lệ tăng trưởng giai đoạn đầu
g: tỷ lệ tăng trưởng giai đoạn sau
k: lãi suất chiết khấu
T: số năm trong giai đoạn đầu
Với mỗi công ty có tăng trưởng lợi nhuận theo những mô hình khác
nhau, ta sẽ có một hệ số P/E tương ứng và sử dụng hệ số này để định giá cổ
phiếu.
1.1.3. Định giá cổ phiếu dựa trên hệ số P/E
Bằng cách chia giá của mỗi cố phiếu của công ty cho thu nhập trên mỗi
cổ phiếu của công ty, chúng ta được hệ số P/E. Nếu thu nhập tăng lên cùng
với giá cổ phiếu, thì hệ số P/E không đổi. Nhưng nếu cổ phiếu giảm giá trị và
thu nhập vẫn như vậy hay giảm xuống, thì hệ số P/E tăng.
Lê Thanh Hải Toán Tài Chính 46
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Toán Kinh Tế
Giá dùng để tính toán hệ số P/E thường là mức giá gần đây nhất.

trong quá khứ
Lê Thanh Hải Toán Tài Chính 46
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Toán Kinh Tế
♦ Nếu hệ số P/E nằm trong khoảng từ 10-17: cổ phiếu có giá chuẩn.
♦ Nếu hệ số P/E nằm trong khoản từ 17-25 thì:
- Có thể cổ phiếu định giá cao
- Có thể cổ phiếu có thu nhập tăng trong tương lai
♦ Nếu hệ số P/E lớn hơn 25 thì:
- Nhà đầu tư hoặc thị trường dự tính cổ phiếu này có thu nhập tăng
trưởng rất mạnh trong tương lai
- Có bong bóng giá.
Sau khi xem xét nếu ta nhận thấy cổ phiếu đó bị định giá cao hơn hay
thấp hơn thực tế thì ta có thể sử dụng hệ số P/E chuẩn và dữ liệu về thu nhập
để tính toán mức giá hợp lý của cổ phiếu đó bằng cách lấy P/E chuẩn nhân
với thu nhập của cổ phiếu.
Nếu sử dụng thu nhập hiện tại thì mức giá được gọi là mức giá hiện tại,
nếu sử dụng thu nhập dự kiến trong tương lai thì mức giá đó được gọi là mức
giá hợp lý tương lai của cổ phiếu.
1.2. Định giá cổ phiếu sử dụng mô hình hệ số PBV
1.2.1. Lý thuyết chung về hệ số PBV
Hệ số PBV là một trong những hệ số được sử dụng để định giá cổ
phiếu và để so sánh giá của một cổ phiếu so với giá trị ghi sổ của cổ phiếu đó.
Tỉ lệ này được tính toán bằng cách lấy giá đóng cửa hiện tại của cổ phiếu chia
cho giá trị ghi sổ tại quý gần nhất của cổ phiếu đó. Công thức như sau:
P/BV= giá cổ phiếu/giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu
Trong đó:
Lê Thanh Hải Toán Tài Chính 46
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Toán Kinh Tế

vọng của nó.
Do giá trị sổ sách của tài sản phản ánh chi phí thuần của nó nên nó có
thể lệch đáng kể so với giá trị thị trường nếu mức thu nhập của tài sản tăng
lên hay giảm xuống đáng kể.
● Những thuận lợi khi sử dụng hệ số P/BV
Hệ số này cung cấp một phương pháp định giá trực giác và tương đối
ổn định để có thể so sánh với giá thị trường.
Đưa ra những tiêu chuẩn kế toán hợp lý chắc chắn cho các công ty, hệ
số giá/giá trị sổ sách có thể được so sánh giữa các công ty tương tự nhau để
đưa ra dấu hiệu về việc định giá trên hoặc dưới giá trị.
Thậm chí những công ty có thu nhập âm, không thể sử dụng hệ số P/E
để định giá được thì có thể sử dụng hệ số P/BV để định giá.
● Những trở ngại khi sử dụng hệ số P/BV.
Giá trị sổ sách, ví dụ như thu nhập, bị ảnh hưởng bởi những nhận định
kế toán về sự sụt giảm giá và những biến khác. Khi những tiêu chuẩn kế toán
mở rộng hơn cho các công ty, hệ số P/BV có thể không được so sánh giữa các
công ty.
Giá trị sổ sách có thể không có nhiều ý nghĩa với những công ty dịch
vụ bởi những công ty này không có nhiều tài sản cố định.
Lê Thanh Hải Toán Tài Chính 46
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Toán Kinh Tế
Giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu có thể bị âm nếu công ty liên tục có
báo cáo thu nhập âm, dẫn đến hệ số P/BV âm.
1.2.2. Mô hình hệ số P/BV
1.2.2.1. Mô hình hệ số P/BV cho các công ty ổn định
Hệ số giá trên giá trị sổ sách có thể được liên quan tới những nguyên
tắc cơ bản dùng để xác định giá trị trong mô hình dòng tiền chiết khấu. Do
đây là hệ số bội vốn chủ sở hữu, chúng ta sẽ sử dụng mô hình chiết khấu cổ
tức để khám phá những nhân tố quyết định. Giá trị của vốn chủ sở hữu trong

p
1
, với p
1
là hệ số chi trả cổ tức trong năm tới.
Giá trị vốn chủ sở hữu có thể được viết lại như sau:
g
k
p
EPS
P
n
e

×
=
1
1
0
Mặt khác ta có thu nhập trên vốn chủ sở hữu (ROE) được xác định như sau:
Lê Thanh Hải Toán Tài Chính 46
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Toán Kinh Tế
BV
EPS
ROE
0
1
=
Trong đó: BV

n
e
ROE

×
=
1
0
0
Nếu chúng ta sử dụng EPS hiện tại để tính toán ROE thì khi đó hệ số
P/BV này được viết lại như sau:
g
k
p
BV
P
n
e
gROE

×+×
=
1
0
0
)1(
Hệ số P/BV là hàm tăng của ROE, hệ số chi trả p
1
, và tỉ lệ tăng trưởng
và là hàm giảm của rủi ro của công ty.

0
0
Hệ số P/BV của các công ty ổn định được xác định bởi sự khác biệt
giữa thu nhập trên vốn chủ sở hữu và chi phí vốn chủ sở hữu của công ty. Nếu
ROE lớn hơn k
e
thì giá cổ phiếu sẽ lớn hơn giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu,
nếu ROE thấp hơn k
e
thì giá cổ phiếu sẽ thấp hơn giá trị sổ sách của vốn chủ
sở hữu. Lợi thế của phương pháp này là có thể được sử dụng để ước lượng hệ
số P/BV cho các công ty tư nhân mà không trả cổ tức.
1.2.2.2. Mô hình hệ số P/BV cho công ty tăng trưởng mạnh
Hệ số P/BV cho những công ty tăng trưởng mạnh cũng có thể liên quan
tới các chỉ tiêu cơ bản. Trong trường hợp đặc biệt của mô hình chiết khấu cổ
tức 2 giai đoạn, mối quan hệ này có thể được đưa ra một cách đơn giản dễ
dàng. Giá trị của vốn chủ sở hữu của các công ty tăng trưởng mạnh trong mô
hình chiết khấu cổ tức 2 giai đoạn có thể được viết như sau:
Giá trị của vốn chủ sở hữu= giá trị hiện tại của lợi nhuận kì vọng + giá trị hiện
tại của giá theo quý.
Khi tỉ lệ tăng trưởng được giả định là không đổi sau giai đoạn tăng
trưởng cao ban đầu, mô hình chiết khấu cổ tức có thể được viết như sau:
)1(
)1(
)1(
)1(
)(
)1(
1()1(
0

+×××
+

−×+××
=
Lê Thanh Hải Toán Tài Chính 46
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Toán Kinh Tế
Trong đó:
G: tỷ lệ tăng trưởng trong n năm đầu.
P: hệ số chi trả trong n năm đầu.
g
n
: tỷ lệ tăng trưởng sau n năm ( tỷ lệ tăng trưởng ổn định)
p
n
: tỷ lệ chi trả sau n năm cho công ty ổn định
k
e
: chi phí vốn chủ sở hữu (hg: giai đoạn tăng trưởng mạnh, st: giai
đoạn tăng trưởng ổn định).
Viết lại EPS
0
dưới dạng thu nhập trên vốn chủ sở hữu như sau:
EPS
0
= BV
0

×

est
n
n
n
st
ehg
n
n
hg
+
+
+
+
×−
+××
+

−×+×
=
Trong đó: ROE là thu nhập trên vốn chủ sở hữu và k
e
là chi phí vốn chủ sở
hữu.
Vế trái của phương trình là hệ số giá/ giá trị sổ sách. Nó được xác định bởi:
- Thu nhập trên vốn chủ sở hữu (ROE): hệ số P/BV là hàm tăng của ROE.
- Hệ số chi trả trong suốt giai đoạn tăng trưởng mạnh và giai đoạn ổn định: hệ
số P/BV tăng khi hệ số chi trả tăng, với bất cứ tỷ lệ tăng trưởng được cho nào.
-Rủi ro ( thông qua tỷ suất chiết khấu k): hệ số P/BV sẽ thấp hơn nếu rủi ro
tăng. Sự tăng lên của rủi ro làm tăng chi phí của vốn chủ sở hữu.
Lê Thanh Hải Toán Tài Chính 46

Earnings
FCFE
ROE
BV
p
n
n
n
n
st
st
n
n
hg
hg
k
gk
g
+
+








+
+

BV
BV
P
P
×=
Lê Thanh Hải Toán Tài Chính 46
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Toán Kinh Tế
Hệ số P/BV thấp có thể có ý nghĩa rằng cổ phiếu đó bị định giá dưới
giá trị. Tuy nhiên, nó cũng có thể có nghĩa là yếu tố nào đó trong các chỉ tiêu
tài chính cơ bản không đúng với công ty. Như hầu hết các hệ số, thì hệ số này
cũng thay đổi theo các ngành.
Hệ số này cũng đưa ra một số ý kiến rằng bạn có trả quá nhiều cho cổ
phiếu đó không nếu công ty đột nhiên phá sản.
Đối với các nhà đầu tư, P/BV là công cụ giúp họ có thể tìm kiếm được
các cổ phiếu có giá thấp mà phần lớn thị trường bỏ qua.
♦ Nếu một doanh nghiệp đang bán cổ phần với mức giá thấp hơn giá trị
ghi sổ của nó, tức là nếu hệ số P/BV nhỏ hơn 1, thì khi đó có hai trường hợp
xảy ra đó là hoặc thị trường đang nghĩ rằng giá trị công ty bị thổi phồng quá
mức hoặc là thu nhập trên tài sản của công ty là quá thấp.
Trong trường đầu tiên, các nhà đầu tư nên tránh xa các cổ phiếu này bởi
vì giá trị tài sản của công ty sẽ nhanh chóng được thị trường điều chỉnh về
đúng giá trị thật.
Nếu trường hợp thứ hai xảy ra thì có khả năng là lãnh đạo mới của
công ty hoặc các điều kiện kinh doanh mới sẽ đem lại những triển vọng kinh
doanh cho công ty, tạo dòng thu nhập dương và tăng lợi nhuận cho các cổ
đông.
♦ Ngược lại, nếu một công ty có giá thị trường của cổ phiếu cao hơn giá
trị ghi sổ tức hệ số P/BV lớn hơn 1 thì đây là dấu hiệu cho thấy công ty làm
ăn khá tốt, thu nhập trên tài sản cao.

thị trường trả bao nhiêu cho doanh thu và đưa ra một số chỉ báo về giá trị.
Ta có công thức như sau:
Lê Thanh Hải Toán Tài Chính 46
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Toán Kinh Tế
P/S =
Hoặc: P/S = giá cổ phiếu/doanh thu trên mỗi cổ phiếu
Trong đó:
- Giá cổ phiếu: là mức giá được xác lập do cung cầu thị trường.
- Tổng doanh thu: chỉ tiêu này có thể tìm thấy ở phần đầu của các báo
cáo thu nhập ( income statement). Một vài công ty sẽ liệt kê tổng doanh thu
(hay còn gọi là revenues) ở trang đầu tiên của báo cáo thu nhập, trong khi
những công ty khác có thể liệt kê tổng doanh thu bắt đầu từ những lĩnh vực
kinh doanh khác nhau trước rồi sau đó cộng chúng vào để được tổng doanh
thu. Một số công ty sẽ sử dụng “doanh thu thuần” thay cho tổng doanh thu,
doanh thu thuần này được tính bằng cách lấy dòng tiền chiết khấu, tiền lãi
hàng hóa trừ đi khoản vay và những khoản trợ cấp khác. Sử dụng doanh thu
thuần là một cách tốt trong việc tính toán hệ số P/S.
- Doanh thu trên mỗi cổ phiếu: được tính bằng cách lấy tổng doanh thu
chia cho số cổ phiếu đang lưu hành.
Cũng giống như hệ số P/E, hệ số P/S phản ánh giá trị dựa trên doanh
thu bởi thị trường. Hệ số P/S càng thấp thì giá trị càng tốt. Tuy nhiên, đây dứt
khoát không phải là hệ số mà chúng ta nên sử dụng riêng biệt. Khi xem xét
các công ty mới, có rất nhiều câu hỏi để trả lời và hệ số P/S cung cấp chỉ một
Lê Thanh Hải Toán Tài Chính 46
Số cổ phiếu đang lưu hành
×
giá thị trường của từng cổ
phiếu
Tổng doanh thu

của công ty ổn định với những giá trị trong quá khứ của nó.
1.3.2. Mô hình hệ số P/S
1.3.2.1. Mô hình hệ số P/S cho các công ty ổn định
Trở lại mô hình tăng trưởng Gordon (mô hình chiết khấu cổ tức tăng
trưởng ổn định) giá trị vốn chủ sở hữu của các công ty ổn định được viết như
sau:
g
DPS
p
r
1
1
0

=
Ta định nghĩa : Biên lợi nhuận =

Với:
EPS
0
: thu nhập trên mỗi cổ phiếu
S
0
: doanh thu trên mỗi cổ phiếu
Khi đó, giá trị vốn chủ sở hữu có thể được viết lại như sau:
Lê Thanh Hải Toán Tài Chính 46
EPS


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status