Xây dựng thương hiệu hàng nông sản việt nam trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế - Pdf 64

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ NGOẠI THƯƠNG
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU HÀNG NÔNG SẢN
VIỆT NAM TRONG XU THẾ HỘI NHẬP
KINH TẾ QUỐC TẾ
Sinh viên thực hiện: Trần Thị Thường
Lớp: A1- K38A- KTNT
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Trung
Vãn
Hà Nội năm 2003
MỤC LỤC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ THƯƠNG HIỆU SẢN PHẨM 2
1. Khái niệm thương hiệu 2
1.1. Định nghĩa 2
1.2. Nội dung thương hiệu 4
1.3. Mục tiêu và ý nghĩa của thương hiệu 5
2. Đăng ký thương hiệu 6
2.1. Nội dung và phương thức đăng ký thương hiệu 6
2.2. Thủ tục đăng ký thương hiệu 8
3. Những quy định pháp lý hiện nay trên thế giới về thương hiệu và
bảo hộ thương hiệu của doanh nghiệp
19
3.1. Thoả ước Madrid về đăng ký quốc tế các thương hiệu 19
3.2. Hiệp định những khía cạnh của quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến
thương mại ( TRIPS) của WTO
22
3.3. Hiệp định khung về hợp tác sở hữu trí tuệ của ASEAN 24
3.4. Luật thương hiệu của các quốc gia 25

1. Định hướng phát triển nông sản và xây dựng thương hiệu nông
sản xuất khẩu Việt Nam trong xu thế hội nhập thời gian tới.
59
1.1. Định hướng và mục tiêu phát triển nông sản xuất khẩu của Việt Nam 59
1.2. Định hướng xây dựng thương hiệu nông sản xuất khẩu Việt Nam 61
2. Giải pháp xây dựng thương hiệu hàng nông sản Việt Nam 63
2.1. Những giải pháp về marketing, nghiên cứu thị trường và cập nhật
thông tin
63
2.2. Những giải pháp về xây dựng chiến lược marketing gắn kết thị
trường-sản phẩm
68
2.3. Những giải pháp xây dựng, đăng ký và quảng bá thương hiệu 70
2.4. Những giải pháp về chính sách phát triển 74
2.5. Những giải pháp tổ chức và quản lý thương mại 77
3. Những kiến nghị và đế xuất 78
3.1. Kiến nghị đối với nhà nước 78
3.2. Đề xuất đối với doanh nghiệp 82
KẾT LUẬN 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
PHỤ LỤC

Xây dựng thương hiệu h ng nông sà ản Việt Nam trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế
LỜI MỞ ĐẦU
Như kinh tế học đã chỉ rõ, cạnh tranh là quy luật tất yếu của nền kinh tế thị
trường. Các doanh nghiệp không ngừng chạy đua giành giật lợi thế trong thương
trường nhằm thu được lợi nhuận tối ưu. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện
nay, để chiến thắng trong cạnh tranh, một trong những yếu tố mà doanh nghiệp
phải chú trọng hàng đầu là xây dựng thành công thương hiệu có uy tín.
Việt Nam là một nước nông nghiệp chuyển đổi từ cơ chế bao cấp sang kinh tế

X©y dùng th¬ng hiÖu hµng n«ng s¶n ViÖt Nam trong xu thÕ héi nhËp kinh tÕ
quèc tÕ

CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ THƯƠNG HIỆU SẢN PHẨM
1. KHÁI NIỆM THƯƠNG HIỆU
1.1. Định nghĩa
Từ rất xa xưa những nhà sản xuất đã quan tâm đến việc đặt tên cho sản
phẩm, hàng hoá của mình. Ở châu Âu, những người làm gạch thường đóng dấu
trên gạch của mình để xác định người làm, những người chưng cất rượu whisky
đã đựng sản phẩm của mình trong các thùng gỗ và khắc tên người sản xuất trên
thùng để tăng uy tín, tránh cho người tiêu dùng mua lầm hàng dởm. Trải qua
thời gian, những nhãn hiệu đó phát triển thành hệ thống đăng ký và bảo vệ
thương hiệu ngày nay. Có nhiều khái niệm về thương hiệu được tổ chức và các
chuyên gia đưa ra như sau:
Theo Hiệp định các khía cạnh của quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến
thương mại (TRIPS) của WTO, thương hiệu là bất cứ dấu hiệu nào hoặc sự kết
hợp các dấu hiệu đó, có khả năng phân biệt hàng hoá hoặc dịch vụ của một
doanh nghiệp với hàng hoá, dịch vụ cùng loại của các doanh nghiệp khác, chẳng
hạn từ ngữ, kể cả tên cá nhân, chữ, số, hình vẽ và sự kết hợp các màu sắc cũng
như bất kỳ sự kết hợp nào của các yếu tố đó.
1

Theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ thương hiệu là một cái tên, một từ ngữ,
một dấu hiệu, một biểu tượng, một hình vẽ hay tổng hợp tất cả yếu tố kể trên để
phân biệt một sản phẩm hay dịch vụ của một (hay một nhóm) người bán và phân
biệt sản phẩm đó với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh.
Ở Việt Nam hiện nay, thương hiệu là một thuật ngữ phổ biến trong
marketing thường được người ta sử dụng khi đề cập tới :
a. Nhãn hiệu hàng hoá (thương hiệu sản phẩm)

hin bờn ngoi, to ra n tng, th hin cỏi bờn trong (cho sn phm hoc
doanh nghip). Thng hiu to ra nhn thc v nim tin ca ngi tiờu dựng
i vi sn phm v dch v m doanh nghip cung ng. Giỏ tr ca mt thng
hiu l trin vng li nhun m thng hiu ú cú th em li cho doanh nghip
trong tng lai. Núi cỏch khỏc, thng hiu l ti sn vụ hỡnh nhng em li giỏ
tr hu hỡnh cho doanh nghip.
1.2. Ni dung thng hiu
2
iu 785 B lut dõn s
Trang 4
Xây dựng thơng hiệu hàng nông sản Việt Nam trong xu thế hội nhập kinh tế
quốc tế

Thng hiu c cu thnh t mt tp hp cỏc du hiu bao gm: tờn sn
phm, tờn cụng ty, con s, ch vit tt, logo hay biu tng, mu sc,... v c
phõn thnh hai nhúm sau:
- Nhúm du hiu c c: gm t ng, ch vit tt, con s nhng quan
trng nht l tờn sn phm. Vớ d nh Bia Si Gũn, phn mm Windows, bt
git Omo, thuc lỏ 555, bia 333... Yờu cu i vi nhúm ny l phi d c, d
nh, tụn to cht lng, to dng uy tớn v tranh th c thin cm.
- Nhúm du hiu khụng c c, nh biu tng, hỡnh v, mu sc, ký
hiu, õm nhc, kiu ch c thự.... Chỳng ta cú th nhn bit c nhng khụng
th c c. Biu tng l mt du hiu mang tớnh in hỡnh hoỏ cao, cú quy
cỏch cht ch, cụ ng v c cu to bng hỡnh nh cú cu trỳc nghiờm ngt.
Biu tng cn th hin c ngh thut thm m cao, gõy c n tng
mnh, thu hỳt c s chỳ ý nh ngụi sao ba cỏnh trong mt vũng trũn ca
Medcedes l s cỏch iu vụ lng xe hi, cỏnh i bng v nột ch in m cú
chõn mu ca Honda, ch BP mu vng trờn nn xanh lỏ cõy ca Bristish
Petrolium...
Ngoi ra, mt thng hiu hon chnh thng cú thờm phn khu hiu. õy

kinh tế và quản lý.
a. Về mặt kinh tế
- Làm cho khách hàng tin tưởng vào chất lượng, yên tâm và tự hào khi sử
dụng sản phẩm, nhờ đó họ mua hàng nhiều hơn.
- Tạo lòng trung thành của khách hàng đối với sản phẩm.
- Dễ thu hút khách hàng mới
- Giúp phân phối sản phẩm dễ dàng hơn
- Tạo thuận lợi hơn khi tìm kiếm thị trường
- Định giá cao và siêu cao (đối với thương hiệu cao cấp) cho phép doanh
nghiệp thu được siêu lợi nhuận.
- Thương hiệu mạnh tạo uy tín cho việc giới thiệu thêm sản phẩm mới
- Thương hiệu mạnh tạo hình ảnh công ty, thu hút đầu tư, thu hút nhân tài.
- Thương hiệu mạnh tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Trang 6
Xây dựng thơng hiệu hàng nông sản Việt Nam trong xu thế hội nhập kinh tế
quốc tế

- Thng hiu mnh to s trung thnh ca khỏch hng, giỳp cho doanh
nghip cú nhiu kh nng lng th ca khỏch hng khi doanh nghip mc sai
lm.
b. V mt qun lý
- Thng hiu giỳp doanh nghip x lý tt cỏc n t hng. Mi doanh
nghip thng sn xut nhiu sn phm khỏc nhau, ngoi thng hiu gia ỡnh
(nh Vinamilk), mi sn phm u cú thng hiu riờng (nh Hng Ngc,
Phng Nam, ễng Th...). Vi cỏc thng hiu cỏ bit ny, doanh nghip cú
th x lý n t hng cho tng loi, khi cú rc ri vi mt loi sn phm mang
thng hiu no cng s c doanh nghip xỏc nh nhanh v tỡm cỏch x lý
kp thi.
- Thng hiu mnh to nờn s xuyờn sut v tp trung trong ni b doanh
nghip v vic xõy dng thng hiu

chớnh Vin thụng)... Do ú, ng ký thng hiu õy c hiu l ng ký
nhón hiu hng hoỏ v xut x hng hoỏ (ng ký trong nc), ng ký nhón
hiu hng hoỏ (khi ng ký quc t).
b.1.2. Phng thc ng ký thng hiu
ng ký thng hiu chớnh l cỏch cỏc doanh nghip bo v sn phm
ca mỡnh khụng b lm gi, khụng b xõm phm bi cỏc doanh nghip khỏc.
Hin nay, trờn th gii, cú ba phng thc ng ký thng hiu, ú l trc tip
np n n vn phũng thng hiu quc gia, gi th bo m qua bu in v
ng ký qua mng. Vit Nam hin nay ch chp nhn hai phng thc ng
ký l np n trc tip hoc gi th bo m n Cc S hu trớ tu (tờn mi
ca Cc S hu cụng nghip). ng ký qua mng c nhiu nc trờn th gii
chp nhn trong ú cú M. Hin nay Vn phũng sỏng ch v thng hiu M
(USPTO) ó nhn ng ký qua mng ti a ch
http://teas.uspto.gov/indexTLT.html. Ti õy, doanh nghip cng cú th kim tra
tỡnh hỡnh h s ca mỡnh, xem cú ai tranh chp khụng, bao gi c cụng nhn.
ng ký thng hiu ra nc ngoi, doanh nghip cú th ỏp dng cỏc
cỏch sau:
Trang 8
Xây dựng thơng hiệu hàng nông sản Việt Nam trong xu thế hội nhập kinh tế
quốc tế

- Np n ng ký thng hiu trc tip ti cỏc C quan S hu trớ tu
nc ngoi ú.
- Np n n Cc S hu trớ tu Vit Nam ng ký thng hiu theo Tho
c Madrid ca T chc S hu Trớ tu th gii (WIPO), trong n cn ch nh
cỏc nc xin bo h. n ny c chuyn ti Vn phũng WIPO ti Thu S
xột duyt v cú th c bo h thng hiu ti 52 nc thnh viờn ca Tho
c Madrid.
Nu xut khu hng hoỏ vo th trng EU, doanh nghip cú th ng ký
thng hiu thụng qua h thng CTM. n cú th gi n C quan S hu trớ

cơ quan thương hiệu của nước đó đều có thể nhận được một sự bảo đảm đăng ký
quốc tế có hiệu lực trong một số hoặc tất cả các nước thuộc liên hiệp Madrid.
Ở Việt Nam, các thủ tục để đăng ký thương hiệu được hướng dẫn cụ thể
trong thông tư của bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường số 3055/TT-SHCN
ngày 31 tháng 12 năm 1996 hướng dẫn thi hành các quy định về thủ tục xác lập
quyền sở hữu công nghiệp và một số thủ tục khác trong nghị định số 63/CP ngày
24 tháng 10 năm 1996 của Chính phủ quy định chi tiết về sở hữu công nghiệp
như sau:
b.2.1. Đăng ký thương hiệu trong nước
Trước khi đăng ký thương hiệu, các doanh nghiệp nên tra cứu khả năng bảo
hộ thương hiệu. Nhãn hiệu hàng hoá chỉ được bảo hộ khi được tạo thành từ một
hoặc một số yếu tố độc đáo, dễ nhận biết hoặc từ nhiều yếu tố kết hợp thành một
tổng thể độc đáo, dễ nhận biết; không trùng hoặc không tương tự tới mức gây
nhầm lẫn với nhãn hiệu hàng hoá của người khác đang được bảo hộ tại Việt
Nam. Tên gọi xuất xứ hàng hoá được bảo hộ phải là tên địa lý của một nước
hoặc một địa phương là nơi mà hàng hoá tương ứng được sản xuất và hàng hoá
đó phải có tính chất, chất lượng đặc thù do yếu tố địa lý (tự nhiên, con người)
của nước, địa phương đó quyết định.
Sau khi tra cứu khả năng bảo hộ thương hiệu, cần tiến hành nộp đơn yêu
cầu cấp văn bằng bảo hộ. Đơn có thể nộp tại Cục Sở hữu trí tuệ hoặc tại bất kỳ
địa điểm tiếp nhận đơn nào khác do Cục Sở hữu trí tuệ thiết lập. Đơn cũng có
thể gửi bằng hình thức bảo đảm qua Bưu điện tới các địa điểm tiếp nhận đơn nói
trên.
Trang 10
X©y dùng th¬ng hiÖu hµng n«ng s¶n ViÖt Nam trong xu thÕ héi nhËp kinh tÕ
quèc tÕ

Các yêu cầu chung về đơn đăng ký thương hiệu là đơn phải đảm bảo tính
thống nhất về nội dung, và phải đáp ứng các yêu cầu chung về hình thức như
sau:

quèc tÕ

+ Các tài liệu gốc hoặc sao từ bản gốc mà người nộp đơn đưa vào đơn để bổ
trợ cho đơn.
 Các yêu cầu đối với đơn đăng ký nhãn hiệu
Ngoài các yêu cầu chung trên, đơn nhãn hiệu còn phải tuân theo các yêu cầu
sau:
• Đơn phải bao gồm các tài liệu sau đây:
3
- Tờ khai yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, trên đó có gắn
mẫu nhãn hiệu, làm theo mẫu do Cục Sở hữu trí tuệ ban hành, gồm 3 bản; (xem
phụ lục 1)
- Quy chế sử dụng nhãn hiệu nếu nhãn hiệu yêu cầu bảo hộ là nhãn hiệu tập
thể, gồm 1 bản;
- Mẫu nhãn hiệu, gồm 15 bản;
- Bản sao tài liệu xác nhận quyền kinh doanh hợp pháp (Giấy phép kinh
doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh...) gồm 1 bản;
- Tài liệu xác nhận quyền nộp đơn hợp pháp, nếu người nộp đơn thụ hưởng
quyền nộp đơn của người khác (chứng nhận thừa kế, chứng nhận hoặc thoả
thuận chuyển giao quyền nộp đơn, kể cả đơn đã nộp; Hợp đồng giao việc hoặc
Hợp đồng lao động...), gồm 1 bản;
- Giấy uỷ quyền (nếu cần);
- Bản sao đơn đầu tiên hoặc Giấy chứng nhận trưng bày triển lãm nếu trong
đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên theo Điều ước quốc tế, gồm 1 bản;
- Tài liệu xác nhận về xuất xứ, giải thưởng, huy chương nếu nhãn hiệu chứa
đựng các thông tin đó, gồm 1 bản;
- Giấy phép của cơ quan có thẩm quyền, nếu trên nhãn hiệu có sử dụng các
biểu tượng, tên riêng...
- Chứng từ nộp lệ phí nộp đơn, gồm 1 bản.
• Các tài liệu trên phải nộp đồng thời, riêng các tài liệu sau đây có thể nộp

nhỏ hơn 15mm.
Nếu yêu cầu bảo hộ màu sắc thì mẫu nhãn hiệu phải được trình bày đúng
màu sắc cần bảo hộ. Nếu không yêu cầu bảo hộ màu sắc thì tất cả các mẫu nhãn
hiệu đều phải được trình bày dưới dạng đen trắng.
 Các yêu cầu đối với đơn đăng ký tên gọi xuất xứ
Ngoài các yêu cầu chung, đơn tên gọi xuất xứ phải đáp ứng các yêu cầu sau:
• Đơn phải bao gồm các tài liệu sau đây:
Trang 13
Xây dựng thơng hiệu hàng nông sản Việt Nam trong xu thế hội nhập kinh tế
quốc tế

- T khai yờu cu cp Giy chng nhn quyn s dng tờn gi xut x hng
hoỏ, lm theo mu do Cc S hu trớ tu ban hnh, gm 3 bn; (xem ph lc)
- Bn sao ti liu xỏc nhn quyn kinh doanh hp phỏp (Giy phộp kinh
doanh, Giy chng nhn ng ký kinh doanh v.v.), gm 1 bn;
- Bn thuyt minh v c thự cht lng ca sn phm mang tờn gi xut x
hng hoỏ, trong ú cú xỏc nhn ca c quan Nh nc cú thm quyn, gm 1
bn;
- Xỏc nhn ca c quan cú thm quyn rng sn phm do ngi np n
sn xut hoc kinh doanh thng mi cú tớnh cht, cht lng c thự v c
sn xut ti vựng lónh th tng ng vi tờn gi xut x hng hoỏ ú (phự hp
vi thuyt minh trong ti liu thuyt minh) gm 1 bn;
- Bn sao Vn bng bo h tờn gi xut x hng hoỏ do nc xut x cp,
hoc ti liu ca nc xut x xỏc nhn quyn ca ngi np n c s dng
tờn gi xut x hng hoỏ ang c bo h ti nc xut x (nu tờn gi xut x
hng hoỏ cú ngun gc nc ngoi) gm 1 bn;
- Bn mụ t phm vi lónh th tng ng vi tờn gi xut x hng hoỏ
trong ú cú ch dn a im sn xut, kinh doanh ca ngi np n, gm 1
bn;
- Giy u quyn (nu cn) 1 bn;

người nộp đơn và trong thời hạn 2 tháng tính từ ngày thông báo, người nộp đơn
phải sửa chữa các thiếu sót đó. Thời hạn xét nghiệm hình thức là 3 tháng tính từ
ngày đơn đến Cục Sở hữu trí tuệ ghi trên dấu nhận đơn; riêng đơn có tài liệu nộp
muộn thời hạn xét nghiệm hình thức là 3 tháng tính từ ngày bổ sung đủ các tài
liệu đó. Trước ngày kết thúc thời hạn nói trên, Cục Sở hữu trí tuệ phải xét
nghiệm xong về mặt hình thức và phải có thông báo cho người nộp đơn.
Tiếp đó Cục Sở hữu trí tuệ sẽ tiến hành xét nghiệm nội dung đơn nếu đơn
đó đã được chấp nhận hợp lệ và người nộp đơn nộp lệ phí xét nghiệm nội dung
theo quy định nhằm mục đích đánh giá khả năng được bảo hộ của đối tượng nêu
trong đơn theo các tiêu chuẩn bảo hộ, xác định phạm vi bảo hộ tương ứng.
Trong thời hạn này, người nộp đơn có thể chủ động sửa đổi, bổ sung các tài liệu
trong đơn và phải nộp lệ phí theo quy định nhưng việc sửa đổi, bổ sung không
được làm thay đổi bản chất đối tượng, không được mở rộng phạm vi (khối
lượng) bảo hộ đã nêu trong đơn.
Trang 15
Xây dựng thơng hiệu hàng nông sản Việt Nam trong xu thế hội nhập kinh tế
quốc tế

Thi hn xột nghim ni dung n l 9 thỏng vi n nhón hiu, 6 thỏng i
vi n tờn gi xut x tớnh t ngy ký thụng bỏo chp nhn n hp l. Nu
trong quỏ trỡnh xột nghim ni dung n, ngi np n ch ng hoc theo yờu
cu ca Cc S hu trớ tu tin hnh vic sa cha, b sung ti liu thỡ thi hn
xột nghim ni dung cú th kộo di thờm bng khong thi gian dnh cho mc
ớch sa cha, b sung ti liu.
b.2.2. ng ký quc t thng hiu
Hin nay, doanh nghip cú th la chn mt trong hai cỏch sau thc hin
vic ng ký bo h thng hiu ca mỡnh ti nc ngoi
Np n ng ký quc t qua Tho c Madrid
Tho c Madrid v ng ký quc t thng hiu hng hoỏ cú hiu lc t
nm 1891. Vit Nam l thnh viờn ca Tho c ny t nm 1949. Tớnh n

cho đơn yêu cầu bảo hộ màu);
- Phí bổ sung đối với mỗi bên tham gia được chỉ định (73 Fr. Thuỵ Sỹ cho
mỗi nước);
- Phụ phí đối với mỗi nhóm hàng hoá và dịch vụ vượt quá 3 nhóm.
Đăng ký quốc tế có hiệu lực 10 năm, có thể được gia hạn nhiều lần, mỗi lần
10 năm với điều kiện phải nộp phí gia hạn.
Ưu điểm của việc đăng ký quốc tế thương hiệu hàng hoá theo Thoả ước
Madrid là sau khi đăng ký thương hiệu với Cơ quan xuất xứ (Cục sở hữu trí tuệ)
chủ thương hiệu chỉ phải nộp một đơn, bằng một ngôn ngữ cho một cơ quan và
chỉ phải nộp các khoản phí cho một cơ quan. Thủ tục này thay thế cho việc phải
nộp đơn riêng biệt cho từng cơ quan thương hiệu của các bên tham gia khác
nhau, bằng các ngôn ngữ khác nhau và phải trả các khoản phí riêng biệt cho
từng cơ quan. Khi gia hạn hoặc sửa đổi đăng ký cũng được hưởng các lợi thế
trên.
 Nộp đơn trực tiếp
Hiện nay, đa số các nước trên thế giới đều có Luật bảo hộ thương hiệu hàng
hoá. Khác với đơn đăng ký quốc tế thương hiệu hàng hoá theo Thoả ước
Madrid, để thương hiệu của mình được bảo hộ tại một nước nào đó các doanh
nghiệp phải nộp đơn trực tiếp vào nước đó. Mỗi nước phải nộp một đơn yêu cầu
Trang 17
X©y dùng th¬ng hiÖu hµng n«ng s¶n ViÖt Nam trong xu thÕ héi nhËp kinh tÕ
quèc tÕ

bảo hộ thương hiệu hàng hoá. Đơn phải làm bằng ngôn ngữ của nước đó, phải
trả các khoản phí liên quan cho cơ quan thương hiệu của nước đó.
Việc nộp đơn trực tiếp có những thuận lợi:
- Được chọn bất kỳ quốc gia nào mà mình cho rằng thương hiệu cần phải
được bảo hộ (miễn là ở nước đó có luật bảo hộ thương hiệu hàng hoá). Nếu nộp
đơn theo Thoả ước Madid thì chỉ được chọn nước là thành viên của Thoả ước.
- Đơn yêu cầu bảo hộ thương hiệu nộp trực tiếp không bị phụ thuộc vào

- Như vậy thời gian đăng ký thương hiệu hàng hoá tại Mỹ kể từ khi nộp đơn
đến khi cấp bằng phụ thuộc vào cơ sở nộp đơn và xét nghiệm đơn.
Lệ phí đăng ký một thương hiệu hàng hoá tại Mỹ là 350 USD, cộng thêm lệ
phí 100 USD tiền cấp giấy chứng nhận. Lệ phí nộp đơn khiếu nại thương hiệu bị
chiếm đoạt là 300 USD. Gia hạn thương hiệu cũng phải nộp tiền, 400 USD mỗi
lần gia hạn.
Địa chỉ liên lạc:
- Tại Hà Nội: Công ty Sở hữu công nghiệp (INVESTIP), 51B Lý Thái Tổ,
Hà Nội, ĐT: (04)88260687. E-mail: [email protected]
- Tại thành phố Hồ Chí Minh: INVESTIP, 31 Hàn Thuyên, quận 1, tp
HCM. ĐT: (08)8292400. Email: [email protected]
 Đăng ký thương hiệu sang Nga
Để đăng ký thương hiệu sang Nga, người đăng ký phải nộp đơn cho Viện sở
hữu công nghiệp Nga theo mẫu của Viện. Sau đó các nhân viên phân tích của
Viện sẽ tiến hành giám định thương hiệu đó. Chu trình giám định chia làm 2
phần: Giám định sơ bộ và giám định đơn đăng ký. Chỉ sau khi đơn lọt qua được
phần giám định sơ bộ để xem có bị trùng mẫu không thì Viện mới tiến hành
giám định kỹ đơn của người xin cấp chứng nhận. Giấy chứng nhận của Viện cấp
cho căn cứ trên những đặc điểm riêng biệt của người xin giám định.
Theo thủ tục thông thường, chu trình xét duyệt đơn này kéo dài từ 1,5 đến 2
năm. Có phương thức làm gấp rút cũng phải mất 6 tháng theo các mốc thời gian
như sau:
Trang 19
Xây dựng thơng hiệu hàng nông sản Việt Nam trong xu thế hội nhập kinh tế
quốc tế

- Ký nhn n ca ngi xin cp chng nhn: vo ngy np hay ngy hụm
sau
- Quyt nh tip nhn hay t chi n: nhanh- 10 ngy, chm 1,5 thỏng.
- Tin hnh ng ký thng hiu: nhanh 5-6 thỏng, chm 1,5-2 nm.

Madrid. Tho c ny vn da trờn mc ớch c bn ca Hip nh Madrid
nhng cho phộp np n ng ký bng ting Phỏp hoc ting Anh v lm phong
phỳ thờm nhng quy nh ban u ca Hip nh Madrid. Mc dự cú nhiu im
tng ng nhng Hip nh Madrid v Tho c Madrid vn l hai Hip c
riờng bit nhng vỡ gia chỳng cú nhiu im chung nờn thng c cp
n nh l H thng ng ký Madrid.
a. Quy nh v ng ký quc t thng hiu theo Tho c Madrid
Tho c Madrid cho phộp bt c cỏ nhõn hay cụng ty no ca nc thnh
viờn bo h hng hoỏ, dch v ca mỡnh trờn bt k hay ton b quc gia thnh
viờn cũn li bng cỏch ng ký quc t thng hiu. Bt c lỳc no, sau khi
ng ký ti quc gia mỡnh, ngi ng ký cú th np n ng ký quc t
thng hiu hng hoỏ hay dch v ú. Ngi np n cn xỏc nh rừ nhng
quc gia ch nh. n ng ký bo h quc t s c chuyn n tr s chớnh
ca t chc s hu trớ tu th gii (WIPO) Gnev, ni s cp chng ch ng
ký v cụng b vic ng ký. ng thi, WIPO cng s gi cỏc bn sao ca n
ng ký ti c quan ng ký thng hiu ca nhng quc gia ch nh trong n
ng ký. Tuy nhiờn, mi c quan tip nhn ng ký vn cú quyn t chi bo h
thng hiu hng hoỏ t nc ú. Do vy, ng ký thng hiu quc t ch
cú hiu lc nhng quc gia m n ng ký khụng b t chi hoc s phn i
khụng thnh cụng.
b. T chi
C quan ng ký thng hiu mi quc gia ch nh s cú thi gian 18
thỏng t chi bo h thng hiu quc gia mỡnh. Trong trng hp cú s
phn i vic t chi thỡ thụng bỏo cú th tin hnh sau 18 thỏng, min l c
quan ú thụng bỏo vi WIPO rng s phn i cú th thnh cụng.
Trang 21

Trích đoạn Những tồn tại khỏch quan của bản thõn mặt hàng nụng sản ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NễNG SẢN VÀ XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU NễNG SẢN XUẤT KHẨU VIỆT NAM TRONG XU THẾ HỘ Nghiờn cứu nhu cầu thị trường, tập quỏn và thị hiếu tiờu dựng Nghiờn cứu cỏc đối thủ cạnh tranh và chiến lược thương hiệu của họ. Cập nhật thụng tin và xử lý thụng tin cú hiệu quả
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status