Website: Email : Tel : 0918.775.368
Mở đầu
1.Tính cần thiết của đề tài
Đề tài nghiên cứu là cần thiết, bất cứ quốc gia nào muốn trở nên thịnh vợng
thì đều phải dựa vào con ngời; vì con ngời là một yếu tố quyết định lực lợng sản
xuất. Mặc dù ngày nay các phơng tiện kỹ thuật ngày càng hiện đại đã thay thế
phần lớn sức lao động của con ngời nhng chính con ngời đã sáng tạo và sử dụng
chúng.
Một đất nớc giàu mạnh, công bằng và ổn định dựa trên cơ sở tự vững mạn
của từng địa phơng. Mỗi địa phơng ở nớc ta có những đặc điểm về địa lý, tài
nguyên thiên nhiên, điều kiện kinh tế-xã hội khác nhau nhng đều có chung một
nguồn nhân lực dồi dào cần phải tạo việc làm và sử dụng hợp lý để khai thác có
hiệu quả nguồn lực đó. Mặc dầu tiềm năng nguồn nhân lực ở mỗi địa phơng là rất
to lớn song nhng năm qua mức độ khai thác, tạo việc làm sử dụng hợp lý còn bị
hạn chế do nhiều nguyên nhân khác nhau. Bởi vậy mỗi địa phơng cần phải xuất
phát từ những đặc điểm, tình hình của địa phơng mình, khai thác tiềm năng sẵn
có tạo việc làm, sử dụng hợp lý nguồn nhân lực để phát triển kinh tế-xã hội góp
phần chung vào sự phát triển đất nớc.
Thanh Liêm là một huyện thuộc tỉnh Hà Nam, có vị trí địa lý và đặc điểm
kinh tế-xã hội rất trọng yếu. Với tiềm năng lao động to lớn nhng cha đợc khai
thác hợp lý đặc biệt là tạo việc làm cho ngời lao động.
Vì vậy tôi chọn đề tài: Tạo việc làm cho ngời lao động ở huyện Thanh
Liêm-tỉnh Hà Nam hy vọng góp phần nhỏ bé vào việc khai thác,sử dụng có hiệu
quả nguồn nhân lực, thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế-xã hội ở địa phơng tôi
và cả nớc ta.
2.Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Góp phần giải quyết một số vấn đề lý luận về lao động, việc làm để phát
triển kinh tế-xã hội nói chung và ở đơn vị hành chính cấp huyện nói riêng.
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Phân tích những nhân tố ảnh hởng đến việc làm.
phát triển kinh tế-xã hội, xoá đói giảm nghèo, công bằng, bình đẳng, hoà hợp dân
tộc để có một sự phát triển bền vững là xu thế của thời đại. Từ đó tạo việc làm
cho ngời lao động là mối quan tâm của tất cả các quốc gia đặc biệt là với Việt
Nam-là một trong những nớc kinh tế chậm phát triển, dân số đông ra khỏi tình
trạng tụt hậu.
Qua phân tích, đánh giá tình hình thực trạng đề tài cho rằng phải xác định
tiềm năng, lợi thế của từng vùng, từng ngành ở từng giai đoạn để khai thác có
hiệu quả kinh tế-xã hội cao nhất. Để có kết quả to lớn,toàn cục thì phải đi từ cái
riêng lẻ từng vùng, từng ngành....
7. Cấu trúc của đề tài
- Tên đề tài : Tạo việc làm cho ngời lao động ở huyện
Thanh Liêm-tỉnh Hà nam .
Ngoài phần mở đầu và kết luận đề tài gồm 3 ch ơng:
Chơng I : Sự cần thiết của tạo việc làm đối với ngời lao động.
Chơng II : Thực trạng giải quyết việc làm ở Thanh Liêm
trong những năm qua.
Chơng III : Một số kiến nghị để tạo việc làm cho ngời lao động
ở Thanh Liêm trong những năm tới.
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
chơng I
Sự cần thiết của vấn đề tạo việc làm đối với
ngời lao động
I.Con ngời-mục tiêu và động lực của sự phát triển
Những thành tựu của quá trình đổi mới đã đa nớc ta thoát ra khỏi khung
kinh tế-xã hội kéo dài trong nhiều năm qua. Chúng ta đang bớc vào một giai đoạn
mới của sự phát triển, đó là thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế
nhằm đa nớc ta thoát khỏi nghèo nàn lạc hậu, dần thu hẹp khoảng cách về phát
triển so với các nớc trong khu vực và trên thế giới, phấn đấu vì mục tiêu cao cả là:
"Dân giầu, nớc mạnh, xã hội công bằng, văn minh. Để đạt đợc điều đó chúng ta
lực cản về đời sống và việc làm ( nếu chúng ta không biết khai thác sử dụng có
hiệu quả sẽ gây nên những hậu quả khó lờng ).
Về đặc điểm con ng ời Việt Nam
*Ưu điểm:
- Con ngời Việt Nam có truyền thống yêu nớc, cần cù, có khả năng sáng
tạo, nắm bắt nhanh khoa học tiến bộ và công nghệ mới.
- Con ngời Việt Nam có nhiều năng khiếu, nhanh nhạy với cơ chế thị trờng.
- Con ngời Việt Nam chịu khó, chịu đựng gian khổ, ham học hỏi, có bản
lĩnh, có lòng nhân ái vị tha, bao dung và sống tình cảm.
* Nhợc điểm:
- Thể lực, tầm vóc con ngời Việt Nam bị hạn chế, vì thế độ dẻo dai trong
lao động, học tập...yếu kém do chất lợng cuộc sống thấp.
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Kiến thức tay nghề còn mang nhiều thói quen lạc hậu ảnh hởng của cơ
chế cũ.
- Sự phối hợp, tính tập thể, đồng đội, tính nguyên tắc, kỷ luật của con ngời
Việt Nam trong lao động sản xuất còn kém.
Phải phát huy u điểm, khắc phục nhợc điểm thì nguồn lực con ngời Việt
Nam mới trở thành thế mạnh của đất nớc. Đó cũng chính là mục tiêu, động lực
trong quá trình phát triển đất nớc ta.
Muốn khai thác và phát huy đầy đủ khả năng to lớn nguồn nhân lực, tạo
việc làm để phát triển kinh tế xã hội chúng ta cần làm rõ khái niệm liên quan đến
lao động, việc làm.
II Các khái niệm về lao động-việc làm
1. Khái niệm về lao động
Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con ngời vì nó tạo ra của cải vật
chất và tinh thần cho xã hội. Lao động với năng xuất, chất lợng và hiệu quả cao là
nhân tố quyết định sự phát triển của đất nớc. Do vậy, điều 55 Hiến pháp nớc
CHXHCN Việt Nam năm 1992 đã ghi nhận: "Lao động là quyền và nghĩa vụ
cấm đều đợc thừa nhận là việc làm .
Khái niệm về lao động và việc làm đợc vận dụng ở nớc ta:
- Ngời có việc làm là những ngời làm việc trong những ngành nghề đang
hoạt động có ích không bị pháp luật ngăn cấm, đem lại thu nhập để nuôi sống
bản thân và gia đình, đồng thời đóng góp một phần cho xã hội. Theo đó, nội dung
của việc làm đợc mở rộng và tạo ra khả năng to lớn giải phóng tiềm năng lao
động, giải quyết việc làm cho mọi ngời.
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ Theo khái niệm này thì thị trờng việc làm đợc mở rộng rất lớn bao gồm
tất cả các hoạt động lao động thuộc mọi thành phần kinh tế.
+ Ngời lao động đợc tự do liên doanh, liên kết, tự do thuê mớn sức lao
động theo pháp luật và hớng dẫn của Nhà nớc.
Khái niệm này đợc thể chế theo các chỉ tiêu quản lý Nhà nớc và thống nhất
trong các cuộc điều tra trong phạm vi toàn quốc.
- Việc làm là hoạt động đợc thể hiện ở một trong ba nội dung sau:
+ Làm các công việc để nhận tiền công, tiền lơng bằng tiền mặt hoặc hiện
vật cho công việc đó.
+ Làm công việc thu lợi nhuận cho bản thân.
+ Làm công việc cho gia đình mình.
- Việc làm chính, việc làm phụ:
+ Việc làm chính là công việc mà ngời thực hiện dành nhiều thời gian nhất
so với công việc khác.
+ Việc làm phụ là công việc của ngời thực hiện dành nhiều thời gian nhất
sau công việc chính.
* Dân số hoạt động kinh tế
- Dân số hoạt động kinh tế hay còn gọi là lực lợng lao động bao gồm toàn
bộ những ngời từ đủ 15 tuổi trở lên đang có việc làm hoặc không có việc làm nh-
ng có nhu cầu làm việc và sẵn sàng làm việc.
- Dân số hoạt động kinh tế trong độ tuổi lao động (lực lợng lao động) bao
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ Có hoạt động đi tìm việc trong 4 tuần qua; hoặc không có hoạt động tìm
việc trong 4 tuần qua vì các lý do không biết tìm việc ở đâu hoặc tìm mãi không
đợc.
+ Hoặc trong tuần lễ trớc điều tra có tổng số giờ làm việc dới 8h, muốn tìm
thêm nhng không tìm đợc việc.
III. Sự cần thiết tạo việc làm
Tạo việc làm cho ngời lao động là tổng thể các biện pháp, chính sách kinh
tế xã hội từ vi mô đến vĩ mô tác động đến mọi mặt của đời sống xã hội,
nhằm thu hút sử dụng ngời lao động vào những hoạt động hữu ích cho ngời lao
động, cho xã hội. Trên cơ sở phân công lao động xã hội ngày càng hợp lý và hoàn
thiện theo các mục tiêu đã định.
Tạo việc làm, sử dụng tối đa có hiệu quả các nguồn lao động không thể đặt
riêng rẽ tách rời việc lựa chọn mô hình tăng trởng phát triển kinh tế.
Một nền kinh tế " nhân bản " là nền kinh tế có tốc độ phát triển kinh tế cao,
ổn định trên cơ sở giải quyết tốt các vấn đề xã hội trong đó có việc làm cho ngời
lao động. Nền kinh tế " nhân bản " đó là nền kinh tế mà chúng ta đang hớng tới.
1.Việc làm là nhu cầu của cuộc sống
Việc làm đó là những hoạt động có ích, tạo ra thu nhập cho ngời lao động
và cho xã hội.
* Nhu cầu khách quan của ngời lao động
Về cơ bản nhu cầu của con ngời gồm hai loại : Đó là nhu cầu về vật chất và
nhu cầu về tinh thần.
- Về mặt vật chất theo C.Mác : " Tiền đề đầu tiên của mọi sự tồn tại của
con ngời, do đó cũng là của mọi lịch sử,tiền đề đó là ngời ta phải có thể sống
đã mới có thể tạo ra " lịch sử ". Nhng muốn sống trớc hết phải có ăn, uống,mặc
10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
,ở và một vài thứ khác nữa. Vậy thì hành động lịch sử đầu tiên là sự sản xuất ra
Trong đó:
TSF : Tổng sản phẩm xã hội.
T : Thời gian lao động (ngời, ngày công, giờ công).
W : Hiệu quả của lao động (NSLĐ).
Nh vậy muốn tăng tổng sản phẩm xã hội, một mặt phải huy động triệt để
mọi ngời có khả năng lao động tham gia vào nền sản xuất xã hội tức là mỗi ngời
đều có việc làm đầy đủ (đạt đến mức độ toàn dụng lao động); mặt khác phải nâng
cao hiệu quả sử dụng lao động, nhằm khai thác triệt để tiềm năng của mỗi ngời,
nhằm đạt đợc việc làm hợp lý và việc làm hiệu quả. Chính vì vậy, việc làm đợc
coi là giải pháp có tính chiến lợc cho sự phát triển kinh tế - xã hội ở nớc ta.
- Tạo việc làm đầy đủ cho ngời lao động không những tạo điều kiện cho
ngời lao động tăng thu nhập, nâng cao đời sống, mà còn làm giảm các tệ nạn xã
hội, làm cho xã hội càng văn minh hơn.
- Tạo việc làm đầy đủ cho ngời lao động còn có ý nghĩa hết sức quan trọng
đối với ngời lao động ở chỗ, tạo cơ hội cho họ thực hiện đợc quyền và nghĩa vụ
của mình, trong đó có quyền cơ bản nhất là quyền đợc đợc làm việc, nhằm nuôi
sống bản thân và gia đình và góp phần xây dựng đất nớc.
12
Website: Email : Tel : 0918.775.368
3. Việc làm là một "gánh nặng" của xã hội
Trong xã hội thì sự gia tăng dân số luôn gắn với sự gia tăng nguồn lao
động. ở những nớc chậm phát triển thì khả năng tạo thêm việc làm hiện nay bất
cập với tốc độ gia tăng cha từng thấy của nguồn lao động. Đây là một thách thức
lớn đối với nhiều quốc gia.
Dân số tăng nhanh, nguồn lao động tăng nhanh đang làm mất cân đối giữa
lao động và việc làm gây nên các tệ nạn xã hội và tội phạm ngày một gia tăng.
Điều này trở thành lực cản của sự phát triển ở các quốc gia, nó ảnh hởng đến trật
tự an toàn xã hội, an ninh quốc gia, an ninh khu vực và thế giới.
Con ngời sinh ra và lớn lên cùng với các hoạt động lao động của mình, là
nguồn gốc của sự phát triển xã hội. Yếu tố chính, yếu tố chủ yếu quy định quá
quyết thoả đáng. Nếu không có chính sách thích hợp thì đây sẽ là một gánh nặng
, một lực cản đất nớc.
4. Việc làm với đổi mới cơ cấu kinh tế
Quan điểm phát triển kinh tế thị trờng cùng với việc thực hiện phân công
lao động và hợp tác quốc tế tất yếu đặt ra yêu cầu khách quan phải xây dựng một
cơ cấu kinh tế thật phù hợp.
Muốn tạo dợc nhiều việc làm theo quan điểm mới chúng ta phải nắm bắt đ-
ợc định hớng của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá, hiện
đại hoá ( CNH-HĐH ) đất nớc . Khi tiến hành CNH-HĐH đất nớc thực chất là
xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật theo định hớng xã hội chủ nghĩa, tăng thêm tốc
độ và tỷ trọng của sản xuất công nghiệp trong nền kinh tế ( năm 2000 tỷ trọng
công nghiệp và xây dựng cơ bản chiếm 34-35 % GDP ); thúc đẩy quá trình dịch
chuyển cơ cấu từng ngành, từng lĩnh vực và toàn bộ nền kinh tế quốc dân gắn với
sự đổi mới căn bản về công nghệ tiến bộ, tạo nền tảng cho tăng trởng nhanh, hiệu
14
Website: Email : Tel : 0918.775.368
quả cao và lâu bền của nền kinh tế quốc dân. Chúng ta đều biết rằng tình trạng
thiếu việc làm nghiêm trọng một phần còn do việc hình thành và phát triển thị tr-
ờng lao động cha phù hợp với cấu trúc mới của nền kinh tế sản xuất hàng hoá
nhiều thành phần.
Do đó tạo việc làm cho ngời lao động đáp ứng với những việc làm đa dạng,
phù hợp với cơ cấu kinh tế mới ngay từ khâu đào tạo, bồi dỡng hớng nghiệp đến
tổ chức nơi làm việc...cần phải nắm bắt các cơ hội đi tắt, đón đầu hình thành các
ngành kinh tế mũi nhọn phát triển theo trình độ tiên tiến của khoa học và công
nghệ thế giới.
Tạo việc làm tập trung vào những khâu cần thiết và có thể thực hiện có
hiệu quả các công nghệ tiên tiến đồng thời vận dụng và hiện đại hoá công nghệ
truyền thống, nhằm tạo đà cho nền kinh tế phát triển nhanh chóng và ổn định.
Lấy mục tiêu CNH-HĐH là con đờng thoát khỏi nguy cơ tụt hậu xa hơn về kinh
tế , giữ đợc ổn định chính trị xã hội, bảo vệ đợc độc lập chủ quyền và định hớng
triệt để tiềm năng sức lao động phù hợp với hệ thống cơ chế, chính sách pháp luật
theo tinh thần đổi mới. Hình thành và phát triển thị trờng lao động, đa dạng hoá
các hình thức sản xuất kinh doanh tạo ra những khả năng to lớn để tăng trởng
kinh tế và giải quyết việc làm.
Vấn đề lớn, cơ bản trong đổi mới toàn bộ hệ thống quản lý lao động và giải
quyết việc làm ở nớc ta theo những đòi hỏi khắt khe của thị trờng lao động là
phải tổ chức toàn bộ lao động xã hội, tạo một đội ngũ lao động có cơ cấu số lợng
và chất lợng phù hợp với cấu trúc kinh tế mới.
16
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Tổ chức hoạt động của thị trờng lao động, tổ chức đào tạo và đào tạo lại đội
ngũ lao động, phổ cập cho lao động xã hội trớc hết là cho lao động trẻ những kiến
thức cơ bản về công việc.
Thực hiện phơng châm dân tự lo việc làm trong các thành phần kinh tế là
chính, khắc phục tâm lý ỷ lại trông chờ vào Nhà nớc.
Nhà nớc có vai trò trong việc tạo môi trờng thuận lợi và bình đẳng cho ngời
lao động ở mọi khu vực có việc làm và việc làm có hiệu quả. Nhà nớc phải quan
tâm đến toàn bộ lực lợng lao động xã hội, phải soạn thảo chế độ chính sách và cơ
chế quản lý không chỉ trong khu vực kinh tế Nhà nớc mà còn trong toàn xã hội.
Nhà nớc có nhiệm vụ bảo vệ quyền lợi cho mọi ngời lao động, tạo điều kiện cho
họ đợc bình đẳng trong việc tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh, bình đẳng
trong việc hởng những thành quả lao động của mình.
Nhà nớc có trách nhiệm tổ chức và khuyến khích mọi ngời lao động các
cấp các ngành, các địa phơng, các tổ chức xã hội tạo nhiều việc làm có hiệu quả.
Tác động của Nhà nớc thông qua các chính sách cụ thể nh chính sách đầu t qua
tín dụng và dịch vụ sản xuất đa dạng có nhiều kênh. Nhà nớc có vai trò chủ đạo
trong việc hỗ trợ nguồn vốn cho ngời lao động, chỉ đạo hệ thông ngân hàng kinh
doanh tiền tệ hớng vào việc " tạo việc làm " để thực hiện cho vay. Kêu gọi và
tranh thủ các tổ chức quốc tế đầu t vào cho vay theo chơng trình dự án kinh tế ở
Việt Nam, khuyến khích mọi thành viên, mọi tổ chức xã hội trong cộng đồng
Nhà Nguyễn đặt : " Thanh Liêm phân phủ ".
Về Nguyễn Triều vào đời Gia Long thuộc Hà Nội Trấn, đến đời Vua Minh
Mạng thành Trấn Lâm Tỉnh, Huyện Thanh Liêm thuộc Phủ Lý Nhân-Tỉnh Hà
Nội.Từ năm Thành Thái Nhi niên ( 1890 ) ngày 20-10-1890 thực dân Pháp cắt
một phần đất thuộc hai Tỉnh Hà Nội và Nam Định lập ra Tỉnh Hà Nam trong đó
có Huyện Thanh Liêm. Toàn Huyên lỵ Thanh Liêm suốt thời kỳ thực dân Pháp
đặt trong khu vực thị xã Hà Nam cho đến nay.
Huyện Thanh Liêm, bắc giáp Huyện Duy Tiên, Huyện Kim Bảng , nam
giáp Huyện ý Yên - Tỉnh Nam Định và Huyện Gia Viễn - Tỉnh Ninh Bình, đông
giáp Huyện Bình Lục, tây giáp Huyện Lạc Thuỷ - Tỉnh Hoà Bình . Huyện thuộc
Vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng.
Đất đai đợc phân bổ thành 2 miền, miền đồng bằng Ô Trúng chiếm phần
lớn và một phần nhỏ là nửa đồi núi. Dân số là 132198 ngời trong đó có 9500 ngời
theo đạo Thiên Chúa giáo, chiếm 7,18% dân số phân bố rải rác trên các xã và thị
trấn ở phía Bắc huyện .
Giữa Huyện có dãy đồi đất dài 10,5 km , dãy núi đá 99 ngọn nằm ở phía
Tây giữa Thanh Liêm và Huyện Lạc Thuỷ ( Hoà Bình ) trải dài 20 km. Đờng
quốc lộ 1A chạy qua Huyện từ bắt đầu Huyện cho đến cuối Huyện dài 19 km , đ-
19
Website: Email : Tel : 0918.775.368
ờng 21A song song với đờng xe lửa từ bắc Huyện xuống chéo đông nam Huyện
dài 8km. Sông Đáy xuôi dòng từ bắc Huyện xuống nam Huyện 20 km bám gần
đờng 1A và có con sông Châu Giang gần nh bao bọc quanh Huyện chạy dài 30
km. Phía Bắc Huyện là thị xã Phủ Lý là tỉnh lỵ của Tỉnh Hà Nam, là trung tâm
văn hoá - kinh tế - chính trị là đầu mối giao thông thuận tiện cho giao lu và ph-
ơng tiện chuyển vận.
Khí hậu :
Thanh Liêm nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới chịu ảnh hởng rõ rệt của gió mùa
châu á. Hình thành hai mùa : mùa khô ( từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau) và
mùa ma ( từ tháng 5 đến tháng 10 ), nhiệt độ trung bình hàng năm 23,7C, nhiệt
thôn có 58409700 ngời chiếm 76,53 % so với cả nớc. Có sự chênh lệch lớn nh thế
này cho thấy một điều rằng Thanh Liêm là một vùng quê nông thôn thuần tuý
với số nhân khẩu trong khu vực nông thôn chiếm đa số và nền kinh tế chủ yếu là
dựa vào sản xuất nông nghiệp với cây lúa nớc làm chủ đạo.
Toàn Huyện có 32968 hộ dân, bình quân chung thì mỗi hộ có 4,01 ngời
thấp hơn mức bình quân chung của cả nớc ( 4,45 ngời/ hộ gia đình )
Chung trong toàn Huyện thì tổng số nhân khẩu từ đủ 15 tuổi trở lên là
85928 ngời chiếm 65,60 % dân số ; số nhân khẩu trong độ tuổi lao động
( nam từ đủ 15-60 tuổi , nữ từ đủ 15-55 tuổi ) là 78269 ngời chiếm 59,21 % dân
số . So với năm 2000 thì các tỷ lệ này đều ra tăng khoảng trên 1 % .
ở khu vực thành thị, số nhân khẩu từ đủ 15 tuổi trở lên chiếm 67,73% dân
số ở khu vực này và số nhân khẩu trong độ tuổi lao động chiếm 61,78 % dân số .
21
Website: Email : Tel : 0918.775.368
ở khu vực nông thôn, số nhân khẩu từ đủ 15 tuổi trở lên chiếm 64,80% dân
số . Số nhân khẩu trong độ tuổi lao động chiếm 59,02% dân số nhỉnh hơn một
chút so với cả nớc ( 57,43% ).
1.2 Dân số từ đủ 15 tuổi trở lên hoạt động kinh tế thờng xuyên trong năm
qua
1.2.1 Quy mô của lực lợng lao động
Chung cả Huyện có 71706 ngời từ đủ 15 tuổi trở lên hoạt động kinh tế th-
ờng xuyên trong năm qua tính đến thời điểm điều tra (1-10-2002). Tỷ lệ tham gia
lực lợng lao động thờng xuyên của dân số từ đủ 15 trở lên là 54,24 % .
Tỷ lệ nữ trong lực lợng lao động nói chung của cả Huyện là 53,39% ở khu
vực thành thị là 53,32% và ở khu vực nông thôn là 53,40%. Nhìn chung ta thấy ở
Thanh Liêm sự chênh lệch gữa tỷ lệ nữ trong lực lợng lao động giữa khu vực
thành thị và nông thôn là không nhiều và sự cân đối giữa lao động nữ và lao động
nam luôn có sự nhỉnh hơn về số lao động nữ .
Tỷ lệ tham gia lực lợng lao động của dân số từ đủ 15 tuổi trở lên ở khu vực
thành thị là 61,37% (năm 1998 là 63,69% và năm 2000 là 62,46%); ở khu vực
cao tuổi giảm nhanh hơn cả về quy mô và tốc độ. Do các nguyên nhân về kinh tế-
xã hội các năm gần đây và các chính sách về dân số -kế hoạch hoá gia đình của
Việt Nam và khả năng xu hớng này vẫn còn tiếp tục trong một vài năm sắp tới.
1.2.3 Trình độ học vấn của lực lợng lao động thờng xuyên
Nhìn chung trong cả nớc thì trình độ học vấn của lực lợng lao động thờng
xuyên ngày càng đợc nâng cao. Biểu hiện rõ rệt là tỷ lệ số ngời cha biết chữ và số
cha tốt nghiệp cấp I không ngừng giảm. ở Thanh Liêm năm 1996 tỷ lệ này là
13,35 %, năm 2000 là 9,01% và năm 2002 là 7,63%. Bình quân hàng năm giảm
3,52% với mức giảm tuyệt đối là 2524,05 ngời. Đồng thời thì số ngời đã tốt
nghiệp cấp II và cấp III cũng không ngừng tăng trong đó tăng nhanh nhất cả về
23
Website: Email : Tel : 0918.775.368
quy mô và tốc độ là số ngời tốt nghiệp cấp III. Hiện nay ở Thanh Liêm có 336
ngời trong 71706 ngời từ đủ 15 tuổi trở lên hoạt động kinh tế thờng xuyên là cha
biết chữ, chiếm 0,47% so với tổng số; số ngời cha tốt nghiệp cấp I là 5136 ngời,
chiếm 7,16%; số ngời đã tốt nghiệp cấp I là 12336 ngời, chiếm 17,20%; số ngời
đã tốt nghiệp cấp II là 46922, chiếm 65,44%; số ngời đã tốt nghiệp cấp III là
6976 ngời, chiếm 9,73% so với tổng số. Theo số liệu thống kê thì lớp học cao
nhất đã qua tính bình quân 1 ngời trong số ngời trong lực lợng lao động là lớp
8/12, thấp hơn mức bình quân của vùng đồng bằng sông Hồng (8,7/12) và cao
hơn mức bình quân chung của cả nớc (7,4/12). Năm 1998 số ngời tốt nghiệp cấp
III là 5019 ngời, chiếm 6,37%; năm 2000 là 6291 ngời, chiếm 7,98 % so tổng số .
Bình quân hàng năm số ngời tốt nghiệp cấp III trong tổng lực lợng lao động tăng
4,9 % với mức tăng tuyệt đối là 342,5 ngời/năm .
Những chuyển biến tích cực về trình độ học vấn nh đã nêu trên sẽ tạo thêm không
ít thuận lợi mang tính nội sinh trong việc đẩy mạnh các hoạt động đào tạo nghề
cũng nh giải quyết việc làm, tạo thêm việc làm mới cho lực lợng lao động trong
những năm tới .
Trình độ học vấn của lực lợng lao động ở khu vực nông thôn cũng diễn ra
theo chiều hớng tơng tự, nhng vẫn còn đang ở điểm xuất phát thấp hơn nhiều so
tỉnh tỷ lệ này đều ở mức trên 14% .
2. Quy mô và cơ cấu lao động của lực lợng lao động có việc làm thờng
xuyên trong năm qua (2002)
2.1 Quy mô của lực lợng lao động có việc làm thờng xuyên
Chung toàn Huyện, số ngời từ đủ 15 tuổi trở lên có việc làm thờng xuyên
trong 12 tháng qua ( tính đến ngày 1/10/2002) là 69388 ngời, chiếm 96,76% dân
số hoạt động kinh tế thờng xuyên; trong độ tuổi lao động có 66162 ngời, chiếm
92,27 %; số ngời từ đủ 15 tuổi trở lên không có việc làm thờng xuyên là 2318 ng-
ời, chiếm 3,23%; số ngời trong tuổi lao động mà không có việc làm là 1365 ngời,
25