Đề tài " Chính sách kinh tế mới của Lênin và sự vận dụng nó ở Việt Nam " - Pdf 21


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Chính sách kinh tế mới của Lênin và sự
vận dụng nó ở Việt Nam

Giáo viên hướng dẫn : Sinh viên thực hiện : 1

P
HẦN

THỨ

NHẤT

L

I M



ng b
ướ
c ti
ế
n đáng k

. Năm 2020 Vi

t Nam s


m

t th

tr
ườ
ng r

ng l

n có s

dân kho

ng 100 tri

u ng
ườ

gi

i. V

i nh

p
độ
tăng
tr
ưở
ng kinh t
ế
là 8,2% giai đo

n 1991-1995 và 6,9% th

i k
ì
1996-2000,
kho

ng 7-8% th

i k
ì
2000-2010 cho th

y sau m


i hoá. Tuy nhiên nh

ng khó khăn thách th

c v

kinh t
ế
x
ã
h

i
đã
gây
c

n tr

cho vi

c th

c hi

n nh

ng m

c tiêu phương h


n, n
ướ
c ta và th
ế
gi

i tr
ướ
c th

m th
ế
k

21, v

i
nh

ng thành công và th

t b

i, v

n h

i và thách th



i xem xét trong v

n
độ
ng sáng
t

o ph

n ánh đúng b

n ch

t cách m

ng và khoa h

c c

a nó theo b

n s

c Vi

t
Nam. Do đó, không th

gi

trên tư duy c
ũ
, mang tính ch

t b


độ
ng

đố
i phó v

i t
ì
nh h
ì
nh. Ng
ượ
c l

i, nó
đò
i h

i ph

i có nh

ng chi


phát tri

n lâu dài.
Ti

m năng tư duy l
ý
lu

n, chính tr

và ngh

thu

t l
ã
nh
đạ
o, t

ch

c
th

c ti

n c

ng s

n đang tr

c ti
ế
p l
ã
nh
đạ
o
công cu

c xây d

ng x
ã
h

i m

i v

i các giai đo

n phát tri

n khác nhau.
i xu

t phát
t

nh

ng đi

u ki

n kinh t
ế
, x
ã
h

i,văn hoá, con ng
ườ
i Vi

t Nam trong th

i
đạ
i m

i. Thành công n

i b

o kinh nghi

m c

a
n
ướ
c ngoài là giàu thêm s

hi

u bi
ế
t c

a ta,
độ
c l

p t

ch

, gi

i quy
ế
t đúng
đắ
n v

c ta trong giai đo

n hi

n nay tr

nên quan
tr

ng hơn bao gi

h
ế
t.
V

i v

n hi

u bi
ế
t ít

i, bài
đề
án này xin
đề
c


a
Đả
ng và nh

ng
đườ
ng l

i chính sách
đổ
i m

i
sáng t

o c

a Nhà n
ướ
c ta. Bài vi
ế
t này là s

kh

ng
đị
nh con
đườ
ng ti

c bi

t là th

y Nguy

n Ti
ế
n Long, gi

ng viên môn
Kinh t
ế
chính tr

- tr
ườ
ng
đạ
i h

c kinh t
ế
qu

c dân
đã
giúp
đỡ


T
À
I

CHƯƠNG I :
C
C
Ơ
ƠS
S

ỞL
L
Ý
ÝL
L
U
U


N

ngh
ĩ
a x
ã
h

i th
ế

gi

i như m

t b
ướ
c ngo

t:
Đả
ng c

ng s

n và nhà n
ướ
c Xô Vi
ế
t tr

tu

t bao th
ế
h

nh

ng ng
ườ
i c

ng s

n các n
ướ
c khi h

b

t tay vào gi

i
quy
ế
t nh

ng v

n
đề
ph

t phát khác nhau ho

c khi h

g

p khó khăn, g

p sai l

m
khuy
ế
t đI

m trong l
ã
nh
đạ
o kinh t
ế
-x
ã
h

i.
Cu

i năm 1920, ph



o ra nh

ng đi

u ki

n
c

n thi
ế
t
để
th

c hi

n k
ế
ho

ch xây d

ng cơ s

v

t ch


t n
ướ
c vào cu

i năm 1920
đầ
u năm
1921
đã
khác nhi

u so v

i
đầ
u năm 1918. công lao l

ch s

v
ĩ

đạ
i c

a Lênin

Đả
ng do ng
ườ


n và đưa ra s

phân tích khoa
h

c v

các mâu thu

n

y.
1.s

n

i th

i c

a “ ch

ngh
ĩ
a c

ng s

n th


a Lênin b

gián đo

n b

i cu

c n

i chi
ế
n
1918-1920. Trong th

i k
ì
này Lênin
đã
áp d

ng “chính sách công s

n th

i
chi
ế
n “

c vào vi

c
đả
m b

o chi
ế
n th

ng thù trong gi

c ngoài.
Nhưng
đồ
ng th

i chính sách này c
ò
n nh

m m

c đích khác là th

tiêu ch


ngh
ĩ

ò
n v
ượ
t
qua c

chính CNXH ti
ế
n th

ng lên CNCS.
N

i dung c

a chính sách c

ng s

n th

i chi
ế
n là: nhanh chóng thưc hi

n
“Qu

c doanh hoá” n


nhân l

n và nh

như c

m buôn bán

ch

trong môt s

thành ph

, đóng c

a
các trung tâm buôn bán l

n; Nhà n
ướ
c qu

n l
ý
h

u h
ế
t nông s

nh
đạ
o c

ng r

n, ch

y
ế
u là nh

ng phương pháp ch

huy
m

nh l

nh và do hoàn c

nh chi
ế
n tranh b

t bu

c
đò
i h


a cách m

ng và nh

ng m

c ti

u c

a nó: “
Đượ
c cao trào nhi

t
t
ì
nh lôi cu

n, chúng ta, nh

ng ng
ườ
i
đã
t

ng th


ế
t-chúng
ta
đã
tính
đế
n là có th

d

a vào nhi

t t
ì
nh đó mà tr

c ti
ế
p th

c hi

n nh

ng
nhi

m v

kinh t


ng s

n ch

ngh
ĩ
a.

Để
chuy

n như v

y c

n có ph

i nh

ng bi

n pháp sau: Tu

theo t

ng kh


năng mà t

c đo

t giai c

p tư s

n,
để
c


t
ướ
c đo

t

nông thôn, c
ưỡ
ng b

c phân b

các ngu

n lao
độ
ng k

c

ng nhà

5
n
ướ
c trưng thu c

a nh

ng ng
ườ
i s

n xu

t toàn b

s

n ph

m th

ng du, xu
h
ướ
ng san b

c theo nguyên t

c b
ì
nh quân; áp
d

ng
đế
n m

c
độ
t

i thi

u vai tr
ò
các kích thích b

ng kinh t
ế
.
Đó chính là “mô h
ì
nh kinh t
ế
- x
ã

c quá
độ
.
Chính sách c

ng s

n th

i chi
ế
n đóng vai tr
ò
quan tr

ng trong th

ng l

i c

a
Nhà n
ướ
c Xô Vi
ế
t trong cu

c chi
ế

c Xô
Vi
ế
t. Xác
đị
nh tính xác th

c c

a chính sách này b

ng logic
đấ
u tranh v
ì
m

t
ch
ế

độ
m

i, sau khi thay
đổ
i
đườ
ng l


i c
ũ
ng nh

n m

nh r

ng “ch
ế

độ
công s

n th

i chi
ế
n” l

i là thành tích c

a chúng ta.
* Tuy nhiên khi hoà b
ì
nh l

p l

i, chính sách c

c bi

t
cùng v

i h

u qu

n

ng n

c

a 7 năm chi
ế
n tranh
đế
qu

c và n

i chi
ế
n
đã

làm cho t
ì

p b

t

n th

t l

n nh

t. T

ng s

n l
ượ
ng công nghi

p năm 1920 so v

i
năm 1917 gi

m đi 4 l

n, s

ng
ườ
i làm vi


t li

u d

tr


đã
dùng h
ế
t. So v

i năm 1913,
s

n xu

t
đạ
i công nghi

p gi

m xu

ng t

i 12,8%, c
ò

nông nghi

p: Di

n tích gieo tr

ng s

n l
ượ
ng ng
ũ
c

c, s

n l
ượ
ng chăn
nuôi
đề
u gi

m, b
ì
nh quân ng
ũ
c

c

phá, cùng v

i 4000 chi
ế
n c

u và các ga xe, kho tàng. So v

i
tr
ướ
c chi
ế
n tranh, kh

i l
ượ
ng v

n chuy

n năm 1920 ch

c
ò
n 20% (không
tính
đế
n kh



ng r

i lo

n. Năm 1918 b

i chi ngân
sách 31 t

rúp, năm 1921 con s

b

i chi nên t

i 21,937 t

rúp. M

c d

tr


vàng c

a ngân hàng th
ế
gi

a giá
c

. M

c giá trung b
ì
nh toàn qu

c năm 1923 tăng 21 tri

u l

n so v

i năm
1913.
Đồ
ng th

i xu h
ướ
ng hi

n v

t hoá trong n

n kinh t
ế

p
tr
ướ
c chi
ế
n tranh là 22 t

rúp
đã
gi

m xu

ng c
ò
n 8,3 t

rúp năm 1920. Do
thi
ế
u ăn th
ườ
ng xuyên, thi
ế
u thu

c men ch

a b


a, s

ng
ườ
i không có vi

c làm tăng lên, do đó
t
ì
nh tr

ng bi
ế
n ch

t giai c

p c

a giai c

p công nhân ti
ế
p t

c di

n ra.
Trong th



a nông
dân và công nhân trong th

i k
ì


y không gây ra s

m

t m

i v

tinh th

n, v
ì

qu

n chúng lao
độ
ng s

n sàng lao
độ
ng quên m


ng hi v

ng trông ch

vào vi

c c

I thi

n
đờ
i
s

ng v

t ch

t và tinh th

n không
đượ
c đáp

ng th
ì
l
ò7
l

a r

i qu

n chúng t

p h

p l

c l
ượ
ng h
ò
ng t

n công vào chính quy

n Xô
Vi
ế
t non tr


i công s

n ph

I xem xét, nh

n th

c
sâu s

c hơn,
đầ
y
đủ
hơn v

l
ý
lu

n và th

c ti

n th

i k
ì
quá

n”, Lênin c
ũ
ng ch

ra s

lác h

u, nghèo đói c

a
n
ướ
c Nga lúc b

y gi

và s


đổ
lát
đã
thúc
đẩ
y ph

i t
ì
m ki

c, Lênin chưa
th

o ra l
ý
luân chính tr

và kinh t
ế
- x
ã
h

i c

a th

i k
ì
quá
độ
và th

i k
ì
xây
d

ng CNXH. Cu


đổ
hoàn toàn c

a ch
ế

độ
tư s

n
khi
ế
n m

i ng
ườ
i tin r

ng vi

c t

ch

c và phân ph

i phù h

p v


v

y vi

c m

t giá
đồ
ng
ti

n xay ta lúc đó, c
ũ
ng như vi

c thay bu

n bán b

ng phân ph

i s

n ph

m
t

p trung, trong đó có phân ph



a là s

phát tri

n nhanh chóng đi lên CNCS.
C
ò
n v

m

t chính tr

c

a mô h
ì
nh “c

ng s

n th

i chi
ế
n” th
ì
th


nào vi

c đó v

i vi
ế
n c

nh ro Mác v

ch ra v

s

tiêu vong c

a nhà n
ướ
c.
Để
tr

l

i câu h

i này, Lênin nói v

tính ch



n
đề
này h

u như
không c
ò
n x

y ra n

a. Chi
ế
n tranh c
ò
n đang ti
ế
p t

c, vi

c nhà n
ướ
c hóa là
t

t y
ế
u và ti


ng m

t tiêu c

c c

a s


độ
c quy

n mà Lênin
đã

c

g

ng kh

c ph

c sau này.
2. S

phân tích c

a Lênin v

đờ
i s

ng kinh t
ế
c

a ng
ườ
i lao
độ
ng
x

u đi,
đặ
c bi

t là h


đã
ph

i đau
đớ
n ch

p nh



y
đượ
c s

c

i
thi

n đó. Viêc ch

r
õ
m

i quan h

l

n nhau: s

c

i thi

n gay ni

m hi v


c

a Lênin. Lênin c
ò
n nh
ì
n th

y

n

n kinh t
ế
c

nh

ng
nguyên nhân sâu xa hơn c

a cu

c kh

ng ho

ng. Đó là nh

ng bi


nh

t: Mâu thu

n khách quan trong s

ra
đờ
i c

a CNXH

n
ướ
c Nga.
Đi

u ki

n l

ch s

c

th

c


n
ướ
c Nga là s

l

c h

u tương
đố
i v

kinh t
ế
, là s

quy

n ch

t gi

a tư b

n
độ
c quy

n hi



, kinh
t
ế
nông nghi

p chi
ế
m 51,4% thu nh

p qu

c dân).
Đặ
c đi

m này
đượ
c Lênin
r

t chú
ý
phân tích khi ng
ườ
i v

ch ra chi
ế
n l


nông dân và nông nghi

p trong chi
ế
n l
ượ
c và sách l
ượ
c c

a
Đả
ng có
ý
ngh
ĩ
a
quy
ế
t
đị
nh
đế
n b

o v

nh


a n
ướ
c ngoài là nh

tinh th

n hi sinh c

a nhân dân tr
ướ
c h
ế
t là giai
c

p công nhân và giai c

p công nhâ. Nhi

t t
ì
nh cách m

ng là
độ
ng l

c duy
nh


i s

ng c

a h

l

i đang thi
ế
u th

n khó khăn. N
ế
u
Đả
ng gi


đượ
c

9
nhi

t t
ì


a h

th
ì
s

nghi

p s

h
ế
t s

c nguy hi

m. Gi


v

ng l
ò
ng tin lúc này có
ý
ngh
ĩ
a là ph



t
đầ
u t


nông dân và nông nghi

p, ph

i c

i thi

n
đờ
i s

ng ng
ườ
i lao
độ
ng trên cơ s


xây d

ng quan h

kinh t

i
s

n xu

t nh

vào vi

c xây d

ng
đấ
t n
ướ
c và đi lên CNXH. Ch

có m

t chính
sách như v

y m

i t

o
đượ
c ti


i k
ì
quá
độ
vào th

c ti

n cu

c s

ng và làm phong phú thêm l
ý

lu

n đó. Nh

tư t
ưở
ng

y mà
Đả
ng
đã
s

a ch

ũ
ng là m

t
th

c t
ế
ph

i gi

i quy
ế
t
đồ
ng th

i v

i vi

c gi

i quy
ế
t mâu thu

n khách quan.
Trong nh

trương,
bi

n pháp quá đáng ra
đờ
i t

quan ni

m này là m

t trong nh

ng nguyên
nhân làm tăng nguy cơ kh

ng ho

ng. Mô h
ì
nh kinh t
ế
x
ã
h

i theo quan đi

m
tr


n trong th

c t
ế
sau khi chi
ế
n tranh k
ế
t thúc “m

t cu

c thí nghi

m không
lâu l

m cho chúng ta th

y r
õ
r

ng cách làm như v

y là sai, là trái v

i nh


là s

n ph

m duy
ý
chí c

a ng
ườ
i qu

n l
ý

trong đó c
ò
n ph

n ánh nguy

n v

ng c

a đông
đả
o qu

n chúng lao


p l

i
ở 10
nhi

u n
ướ
c kém phát tri

n XHCN, hay đang

ch

ng
đầ
u th

i k
ì
quá
độ
lên

ế
n c

a Aghen phân
tích kinh nghi

m nh

ng năm 1648 và 1789 cho r

ng: “h
ì
nh như có m

t quy
lu

t
đò
i h

i cách m

ng ph

i ti
ế
n xa hơn là nó có th

làm

ì
nh c

th

khi v

n d

ng l
ý
lu

n vào th

c ti

n.
Đi

u này
đã

đượ
c th

c ti

n ch



c hi

n), do không
đế
m x

a
đế
n
đặ
c đi

m và đi

u ki

n l

ch s

c

th

c

a
công cu



n xu

t sa sút
hơn, nh

t là nông nghi

p. Dân s

ăn theo ch
ế

độ
cung c

p c

a Nhà n
ướ
c
tăng nhanh trong khi m

c lương th

c cung c

p ngày càng ít th

p hơn nhi


n m

t càng tăng, càng ph

i in và phát
hành thêm th
ì
s

c mua c

a
đồ
ng ti

n càng gi

m. S

l
ượ
ng c

a giai c

p công
nhân
đã
gi


t
độ
ng kinh t
ế
gây ra h

u qu

chính tr

n

ng n

: liên minh công nông
đứ
ng tr
ướ
c nguy cơ tan r
ã
, chuyên chính vô s

n không
đượ
c c

ng c

, vai tr

ng trên đây, t
ì
nh h
ì
nh kinh t
ế
và chính tr


đượ
c c

i
thi

n nhanh chóng sau khi ban hành NEP vào tháng 3/1921. ngay sau đó, v


thu
ế
lương th

c
đầ
u tiên
đạ
t 96% (m

c dù t



ng t

NEP là cong
đườ
ng đi đúng
đắ
n. C
ò
n sau đó, gi

a năm

11
1922
đế
n năm 1925, nông nghi

p phát tri

n m

nh, trong đó s

n xu

t lương


khôi ph

c công nghi

p
và thương nghi

p.
Đờ
i s

ng nhân dân lao
độ
ng
đượ
c

n
đị
nh tr

l

i sau m

t
năm thi hành chính sách kinh t
ế
m

ế
.”
Sau b

n năm r
ưỡ
i thi hành chính sách NEP, n
ướ
c Nga Xô Vi
ế
tkhông ch


kh

c ph

c
đượ
c h

u qu

c

a chi
ế
n tranh và n

n đói mà s

Tính ch

t đúng
đắ
n c

a NEP
đã

đượ
c l

ch s

ch

ng minh. Ngày nay mu

n
v

n d

ng NEP và có k
ế
t qu

c

n ph


ng là m

t quá tr
ì
nh tích t

và làm
gay g

t thêm nh

ng mâu thu

n trên l
ĩ
nh v

c quan tr

ng c

a
đờ
i s

ng x
ã
h


ch

v

ch ra và làm sáng t

m

i
quan h

qua l

i gi

a các l
ĩ
nh v

c quan tr

ng nh

t: chính tr

- x
ã
h

i - kinh t

õ

đượ
c các m

i quan h



nh h
ưở
ng l

n nhau. Tách riêng
t

ng n

i dung, t

ng v

n
đề
trong h

th

ng các bi


nhân t


đầ
u tiên là các
chính sách ch

trương vi ph

m l

i ích kinh t
ế
c

a ng
ườ
i lao
độ
ng, tr
ướ
c h
ế
t
là nông dân, trong đi

u ki

n h


ì
nh th
ườ
ng v

tr

t t


an toàn x
ã
h

i (ch

y
ế
u do nan c
ướ
p bóc).

12
M

t nhân t



n
t
ượ
ng m

t b

ph

n cán b

, nhân viê, k

c

m

t s

ng
ườ
i l
ã
nh
đạ
o xa r

i
qu


n
Đả
ng l
ã
nh
đạ
o chính quy

n, Lênin
đã
g

n cu

c kh

ng
ho

ng năm 1921 v

i t
ì
nh h
ì
nh n

i b


Ngoài ra m

t trong nh

ng nhân t

c

a cu

c kh

ng ho

ng là vai tr
ò
c

a b

n
ph

n
độ
ng qu

c t
ế
qua s

ế
u c

a cu

c kh

ng ho

ng là nguyên nhân bên trong
nh

ng sai l

m v

l
ã
nh
đạ
o qu

n l
ý
, tr
ướ
c h
ế
t và ch



t s


các bi

n pháp t

ng th

các bi

n pháp, mà là m

t cơ ch
ế
kinh t
ế
. M

c tiêu
tr
ướ
c mát và c

p bách mà cơ ch
ế
trong NEP th

c hi


t 10
tri

u rúp vàng
để
nh

p lương th

c và hàng tiêu dùng) và các bi

n pháp nh

m
b

o v

và c

ng c

chính quy

n Xô Vi
ế
t
đượ
c coi là m


thi
ế
u khâu nào. T

t
c

các khâu t

o thành m

t cơ ch
ế
kinh t
ế
cho phép nhà n
ướ
c tháo g

khó
khăn, đi

u hành s

v

n
độ
ng kinh t

n n
ướ
c Nga lúc b

y gi

, giai c

p công nhân và nông nghi

p là
ngu

n nuôi s

ng x
ã
h

i. S

n xu

t và
đờ
i s

ng x
ã
h

đói 1921 càng tăng thêm khó khăn đó. V
ì
v

y, m

c đích tr

c ti
ế
p c

a thu
ế

lương th

c là m

t trong nh

ng “bi

n pháp c

p t

c cương quy
ế
t nh


t c

a h


(1)
Th

c hi

n thu
ế
lương th

c, xoá b

ch
ế

độ
trưng thu
lương th

c th

a có ngh
ĩ
a là chuy



đặ
t ra câu h

i: “T

i sao nhà n
ướ
c vô s

n tr
ướ
c h
ế
t l

i c

i
thi

n
đờ
i s

ng c

a nông dân ch

không ph

ườ
i công nhâ th
ì
ph

i có bánh m

và nhiên li

u.
Đứ
ng v

phương di

n
toàn b

n

n kinh t
ế
qu

c dân c

a chúng ta hi

n nay, tr


n t

i nhiên li

u b

ng cách c

i thi

n
đờ
i s

ng nông dân.
Ng
ườ
i nào không hi

u đi

u đó, ng
ườ
i nào có
ý
coi vi

c đưa v

n

ì
ng
ườ
i đó không ch

u suy ngh
ĩ
k
ĩ
càng v

n
đề
đó và b

l

i nói tr

ng r

ng chi ph

i ”. Ng
ườ
i vô s

n nào ho

c

ì
th

c t
ế
ch

là nh

ng k

tr

l

c cho b

n b

ch v


b

tư b

n mà thôi. V
ì
đi theo con
đườ

i thi

n
đờ
i s

ng c

a nông dân th
ì
m

c thu
ế
lương th

c
ph

i th

p, như v

y Nhà n
ướ
c ph

i làm th
ế
nào

đi

u ki

n c

i thi

n
đờ
i s

ng c

a m
ì
nh là

m

c thu
ế
th

p. M

c thu
ế
lương
th

c hi

n thu
ế

đồ
ng nh

t v

i h
ì
nh th

c h

n
h

p b

ng ti

n t

ho

c hi

n v


a thu
ế
là ch

y
ế
u. M

c thu
ế
có phân bi

t
đố
i
v

i các b

ph

n nông dân:
đố
i v

i b

n nông th
ì


thu
đượ
c 240 tri

u pút lúa
m

sao v

i 423 tri

u pút trưng thu tr
ướ
c đây. Nhưng
để
bù l

i, do nông dân
hăng hái s

n xu

t, m

r

ng di

n tích nên t

c nhi

u hơn. Ngoài ra, ro m

c thu
ế


n
đị
nh ng
ườ
i
nông dân nào c
ũ
ng bi
ế
t tr
ướ
c s

thu
ế
ph

i n

p và c

g


nh m


để
khôi ph

c n

n nông nghi

p sau
chi
ế
n tranh, bi

u hi

n yêu c

u c

a tính quy lu

n
đầ
u tiên c

a quá tr
ì

b

t tay vào vi

c m

t cách yên tâm hăng hái
hơn đó chính là đi

u ch

y
ế
u ”.
2. Khôi ph

c và phát tri

n s

n xu

t hàng hoá trong nông nghi

p thông
qua trao
đổ
i s

n ph

ưở
ng mang tính ch

t t

c

p t

túc mà ch

có th

d

a vào
m

t n

n nông nghi

p hàng hoá. Trong th

i k
ì
áp d

ng chính sách c


m h
ã
m.
ý
ngh
ĩ
a và tác d

ng c

n có c

a thu
ế
lương
th

c không th

phát huy
đượ
c trong n

n nông nghi

p t

cung t

c


t b
ướ
c quá
độ
t

ch
ế

độ
c

ng
s

n th

i chi
ế
n
đế
n ch
ế

độ
trao
đổ
i x
ã


p, trưng thu d

a trên m

nh l

nh trong th

i k
ì
th

c
hi

n “chính sách công s

n th

i chi
ế
n”, cơ ch
ế
kinh t
ế
hàng hoá cho phép
đạ
t
đượ

nh phân công lao
độ
ng trong công
nghi

p, khuy
ế
n khích s

n xu

t nông nghi

p v

a đi vào chuyên canh v

a
phát tri

n kinh doanh t

ng h

p, nh

đó các l

c l
ượ

c m

t cách v

ng
ch

c. S

n xu

t lương th

c ngày càng mang tính ch

t hàng hoá th
ì
nông dân
có l

i hơn và t

ng s

lương th

c c

a x
ã

h

i

thành th

u và nông thôn.
Như v

y chính sách thu
ế
lương th

c c

a Lênin c
ò
n bao hàm tư t
ưở
ng
chuy

n sang kinh doanh lương th

c,
đượ
c coi như m

t
đò

giúp đ

to l

n v

tài chính và k
ĩ
thu

t
cho nông dân.
Nh

quán tri

t
đầ
y
đủ
quan đi

m c

a Lênin trong chính sách thu
ế
lương
th

c nên


i quy
ế
t hai n

i dung sau:
M

t là, l

y hàng công nghi

p

đâu
để
trao
đổ
i v

i nông dân.
Hai là, khôi ph

c và phát tri

n kinh t
ế
hàng hoá bên trong nông nghi

p m

ế
t như th
ế
nào?
Tr
ướ
c h
ế
t, Lênin kh

ng
đị
nh: S

phát tri

n c

a trao
đổ
i tư nhân, c

a ch


ngh
ĩ
a tư b

n là m

ẹ 16
buông l

ng s

ki

m tra, ki

m soát s

phát tri

n

y c

a xu h
ướ
ng tư b

n ch



ướ
c”, Lênin nói: “CNTB nhà n
ướ
c không đáng s

, mà
đáng mong
đợ
i. H

c t

p CNTB nhà n
ướ
c”
(1)
. Và v
ì
l

i ích c

a x
ã
h

i ph

i
phát tri

ch

ng t

quan liêu v

i đi

u
ki

n là hi

u l

c qu

n l
ý
c

a b

máy nhà n
ướ
c, là s

c

ng c


p v

i yêu c

u
c

a nông nghi

p
Khôi ph

c s

n xu

t nông nghi

p có hai yêu c

u quan tr

ng:
M

t là, có
đủ
hàng hoá trao
đổ

thu

t lao
độ
ng, duy tr
ì
m

c năng su

t lao
độ
ng c

n thi
ế
t,
để

phát huy vai tr
ò
c

a công nghi

p và giai c

p công nhân
Để
th

t th

c cho x
ã
h

i,
đặ
c bi

t là chú
ý
phát tri

n ti

u th


công nghi

p, là th

công nghi

p mà ta có th

d

dàng t


p có
nh

ng
đặ
c đi

m có tính quy lu

t:
- M

t là, khôi ph

c công nghi

p trên cơ s

k
ĩ
thu

t c
ũ
.
Trong đi

u ki


t công nghi

p cân
đố
i v

i ngu

n tài
chính, nguyên li

u và nhiên li

u.
Nh

th

c hi

n cân
đố
i nên
đã

đẩ
y nhanh
đượ
c vi


a trên kh

năng cân
đố
i th

c t
ế
, nên nhà

17
n
ướ
c th

c hi

n
đượ
c s

t

p trung s

n xu


c công nghi

p.
Tr
ướ
c h
ế
t là khôi ph

c công nghi

p nh

và công nghi

p th

c ph

m là nh

ng
ngành g

n bó v

i nông nghi

p v


n xu

t h

p l
ý
và cân
đố
i nên s

m t

o ngu

n tích
lu

.
Nh

nh

ng ng
ườ
i công nhân lao
độ
ng và nh

ng k
ế

c tăng s

n ph

m trung b
ì
nh hàng năm 41%.
Đế
n năm 1926, công
nghi

p
đã
v
ượ
t m

c chi
ế
n tranh.
- B

n là, s

d

ng cơ c

u nhi



, gi

vai tr
ò
ch


đạ
o trong tái s

n xu

t. Và năm
1923
đế
n 1924, t

tr

ng công nghi

p XHCN ngày càng làm cho khu v

c
kinh t
ế
tư nhân ph

thu


n t

cơ c

u qu

n l
ý
kinh t
ế
t

p trung b

ng m

nh l

nh sang
cơ ch
ế
ho

ch toán kinh t
ế
nguyên t

c t


i phương pháp kinh t
ế
. S

chuy

n bi
ế
n trong qu

n l
ý
công
nghi

p bao g

m nh

ng n

i dung ch

y
ế
u sau:
+ Quá
độ
sang ho


ì
nh trên th

tr
ườ
ng.
Mu

n chuy

n sang ho

ch toán kinh t
ế
, không nh

ng ph

i
đả
m b

o quy

n t


ch

c

i nhu

n và ti

n lương. Vi

c th

c hi

n quy

n t

ch

v


s

n xu

t tài chính ph

thu

c vào chính sách giá c

mà v

ng: Các xí nghi

p thương nghi

p qu

c doanh và h

p tác
x
ã
gi

m giá hàng bán cho nông thôn
đồ
ng th

i nhà n
ướ
c tăng giá mua đáng
k

nh

ng nông s

n quan tr

ng nh



t lao
độ
ng, ti
ế
t
ki

m nguyên li

u v

t tư, ch

ng l

i cách làm ăn kinh t
ế

đã
làm tăng năng su

t
lao
độ
ng. K
ế
t qu

là l

thi
ế
t l

p
đượ
c tương quan giá tr

gi

a hai ngành công
nghi

p và nông nghi

p, b

o
đả
m cho hai ngành phát tri

n

n
đị
nh, v

i nh

p


ng
r
ã
i quan h

hàng hoá ti

n t

th
ì
v

n
đề

đổ
i m

i cơ ch
ế
qu

n l
ý
v
ĩ

đặ

ng theo khuynh h
ướ
ng hoàn thi

n và
m

r

ng ph

m vi áp d

ng cac nguyên t

c qu

n l
ý
kinh t
ế
XHCN d

a tr

n
quan h

bi



i h

p gi

a các ngành, các
y
ế
u t

c

a n

n kinh t
ế
qu

c dân nh

m
đạ
t
đượ
c hi

u qu

kinh t
ế

nguyên
t

c, th

hi

n
đò
i h

i c

v

m

t dân ch

l

n m

t t

p trung. Đây là k
ế
t qu

c

ế
. Trong giai đo

n th

c hi

n NEP, dân ch

hoá trong qu

n l
ý
kinh
t
ế

đượ
c th

c hi

n có k
ế
t qu

trên nhi

u m
ặ19
ch

trong vi

c l

a ch

n cán b

l
ã
nh
đạ
o - qu

n l
ý
, th

c hi

n nguyên t

c và

c
kinh t
ế
.
- Đi

u ti
ế
t vi

c mua bán và lưu thông ti

n gi

y.
- T

ch

c thương nghi

p nhà n
ướ
c bán buôn và bán l

.
-

n
đị

thương m

i gi

a thành
th

và nông thôn.
- Phát tri

n quan h

tín d

ng.
Ng
ườ
i v

ch r
õ
nhi

m c

c

a b

máy qu

ế
t không ph

i là không th

làm
đượ
c.”
Phương h
ướ
ng qu

n l
ý
lưu thông là: “căn c

vào th

tr
ườ
ng hi

n có tính toán
đế
n các quy lu

t c

a nó, chi
ế

a th

tr
ườ
ng mà n

m v

ng vi

c đi

u ti
ế
t th

tr
ườ
ng và lưu thông
ti

n t

”.
N

i thương tr

thành m



p tr

thành m

t xích trong
tri

n khai NEP v
ì
: M

c đích cao nh

t c

a NEP là thi
ế
t l

p liên minh kinh t
ế
.
V
ì
th
ế
thương nghi

p là m

d

ng các
h
ì
nh th

c quá
độ
trong s

n xu

t và lưu thông.
M

t trong nh

n v

n
đề
quan tr

ng nh

t c

a NEP là ph


u c

a nông thôn và

20
thành th

.
Để
n

m ch

c các v

trí thương nghi

p và làm ch

th

tr
ườ
ng, nhà
n
ướ
c chú

p qu

c doanh và thương nghi

p t

p th


để
n

m qu


hàng hoá công nghi

p dùng làm phương ti

n đi

u ti
ế
t th

tr
ườ
ng. Nhà n
ướ
c


p Nhà n
ướ
c,
đấ
u tranh b

ng c

nh tranh v

i tư
b

n thương nghi

p.
Trong su

t quá tr
ì
nh khôi ph

c kinh t
ế
, thương nghi

p XHCN ngày càng th




c lưu thông hàng hoá theo NEP, Nhà n
ướ
c Xô Vi
ế
t
đã

n

m v

ng tính quy lu

t li

n k
ế
t gi

a thương nghi

p v

i tài chính và ngân
hàng như m

t ch

nh th

c l
ượ
ng s

n
xu

t phát tri

n, t

o ngu

n thu cho ngân sách. Ngân hàng nhà n
ướ
c XHCN
ph

i g

n ch

t v

i thương nghi

p
để
thúc
đẩ

h

i tăng nên nhanh chóng,
kh

i l
ượ
ng v

n chuy

n tăng lên nhi

u và đa d

ng, nhưng ngành l

i đang g

p
khó khăn.
Để
kh

c ph

c khó khăn, m

t m



n
đị
nh ti

n t

, c

ng c

n

n tài chính Xô Vi
ế
t:
* Ch

n ch

nh công tác tài chính, c

ng c

n

n tài chính Xô Vi
ế
t.
Ngay sau khi cách m


tài chính c

a doanh nghi

p, ki

m soát vi

c chi
tiêu, h

n ch
ế
các chi phí s

n xu

t và chi phí cho b

máy qu

n l
ý
. Nhà n
ướ
c
ch

trương t

ng
đã
ch

ra r

ng trong

21
th

i
đạ
i chuyên chính vô s

n và ch
ế

độ
công h

u v

tư li

u s


t
đị
nh c

a các
độ
c quy

n nhà n
ướ
c. S

cân
đố
i thu chi ch


th

th

c hi

n trên cơ s

t

ch

c vi


c hi

n tr

ng đi

u ki

n chuyên chính vô
s

n. Lênin c
ũ
ng
đã
nêu ra nh

ng nguyên t

c cơ b

n c

a tài chính XHCN
như sau:
- Vai tr
ò
c


- Chính sách tài chính ph

i th

ng nh

t,
đượ
c quy
đị
nh r
õ
ràng và các quy t

c
ph

i
đượ
c ch

p hành t

trên xu

ng d
ướ
i. Quan đi

m v

- Ho

ch toán kinh t
ế
và kinh doanh theo nguyên t

c xí nghi

p hoàn toàn
ch

u trách nhi

m v

m

t tài chính
đố
i v

i k
ế
t qu

ho

t
độ
ng kinh t

ế
t nh

ng khó khăn v

tài
chính, c

th

là làm th
ế
nào
để
tăng thu, gi

m chi b

ng nh

ng bi

n phát c


th

thu

c l

ế
u:
gi

m biên ch
ế
nhà n
ướ
c, thi hành nh

ng quy
đị
nh v

các kho

n chi tiêu


m

c t

i thi

u, không c

p ngân sách cho các xí nghi

p.

th

ng thu
ế

(thu
ế
công thương nghi

p, thu
ế
thu nh

p, thu
ế
tài s

n, th

c hi

n c

i cách

22
thu

ch v

), phát hành công trái và tín phi
ế
u.
*

n
đị
nh ti

n t

.
Trong h

th

ng các bi

n pháp
để
gi

i quy
ế
t cu

c kh


đồ
ng ti

n tr

thành khâu cu

i cùng có tác d

ng quy
ế
t
đị
nh c

ng c


có k
ế
t qu

toàn b

h

th

ng, chuy



c.
Vi

c

n
đị
nh ti

n t

lúc này có
ý
ngh
ĩ
a là ph

i ti
ế
n hành có k
ế
t qu

cu

c
ch

ng l

n
pháp ch

ng l

m phát,

n
đị
nh ti

n t

là đúng
đắ
n. Nh

ng đi

u ki

n
để


n
đị
nh ti

n t


chính sách trưng
thu lương th

c th

a, chính sách trao
đổ
i hàng hoá, c

a c

chính sách thương
nghi

p.
- B
ượ
c m

t: ti
ế
n hành thay
đổ
i đơn v

ti

n t


n. H

th

ng ti

n t

XHCN có kh

năng t

o ra s

cân
đố
i
gi

a l
ượ
ng ti

n phát hành v

i kh

i l
ượ
ng hàng hoá mà nhà n

đò
i h

i có m

t th
ướ
c đo tin c

y và

n
đị
nh,
nên vi

c t
ì
m t
ò
i th
ướ
c đo giá tr

ph

i d

a trên quan đi


p ngân
sách b

i chi, kh

i l
ượ
ng ti

n t

phát hành ph

i phù h

p v

i m

c tăng tr
ưở
ng
kinh t
ế

đượ
c
đả
m b



ng c

và phát tri

n
h

th

ng ngân hàng. M

r

ng h

th

ng tín d

ng băng cách thành l

p các
ngân hàng khác. Ngân hàng công thương nghi

p, ngân hàng chuyên nghi

p
và năng l
ượ


ng
r

ng kh

p

nông thôn.
Th

ng l

i v

ng ch

c c

a cu

c c

i cách ti

n t


đã
góp ph

nh
đờ
i s

ng nhân dân, c

ng c

liên minh công nông, đi

u ch

nh l

i
phân ph

i thu nh

p qu

c dân.
Th

i k
ì
1921
đế
n 1924 là s



n khá
đầ
y
đủ
s

c
s

ng c

a nhà n
ướ
c x
ã
h

i ch

ngh
ĩ
a.

24
C.
Ý

c n

n kinh t
ế
Xô Vi
ế
t sau chi
ế
n tranh. Ch

trong m

t th

i gian
ng

n
đã
t

o ra m

t b
ướ
c phát tri

n quan tr

ng bi


c ph

c kh

ng ho

ng chính tr

, c

ng c

l
ò
ng tin c

a nhân dân
vào s

th

ng l

i t

t y
ế
u và b


c phát tri

n m

i v


l
ý
thuy
ế
t n

n kinh t
ế
nhi

u thành ph

n, các h
ì
nh th

c kinh t
ế
quá
độ
, vi

c


c trong vi

c xây
d

ng mô h
ì
nh n

n kinh t
ế
XHCN.
T

đó chính sách kinh t
ế
m

i có
ý
ngh
ĩ
a qu

c t
ế
to l

n

đạ
i h

i
đạ
i bi

u toàn qu

c l

n th

V
đế
n nay
đã
th

hi

n s

nh

n th

c v

n d


có s

khác
nhau v

b
ướ
c đi n

i dung và bi

n pháp c

th

trong khi ti
ế
n hành

n
ướ
c ta.
V

i m

t
ý
ngh

ng bài
h

c cho t

t c

các qu

c gia trên th
ế
gi

i,
đặ
c bi

t là nh

ng n
ướ
c đi lên t


đi

m xu

t phát th


c bi

t lên CNXH xét m

t cách khái quát
ch

y
ế
u là do giai c

p công nhân chưa phát tri

n hay phát tri

n chưa
đầ
y
đủ
.
Do đó, chưa có
đủ
ti

n
đề
vè kinh t
ế
x
ã


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status