Đề cương ôn tập môn học máy công cụ potx - Pdf 21

Đề Cương Ôn Tập Môn Máy Công Cụ
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN HỌC MÁY CÔNG
CỤ
Phần I (Lý Thuyết)
Câu 1. Các phương pháp tạo hình bề mặt gia công? Nội dung của phương
pháp đó?
1.1 Phương pháp chép hình:
Là phương pháp cho lưỡi dao cắt trùng với đường sinh của bề mặt
chi tiết gia công, bề mặt gia công được hình thành do đường sinh chuyển
động dọc theo đường chuẩn.
Nếu đường chuẩn là đường thẳng sẽ có bề mặt gia công là mặt định
hình. Máy cắt kim loại thực hiện phương pháp này là máy bao định hình
hay máy phay chép hình.
dao chép hình
I
Phương pháp chép hình.
Nếu đường chuẩn là đường chuẩn là đường tròn sẽ cho bề mặt tròn xoay
định hình. Máy thực hiện là máy tiện định hình. nếu đường chuẩn là đường
cong thẳng, bề mặt gia công có dạng cam các đường thẳng này có thể được
hình thành bằng mẫu chép hình bằng cam hoặc điều chỉnh bằng phối hợp
giữa các xích truyền động của máy. Đây là phương pháp có năng suất cao
nhưng khó chế tạo dao.
1.2 Phương pháp theo vết(còn gọi là phương pháp quỹ tích)
Sinh Viên: Nguyễn Phượng Hoàng
Lớp: Cơ khí 1- K1
1
Đề Cương Ôn Tập Môn Máy Công Cụ
I
S
Phương pháp theo vết.
bề mặt gia công được hình thành do tổng hợp các vết chuyển động của lưỡi

Lớp: Cơ khí 1- K1
2
Đề Cương Ôn Tập Môn Máy Công Cụ
chuyển động tạo ra lực cắt nhắm tách bỏ kim loại. ví dụ khi mài tròn thì
chuyển động cắt gọt là chuyển động quay tròn của đá mài nhưng thực
ra chỉ có chuyển động chạy dao vòng và chạy dao dọc là các chuyển
động tạo hình; khi tiện thì chuyển động cắt gọt là chuyển động quay
tròn của trục chính và đồng thời cũng là chuyển động tạo hình.
Chuyển động tạo hình trong MCC chủ yếu là chuyển động quay
tròn(Q) và tịnh tiến(T). Chuyển động tạo hình có thể là đơn giản khi và
chỉ khi là 1 trong 2 trường hợp trên (chỉ gồm 1 chuyển động quay hoặc
tiến theo 1 phương) hoặc có thể là chuyển động phức tạp. Chuyển động
tạo hình có thể đặt vào dao (khoan, bào, xọc,…) hoặc đặt vào phôi
(tiện, mài,….).
Có thể tổ hợp các chuyển động cơ bản: tịnh tiến và quay. Độ phức tạp
của chuyển động phụ thuộc vào số các chuyển động thành phần và đặc
trưng tổ hợp. Có thể tổ hợp các chuyển động thành phần theo 8 nhóm:

Số chuyển
động tạo
hình
loại chuyển
động
Nhóm Ứng
dụng
1 1 chuyển
động thẳng
I Chuốt
1 chuyển
động quay

Sinh Viên: Nguyễn Phượng Hoàng
Lớp: Cơ khí 1- K1
3
Đề Cương Ôn Tập Môn Máy Công Cụ
Với máy mài phẳng đá mài trụ có các chuyển động chạy dao dọc V
1

chuyển động thẳng tịnh tiến khứ hồi của bàn máy mang phôi. Chuyển động
chạy dao ngang S
1
là chuyển động thẳng đứng ăn hết chiều sâu cắt gọt của
đá mài
Máy mài đá mài chậu có các chuyển động chạy dao là chuyển động chạy
dao vòng và chạy dao đứng. Chuyển động chạy dao vòng V
1
do bàn máy
mang phôi thực hiện. Chuyển động chạy dao đứng S là chuyển động thẳng
đứng ăn hết chiều sâu cắt gọt của đá mài.
3.2 Máy mài tròn bằng đá mài định hình:
3.3 Phay lăn răng: Phương pháp bao hình.
Gia công bánh răng thẳng:
T
3
T
4
Q
1
Q
2
Sơ đồ chuyển động của dao lăn khi cắt răng thẳng.

Đề Cương Ôn Tập Môn Máy Công Cụ
chuyển động thành phần có quan hệ động học chính xác với nhau: chuyển
động dọc trục phôi của dao phay và tổng hợp của 2 chuyển động: chuyển
động quay bao hình giống như trường hợp phay bánh răng thẳng và chuyển
động bổ sung để tạo hình đướng xoắn ốc. Việc này được thực hiện nhờ vào
cơ cấu vi sai (đóng vai trò là cơ cấu hợp thành ).
3.4 Chuốt vòng: phương pháp chép hình
3.5 Chuốt lỗ trụ: phương pháp chép hình.
3.6 Phay bánh răng trên máy phay vạn năng dùng dao phay đĩa mô
đun: phương pháp chép hình
3.7 Dập sâu chi tiết kim loại tấm: phương pháp chép hình.
Chuyển động của dao dập theo phương tịnh tiến, phôi chuyển động theo
mỗi lần dao chạy hết 1 hành trình dập xong 1 lỗ trên chi tiết.
3.8 Mài răng trên máy mài
845
π
:
3.9 Máy cà răng:phương pháp bao hình
Dao cà răng là 1 bánh răng hay 1 thanh răng. Trên mặt răng có xẻ các răng
hướng kính nhỏ có tiết diện hình vuông để tạo thành lưỡi cắt.
Để cà răng thẳng, dung dao có răng nghiêng và ngược lại.
Máy cà răng cần phải thực hiện chuyển động quay vòng V của dao cà. Bàn
máy mang phôi thực hiện chuyển động đi về S
1
và mỗi hành trình kép đó ,
bàn máy thực hiện chạy dao hướng kính không liên tục S
2
. trong quá trình
gia công .
Câu 4: Các chi tiêu kinh tế kĩ thuật của máy công cụ .

n
i
c
bi
bb
c
Pi
PPbPT
T
T
VP
T
T
VPNNN
1 1

6120
1
Trong đó :
Sinh Viên: Nguyễn Phượng Hoàng
Lớp: Cơ khí 1- K1
5
Đề Cương Ôn Tập Môn Máy Công Cụ
N
p
, N
b
: công suất có ích và công suất phụ.
P
p

==
11
Trong đó :
T
c
: Thời gian gia công cho toàn bộ chu trình.
T
p
, T
b
: Thời gian cho các chuyển động .
2. Độ chính xác gia công .
Đây là chỉ tiêu quan trọng thứ hai , nhằm đảm bảo độ chính xác của
chi tiết gia công ứng với năng suất cắt gọt xác định. Độ chính xác bao gồm
các chỉ tiêu tổng hợp sau:
Độ chính xác tĩnh học là sai lệch vị trí tương quan giữa các bộ phận,
hình dáng hình học của các bề mặt lắp ghép, dẫn trượt
Độ chính xác động học xác định bằng sai lệch giữa các khâu trong
xích động đặc biệt là các khâu tận cùng của xích.
Độ chính xác động lực học là độ chính xác của máy trong quá trình
gia công .
3. Độ tin cậy .
Là khả năng làm việc không bị hỏng hóc và khả năng làm việc
không liên tục .
Độ tin cậy được đánh giá bằng tỉ số giữa thời gian làm việc liên tục
thực tế của máy với thời gian dự kiến khi thiết kế. Gía trị này thường từ
khoảng 0,8 – 0,98.
4. Mức độ tự động hóa .
Được đánh giá bằng tỉ số giữa thời gian làm việc với tổng thời gian
làm việc :

để chế tạo và gia công sản phẩm .
Tính công nghệ đặc trưng cho giá thành sản phẩm, của máy, mức độ
phức tạp khi lắp ráp và chế tạo các bộ phận của máy . Đặc trưng cho
mức độ sử dụng các chi tiết tiêu chuẩn trong kết cấu của máy .
Câu 5 : Nêu đặc tính kĩ thuật và công dụng của máy tiện , máy mài,
phay, doa , khoan , mài , xọc , chuốt , gia công bánh răng , gia công ren
.
I: Máy tiện .
Máy tiện bao gồm rất nhiều dạng máy tiện như máy tiện ren vít vạn
năng , máy tiện revonve, máy tiện hớt lưng … Do đó chỉ nêu những công
dụng chung và đặc tính kĩ thuật của một số loại máy tiện chủ yếu .
-Công dụng chung của máy tiện .
Tiện trụ trong trụ ngoài.
Tiện côn.
Tiên ren vít .
Gia công các mặt tròn xoay.
Gia công các mặt phẳng, gia công theo biên dạng .
Khoan ,khoét, doa
Cắt rãnh, cắt đứt
Đối với máy tiện thì độ chính xác gia công có thể đạt được cấp
7-6 , độ bong bề mặt cấp 6-7
-Đặc tính kĩ thuật của một số loai máy chính.
1. Máy tiện ren vít vạn năng 1K62:
a.Công dụng : tiện trụ trong,ngoài, cắt rãnh, cắt đứt, xén mặt đầu
tiện ren hệ mét , hệ anh ,môdun, pít tiện chép hình………
b. Đặc tính kĩ thuật :
Chiều cao tâm máy 200,
Đường kính gia công lớn nhất có thể gia công được trên băng
máy : 400mm,
Sinh Viên: Nguyễn Phượng Hoàng

-Phạm vi điều chỉnh tốc độ trục chính0,7-31,5v/p.
-Số cấp độ trục chính:12.
-Công suất động cơ N=40kw.
3. Máy tiện Revonve ( máy tiện re vôn ve 1341 )
a.Công dụng: sử dụng trong sản xuất hàng loạt như tiệnn ngoài, khoan
khoa cắt ren, tiện định hình, cắt rãnh ,cắt đứt
b. Đặc tính kĩ thuật
-Đường kính phôi thanh lớn nhất tiện được trên máy 40mm.
-Đường kính lớn nhất của phôi gá được trên băng máy 400mm.
-Trên đường hướng ụ re vôn ve 380.
-Số cấp tốc độ trục chính 8 (60-2000 v/p).
-Số cấp bước tiến ngang 8 (0,03-0,46 mm/v).
-Số cấp bước tiến dọc 16 (0,05-1,6 mm/v).
-Chiều dài lớn nhất của ren cắt được:50mm
-Kích thước khuôn khổ 3000x1200x1560 .
-Công suất động cơ N=4,5kw n=1440v/p.
4. Máy tiện đứng ( máy tiện đứng 1541 )
Sinh Viên: Nguyễn Phượng Hoàng
Lớp: Cơ khí 1- K1
8
Đề Cương Ôn Tập Môn Máy Công Cụ
a.Công dụng: tiên trụ trong, ngoài ,tiện côn, khoả mặt đầu khoan vát
mép…. Ngoài ra còn gia công được các bề măt tròn xoay trên các chi
tiết có dạng không tròn xoay .
b.Đặc tính kĩ thuật:
-Đường kính phôi lớn nhất 1600mm
-Chiều dài phôi lớn nhất 1000mm
-Đường kính phôi lớn nhất gia công được bằng ụ dao bên
1400mm.
-Đường kính bàn quay 1400mm.

2. Đặc tính kĩ thuật :
- Máy phay vạn năng 6H82
+Trục chính nằm ngang kích thước bàn máy1250x320mm.

+Khoảng dịch chuyển lớn nhất của bàn dọc :700mm.
Sinh Viên: Nguyễn Phượng Hoàng
Lớp: Cơ khí 1- K1
9
Đề Cương Ôn Tập Môn Máy Công Cụ
+Khoảng dịch chuyển lớn nhất của bàn ngang :260mm .
+Khoảng dịch chuyển lớn nhất của bàn đứng:320m.
+Góc quay lớn nhất của bàn máy :-45độ đến 45độ,
+Phạm vi điều chỉnh tốc độ trục chính:30-1500v/p.
+Phạm vi điều chỉnh bước tiến:19-930mm/p.
-Máy phay đứng vạn năng 6A54
+Công suất động cơ chính N=40kw, n=1500v/p.
+Công suất động cơ chạy dao N=7,8kw,n=3000v/p.
+Động cơ chạy dao nhanh và di động ụ trục chínhN=5,8kw,
n=1500v/p.
III: Máy doa
1.Công Dụng và Phân Loại .
Máy doa được sử dụng để gia công các lỗ có độ chính xác cao trên
các chi tiết lớn như vỏ, hộp, thân máy, gia công các lỗ đồng tâm hay
toạ độ, làm các công việc phay, ta rô, cắt ren . . .
Máy doa có 3 loại chính : máy doa ngang, máy doa toạ độ, máy doa
kim cương. Các máy doa toạ độ và máy doa kim cương được sử
dụng trong gia công tinh nhẵn các lỗ có độ chính xác từ 0,003-
0,005mm hoặc cao hơn.
2.Đặc tính kĩ thuật của máy doa ngang 2620A:
-Đường kính trục chính 90mm

+Phạm vi điều chỉnh bước tiến: 0,12-1,2 mm/v
+Khoảng cách từ trụ xoay đến tâm trục chính
Max 1500
Min 450
+Công suất động cơ : 5,5KW
V : Máy mài
1. Công dụng chung của máy mài :
-Máy mài là máy công cụ thực hiện nguyên công gia công tinh
có độ chính xác cao các chi tiết máy bằng phương pháp dùng đá mài
có chuyển động quay với tốc độ cao để cắt đi lớp vật liệu mỏng trên
bề mặt chi tiết. Mài thường là khâu cuối của sản phẩm.
-Hiện nay trong một số trường hợp máy mài còn được sử dụng
trong nguyên công gia công thô.
Các bề mặt được gia công trên máy mài có thể là mặt phẳng mặt trụ
ngoài hoặc trong mặt côn,mặt định hình,các mặt xoắn của ren vít,
răng bánh răng v.v
-Có ba dạng máy mài chính đó là máy mài tròn và máy mài mặt
phẳng và máy mài vô tâm . Trong đó thì máy mài tròn bao gồm máy
mài tròn trong và máy mài tròn ngoài . Một số máy mài phổ biến
thuộc các dạng trên :
2. Đặc tính kĩ thuật :
a. Máy mài tròn trong 3k228B
-Đường kính lỗ có thể gia công: 50-200 mm
-Chiều dài lớn nhất : 200 mm
-Đường kính lớn nhất của chi tiết:560 mm
-Số vòng quay:
+của trục phôi điều chỉnh vô cấp: n1 =100-600 vg/ph
+của trục đá mài :n
d
=4500-12000 vg/ph

-Chiều dài lớn nhất:
 khi mài dọc :170 mm
 khi mài ngang :95 mm
-Đường kinh của đá mài :250 - 350 mm
-Số vòng quay của đá mài :nm = 1300-1900 vg/ph.
-Đường kính đá dẫn :nd = 19-190 vg/ph.
-Công suất động cơ chính :N = 7kw.
VI : Máy Bào
1.Công Dụng và Phân Loại
-Máy bào dùng để gia công các mặt phẳng nghiêng ,mặt
phẳng ngang và mặt phẳng đứng . Nó còn có thể cắt các rãnh
thẳng có nhiều hình dáng khác nhau như rãnh chữ T , rãnh
đuôi én … Ngoài ra thì đôi khi máy bào được dùng để gia
công các bề mặt định hình .
-Máy bào được dùng trong sản xuất có hai loại chủ yếu
đó là : máy bào ngang và máy bào giường . Máy bào ngang
dùng để gia công các chi tiết nhỏ và có độ dài trong phạm vi
cho phép từ 200 đến 800 mm. Máy bào giường được dùng chủ
yếu để gia công các chi tiết lớn hay các chi tiết dài ,chi tiết có
dạng hộp hoặc thân máy .
2. Sau đây là thông số kĩ thuật của máy bào ngang 7A35:
-Hành trình lớn nhất của đầu trượt : 500mm
-Kích thước của bàn máy : 360
×
500 mm
-Hành trình lớn nhất của bàn máy theo chiều ngang : 500mm
-Hành trình lớn nhất của bàn máy theo chiều đứng : 310mm
-Phạm vi điều chỉnh số hành trình kép : 12.5-138 htk/ph
-Phạm vi điều chỉnh lượng chạy dao ngang : 0.304.8 mm/htk
-Công suất của động cơ : N = 5.8 KW , n =1500 vg/ph

-Đường kính của bàn máy : 600 mm.
-Phạm vi điều chỉnh số hanh trình kép : 20
÷
80 htk/ph.
-Phạm vi điều chỉnh lượng chạy dao : 0,05
÷
2 mm/htk.
-Công suất động cơ chính : N =5,2 KW ; n=950 vg/ph.
-Công suất của động cơ : 5,2 KW.
VIII : Máy chuốt
1.Công dụng:
-Máy chuốt được sử dụng rộng rãi trong sản xuất loạt lớn và hàng khối
để gia công các lỗ chính xác có prôfin bất kỳ như: chuốt lỗ tròn, lỗ
nhiều mặt, chuốt rãnh then, bánh răng trong, lỗ then hoa…Nó còn có
thể gia công mặt phẳng, mặt định hình và rãnh bên ngoài v.v…
- Chuốt là công nghệ cho năng suất và chính xác cao: Chuốt thường
đạt cấp chính xác 2-3,độ bóng đạt
75
∇−∇
, chuốt đặc biệt có thể đạt
cấp chính xác 1-2, độ bóng đạt
108
∇−∇
.
2. Đặc tính kỹ thuật :
Máy chuốt nằm ngang 7520 :
Lực kéo P = 20 tấn ,
-Chiều dài hành trình chuốt : 230 mm ÷ 1600 mm,
-Tốc độ chuốt : 0,6 ÷ 6 m/ph,
-Tốc độ lùi nhanh : 20 m/ph,

a.Công dụng:
-Gia công bánh răng trụ răng thẳng, răng xoắn ăng khớp ngoài, ăn
khớp.
b. Đặc tính kĩ thuật của máy xọc răng 514
-Mô đun của bánh răng gia công được:m = 2 ÷ 6mm
-Đường kính của bánh răng gia công được:
+ Răng ngoài: Ф 20 ÷ 500
mm.
+ Răng trong: Ф 500 mm.
-Chiều dày lớn nhất của bánh răng gia công được: 105
-Hành trình lớn nhất của trục dao xọc: 125
-Hành trình kép của dao xọc: n = 65 ÷ 450 htk/ph.
-Công suất của động cơ chính: N = 2,2 kW; n = 1420 vg/ph
-Trọng lượng máy: 4200 Kg .
Câu 6 :
a. Phương trình động học và công thức điều chỉnh của máy tiện ren vít vạn
năng trong khi : tiện ren trụ và tiện trơn.
-Tiện ren trụ :
Sơ đồ động học khi tiện ren trụ là:
Sinh Viên: Nguyễn Phượng Hoàng
Lớp: Cơ khí 1- K1
14
Đề Cương Ôn Tập Môn Máy Công Cụ
ÐC
i
v
i
s
t
x

/( N
đc
. i
1-2
.i
v
i
3-4
.k)
Như vậy công thức điều chỉnh đó là :
i
v
= N
TC
/( N
đc
. i
1-2
.i
3-4
.k)
Trong đó :
+i
1-2
, i
3-4
: Là tỷ số truyền cố định của đường truyền .
k : Hệ số điều chỉnh đơn vị , k= 1 nếu đầu và cuối xích cùng
+đơn vị .
+i

.i
6-7
.t
x
).
Trong đó :
i
s
: tỷ số truyền của cơ cấu vít me điều chỉnh .
i
4-5
.i
6-7
: tỷ số truyền cố định của đường truyền .
t
x
: bước ren của vit me .
t
p
: Bước ren cần cắt trên phôi .
-Tiện trơn .
Tiện trơn chỉ khác tiện ren đó là đường truyền không đi qua vít me
mà đi thẳng qua thanh răng, do đó trong phương trình xích chạy dao
ta thay t
p
bằng S . Ta có sơ đồ xích động học của tiện trơn là :
Sinh Viên: Nguyễn Phượng Hoàng
Lớp: Cơ khí 1- K1
15
Đề Cương Ôn Tập Môn Máy Công Cụ

6-7
a.b).
b. Máy tiện hớt lưng .
-Máy tiện hớt lưng dao phay trụ răng xoắn.
Khi tiện hớt lưng dao phay trụ răng xoắn có các chuyển động :
- Phôi quay, dao tịnh tiến cứ hồi .
- Để hớt hết chiều dài của đường răng xoắn thì dao tiện có thêm
chuyển động chạy dao dọc T
3
như tiện trơn .
- Do đường lưỡi dao là xoắn có bước là t
p
nên khi phôi quay một vòng
thì mũi cắt vẫn chưa trở về đường răng xuất phát cho nên cần bổ
sung thêm chuyển động để đảm bảo 1 chu kì gia công phải hớt hết
lưng Z răng . Ta có sơ đồ động học như hình vẽ.
Sinh Viên: Nguyễn Phượng Hoàng
Lớp: Cơ khí 1- K1
16
Đề Cương Ôn Tập Môn Máy Công Cụ
- Phương trình xích tốc độ : N
đc
=> N
TC
N
đc
. i
v
.i
cđ1

Trong đó :
N
đc
: Số vòng quay của động cơ .
N
TC
Số vòng quay của trục chính .
i
v
: Bộ phận thay đổi tốc độ trục chính.
i
cđ1
, i
cđ2
: Tỷ số truyền cố định .
i
x
: Thay đổi tốc độ của cam .
Z : Số răng của dao phay modun .
K : Số lần nâng của cam hớt lưng .
i
HT
: Tỷ số truyền của cơ cấu hợp tốc .
-Phương trình xích vi sai : Phương trình xích vi sai thực hiện bù thêm một
lượng cần thiết đối với dao phay trụ răng xoắn đó là z
σ
vòng và bàn dao
tịnh tiến một lượng s khi hớt xong một chu kỳ .Như vậy trục vít me sẽ quay
s/t
x

Sinh Viên: Nguyễn Phượng Hoàng
Lớp: Cơ khí 1- K1
ÐC
i
v
i
x
t
x
1
T
Cam
T
2
3
i
y
i
s
HT
17
Đề Cương Ôn Tập Môn Máy Công Cụ
t
p
Là bước xoắn của dao phay răng trụ răng xoắn .
i
cđ3
là tỷ số truyền cố định .
- Phương trình xích chạy dao :
1 vòng phôi . i

)
+Phương trình xích hớt lưng dao phay trụ răng xoắn :
1 vòng phôi . i
x
. i
cđ2
. i
HT
= Z/K ( vòng cam )
=> Công thức điều chỉnh :
I
x
= Z/( i
x
. i
cđ2
. i
HT
)
Trong đó :
N
đc
: Số vòng quay của động cơ .
N
TC
Số vòng quay của trục chính .
i
v
: Bộ phận thay đổi tốc độ trục chính.
i

Lớp: Cơ khí 1- K1
18
Đề Cương Ôn Tập Môn Máy Công Cụ

2 3
i
v
ÐC
1
4
5
6
7
i
x
Q
s
Q
1
2
dao
+Phương trình tốc độ :
N
đc
.i
1-2
.i
v
i
3-4

Trong đó :
K là số răng của dao .
Z là số vòng của cam .
i
1-2
,i
3-4
, i
4-5
,i
6-7
: là các tỉ số truyền cố định .
-Dao phay lăn răng .
Sinh Viên: Nguyễn Phượng Hoàng
Lớp: Cơ khí 1- K1
19
Đề Cương Ôn Tập Môn Máy Công Cụ
ÐC
i
v
i
s
t
x
1
2
3
4
5
6

1-2
.i
3-4
.k)
Trong đó:
i
v
: bộ phận biến đổi tốc độ của trục chính.
i
1-2
,i
3-4
: các tỉ số truyền cố định.
- Xích hớt lưng trong trường hợp gia công dao phay lăn răng:1/k
vòng phôi đến 1/z vòng cam:
1/k.i
4-5
.i
5-8
.i
x
.i9
-10
= 1/z vòng
i
x =
k/(z.i
4-5
.i
5-8


.i
vs
)
- Xích chạy dao:từ 1 vòng dao đến t
p
mm bước răng dao của phôi : (chỉ
dùng khi hớt lưng dao phay lăn trục vít,khi hớt lưng dao phay răng thẳng thì
dùng cơ cấu bánh răng ,thanh răng.)
Sinh Viên: Nguyễn Phượng Hoàng
Lớp: Cơ khí 1- K1
20
Đề Cương Ôn Tập Môn Máy Công Cụ
1.i
4-5
.i
s
.i
6-7
.t
x
= t
p
mm
→i
s
= t
p
/(i
4-5

là phương pháp tạo hình dạng của răng bằng cách chép lại hình dáng
của dao cắt , hoặc bề mặt mẫu.
-Ưu điểm :
không cần máy chuyên dùng, dao phay môdun dễ chế tạo .
-Nhược điểm :
Năng suất thấp vì mất thời gian phân độ, mất thời gian để trở về vị chí
ban đầu, gia công từng răng một. Tuỳ theo số răng của bánh răng cần
cắt, cần rất nhiều dao phay môdun vì mỗi môdun cần phải có ít nhất từ
8- 15 dao phay môđun khác nhau.
ngoài ra, khi dùng dao phay đĩa tiêu chuẩn để cắt bánh răng xoắn thì bị
sai lệch
ví dụ : Phay bằng dao phay đĩa môdun, bằng dao phay ngón môđun hoặc
bào theo mẫu…
-Ứng dụng : thường dùng để chế tạo những chi tiết đơn giản, không cần
độ chính xác quá cao
b.Phương pháp bao hình:
-Định nghĩa :
Là phương pháp tạo hình dáng bề mặt của răng bằng cách lặp lại
chuyển động tương đối của hai chi tiết ăn khớp với nhau như chuyển
động của hai bánh răng, của bánh răng – thanh răng, chuyển động
của trục vít – bánh vít… Nếu một chi tiết có lưỡi cắt, trong quá trình
chuyển động tương đối nó sẽ tạo nên hình dáng răng ở chi tiết kia.
Phương pháp bao hình gia công bánh răng:
Sinh Viên: Nguyễn Phượng Hoàng
Lớp: Cơ khí 1- K1
21
Đề Cương Ôn Tập Môn Máy Công Cụ
Là nhắc lại sự ăn khớp truyền động theo kiểu các cặp bánh răng –
bánh răng hay bánh răng – thanh răng mà trong đó một đóng vai trò
của dao ,một đóng vai trò của phôi một cách cưỡng bức.

-t
x
(T3)
chuyển động vòng Q2 của phôi :
DC-i
HT
-i
x
-phôi Q2
b.phay răng trụ răng nghiêng:
Khi cắt răng nghiêng phôi phải nhận đồng thời cả hai chuyển động
Q2 và Q3 thông qua cơ cấu hợp thành HT vì thế ngoài các chuyển động
như phay răng thẳng còn có các chuyển động vòng của phôi Q3:
-xích vi sai:
vít me đứng T3 -i
y
-i
HT
– i
x
–phôi Q3
c.phay răng bánh vít bằng phương pháp chạy dao hướng kính:
câu 9
a.Nguyên lý và cấu trúc động học của máy bào bánh răng côn
-Nguyên lý:
Máy sử dụng phương pháp bao hình. Gồm hai nhóm chuyển động
tạo hình và một nhóm chuyển động phân độ
Nhóm chuyển động tạo hình thứ nhất (Q1và Q2) là chuyển động vòng ăn
khớp của phôi trên bánh răng gần dẹt dùng để hình thành dạng răng
Nhóm chuyển động thứ hai là nhóm chuyển động thẳng tịnh tiến khứ hồi T

động theo hướng cũ Q2 dao vẫn chuyển động vòng Q
Khi phôi lùi khỏi đầu dao chuyển động bao hình (Q1 ;Q2) được phân
thành hai chuyển động :
Chuyển động phụ đảo chiều Q3 đưa dao về vị trí ban đầu
Chuyển động Q1 khi đã đảo chiều xong
Sau đó phôi tiến tới đầu dao ,chuyển động bao hình (Q1;Q2) được
tiếp tục để gia công răng khác.
Câu 10.thiết lập sơ đồ động học và công thức điều chỉnh khi phay
thanh răng bằng đầu phân độ vạn năng
Câu 11: Viết phương trình xích động học và các công thức điều chỉnh
động học cho các chuyển động của các máy công cụ:
1.Máy tiện 1K62:
a.Phương trình xích tốc độ:
N
đc
.i
v
=n
tc
(vg/ph).
=> Công thức điều chỉnh: i
v
=
ntc
Nđđ
b. Phương trình cắt ren thường:
1
vg/tc
.i
đc

n
.
igb
1
-Trường hợp cắt ren Pitch: D
p
=K
p
.Z
n
.
igb
1

c. Phương trình cắt ren khuyếch đại dọc:
1
vg/Tc
.i

.i
đc
.i
TT
.i
cs
.i
gb
.t
x1
=t

cs
.i
gb
.i
xd
.thanh răng bánh răng 10x3 = S
d
(mm/vg)
f. Pương trình xích tiện dao trơn ăn dao ngang:
1
vg/Tc
.i
đc
.i
TT
.i
cs
.i
gb
.i
xd
.t
x2
= S
ng
(mm/vg)
2.Máy tiên ro vôn ve 1341
Phương trình xích động cho chuyển động chính máy 1341:
Sinh Viên: Nguyễn Phượng Hoàng
Lớp: Cơ khí 1- K1
































50
47
66
31
.
57
40
.1
93
8
7
6
5
2
=



























π
4. Máy tiện hớt lưng 1811:
a. Phương trình xích chuyển động chính:
pTC/nv
96
24
50
50
80
20
54
45
46
46
68
24
40
28
34
















b. Phương trình xích chuyển động chạy dao:
v/mm3.12.
55
20
30
1
28
28
28
28
28
28
28
25
C



















Phương trình xích động không có bộ đảo chiều là:
tmm12.
d
c
b
a
24
24
.
24
24
.

a
24
24
24
24
54
54
50
50
24
96
.1
2
2
2
2
=
Nên:
48
t
d
c
b
a
2
2
2
2
=
Khi i


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status