ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP
MÔN HỌC: PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG
Câu 1: Hãy cho biết một số đặc tính cơ bản của cộng đồng ?
Gợi ý trả lời: Cộng đồng thể hiện một số đặc tính cơ bản là: Sự đoàn kết xã hội, sự tương quan
xã hội và cơ cấu xã hội.
- Đoàn kết xã hội:
+ Quan niệm Mác - xít về vấn đề cộng đồng.
+ Quan niệm về cộng đồng tính ở nông thôn.
+ Quan niệm về cộng đồng thể.
+ Khái niệm cộng đồng từ sự kết hợp của cộng đồng tính và cộng đồng thể.
+ Khái niệm về đoàn kết xã hội.
+ Khái niệm về lệch chuẩn xã hội.
+ Vai trò của thành viên, nhóm thành viên đối với cộng đồng.
- Sự liên kết xã hội.
+ Khái niệm về liên kết xã hội.
+ So sánh sự đoàn kết cộng đồng ở nông thôn và thành thị.
+ Hội nhập là kiểu liên kết cao nhất trong cộng đồng.
- Các cơ cấu xã hội.
+ Những giá trị chung
+ Những định hướng và quy tắc ứng xử chung (hương ước, nội quy, quy chế…).
Câu 2: Hãy cho biết các yếu tố chính tạo thành cộng đồng
Gợi ý trả lời: Gồm 3 yếu tố: địa vực cư trú, yếu tố kinh tế, yếu tố văn hoá cộng đồng.
- Yếu tố địa vực
+ Khái niệm về địa vực đối với mỗi cộng đồng.
+ Ý nghĩa của yếu tố địa vực có sự khác nhau giữa cộng đồng nông thôn và thành thị.
- Yếu tố kinh tế
Chủ yếu liên quan đến hoạt động kinh tế hoặc nghề nghiệp, thông qua đó gắn kết cộng đồng lại.
+ Cùng thờ một ông tổ nghề.
+ Việc hình thành các làng nghề chuyên môn hoá cao (nghề đúc, nghề giấy, nghề rèn, nghề
mộc, nghề gốm…)
+ Sự khác nhau về yếu tố kinh tế giữa cộng đồng nông thôn và thành thị .
+ Phát triển con người theo chuẩn mực: "đức, trí, thể, mỹ".
- Một số quy tắc, hành động trong phát triển cộng đồng.
+ Khuyến khích năng lực cá nhân.
+ Tạo sự công bằng về mọi lĩnh vực.
+ Nâng cao tính tự quyết và tự chịu trách nhiệm của cộng đồng.
+ Phát huy dân chủ.
+ Không áp đặt từ trên xuống hay từ ngoài vào mà phải đảm bảo ưu tiên cho nhu cầu của chính
người dân
+ ưu tiên cho người nghèo và người thiệt thòi .
+ Phải triển khai nhiều chương trình để tạo ra hiệu quả liên hoàn.
+ Phải tập huấn cho các cộng tác viên PTCĐ và người dân.
- Tiến trình phát triển cộng đồng:
+ Thức tỉnh cộng đồng.
+ Cộng đồng được tăng cường năng lực.
+ Cộng đồng tự lực giải quyết vấn đề.
2
Câu 4: Hãy cho biết các chỉ tiêu, chỉ số chủ yếu trong quản lý phát triển xã hội?
Gợi ý trả lời:
- Chỉ tiêu GDP ( tổng thu nhập nội địa) tính bình quân đầu người.
- Chỉ số phát triển con người ( HDI)
+ Tuổi thọ
+ Trình độ dân trí
+ GDP tính ra USD theo sức mua tương đương.
- Chỉ số có liên quan đến phát triển xã hội, phát triển con người.
+ Chỉ số nghèo của con người (HDI).
• Tỷ lệ người chỉ sống được đến 40 tuổi.
• Tỷ lệ người lớn không biết chữ.
• Tỷ lệ người không tiếp cận nguồn nước sạch, dịch vụ y tế và tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy
dinh dưỡng.
• So sánh phần tiêu thụ ( thu nhập) giữa nhóm 20% nghèo nhất và 20% giàu nhất.
- Tăng cường công tác chỉ đạo từ trung ương và có trọng điểm.
* Các giải pháp cụ thể:
- Phát triển kinh tế phải đi đôi với bảo vệ môi trường để đảm bảo phát triển bền vững.
+ Đẩy mạnh khuyến nông - khuyến lâm.
+ Tăng cường quỹ tín dụng.
+ Cải thiện đường giao thông.
+ Chuyển giao KHKT và chuyển dịch cơ cấu sản xuất.
- Các vấn đề xã hội
+ Y tế
+ Giáo dục
+ Giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc thiểu số.
- Trợ giúp đối tượng chính sách xã hội.
+ Người có công với nước.
+ Người tàn tật, già yếu, trẻ mồ côi.
- Cứu tế, viện trợ khẩn cấp.
+ Cứu tế khi có thiên tai.
+ Cứu tế khi giáp hạt.
- Chống tệ nạn xã hội, xây dựng nếp sống văn hoá.
Câu 6: Hãy cho biết sự hoà nhập của phụ nữ trong các hoạt động phát triển cộng đồng ?
- Gợi ý trả lời
- Tầm quan trọng của sự hoà nhập xã hội đối với phụ nữ.
+ Khái niệm về hoà nhập.
+ Vai trò của phụ nữ trong hoà nhập.
+ Các yếu tố cản trở phụ nữ hoà nhập.
- Một số định hướng chính sách và giải pháp nhằm tăng cường sự hoà nhập của phụ nữ.
+ Biện pháp chung
• Tuyên truyền giáo dục, mạnh dạn huy động nữ giới tham gia quản lý nhiều hơn ở các cấp,
nhất là ở cơ sở.
• Có chính sách đào tạo, bồi dưỡng và thu hút nữ giới tham gia vào các khâu quản lý xã hội,
sản xuất và phân phối sản phẩm.
khăn.
+ Đẩy mạnh việc xây dựng cơ sở hạ tầng: điện, đường, trường, trạm cho vùng đồng bào dân
tộc.
+ Xây dựng các điểm dân cư, đô thị ở miền núi.
+ Bảo tồn và phát triển các giá trị văn hoá của các dân tộc thiểu số.
+ Thúc đẩy giao lưu văn hoá giữa các dân tộc, tiếp thu văn hoá tiên tiến của các dân tộc khác
trên thế giới.
+ Phấn đấu đạt chuẩn giáo dục và xoá mù chữ cho người lớn.
+ Xây dựng đội ngũ cán bộ là đồng bào dân tộc thiểu số.
Câu 8: Hãy cho biết những chỉ tiêu, số liệu cần thiết trong quá trình điều tra tìm hiểu
cộng đồng ?
- Gợi ý trả lời:
Đây là bước đi đầu tiên của giai đoạn thiết kế dự án. Nếu làm tốt công tác này sẽ có bước đi
đúng, dự án sẽ có tính khả thi cao. Các số liệu cần tìm hiểu gồm:
- Đặc điểm dân số, lao động theo giới tính.
- Các hoạt động kinh tế, cơ cấu kinh tế.
- Kết cấu hạ tầng.
- Cơ cấu chính trị hiện hành.
5
- Phân tầng xã hội, các mức tương quan quyền lực, các mối quan hệ trong cộng đồng.
- Vấn đề giáo dục, dân trí, văn hoá, phong tục tập quán, truyền thống.
- Tình trạng sức khoẻ, vệ sinh môi trường, dinh dưỡng, kế hoạch hoá dân số.
- Chức năng nhiệm vụ và hoạt động và vai trò của các tổ chức trong cộng đồng.
- Đội ngũ lãnh đạo, quản lý, phương thức điều hành, vị trí vai trò của phụ nữ trong các cấp lãnh
đạo.
- Những vấn đề cấp thiết cần làm ngay.
- Các thông tin khác (tuỳ theo loại hình dự án).
* Cách thức thu thập thông tin và phân tích tình hình :
- Sử dụng tổng hợp các phương pháp.
- Phương pháp phổ biến: phiếu điều tra, phỏng vấn trực tiếp, quan sát, thảo luận nhóm, xin số
+ Ý kiến của dân được tôn trọng.
+ Không áp đặt từ trên xuống mà làm từ dưới lên, lôi cuốn được nhiều người tham gia.
+ Được người dân ủng hộ.
- Những khó khăn khi áp dụng PRA
+ Thời gian thực hiện PRA ở cơ sở (từ 5-7 ngày) nên cần phải tập huấn cho nhiều người,
gây tốn kém và thường bị cắt xén, dẫn đến người dân không được tập huấn đầy đủ, cán bộ hay
làm thay dân dẫn đến sai lệch, chủ quan.
+ Làm PRA tại thôn bản yêu cầu nhiều người tham gia nên có thể ảnh hưởng đến sản xuất, nhất
là lúc bận rộn.
+ Tổ cán bộ PRA gồm nhiều người, nhiều ngành nên khó tập hợp được đầy đủ.
+ Phong tục tập quán có khi cản trở sự tham gia của các thành phần (nhất là phụ nữ) nên kết
quả không được như mong muốn.
+ Khi thẩm định phương án đòi hỏi phải có sự tham gia của lãnh đạo và mọi thành phần trong
cộng đồng (đối tượng hưởng lợi) thì mới toàn diện và đầy đủ. Tuy nhiên thường thì người nghèo,
phụ nữ, dân tộc thiểu số khó có thể tham gia đầy đủ vào tiến trình nên kết quả vẫn bị hạn chế.
PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG
1. Slide 1: PTCĐ là một tiến trình tăngϖCHƯƠNG I LÝ THUYẾT PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG trưởng kinh tế cùng với tiến bộ cộng đồng
theo hướng hoàn thiện các giá trị PTCĐ tự phát và PTCĐ tự giác là hai trình độϖchân, thiện, mỹ
của cộng đồng. khác nhau, với tác động của yếu tố khoa học trong các chiến lược, quy hoạch tổng
Các nguyên lý PTCĐ gồmϖthể, dự án, có tổ chức thiết chế quản lý sự phát triển. : tính tương đối,
tính đa dạng và tính bền vững. Với tổ chức xã hội là đồng thuận, tự quản và tham gia, hành động xã
hội của cộng đồng là đồng biến, tự biến Lý thuyết PTCĐ có 6 quan điểm : từ dưới lên; đồng bộ,
tham dự;ϖvà hiệp biến. chuyển biến xã hội; phát triển năng lực; chú trọng nghiên cứu và 4 mục tiêu
: cải thiện chất lượng sống; tạo sự bình đẳng trong tham gia; củng cố thiết chế, Triết lý tham dự là
cơ sở quan trọng của lý thuyếtϖtổ chức; thu hút tối đa. PTCĐ, trong đó, nghiên cứu tham dự là một
dạng tham gia có chất lượng, với nhiều kỹ thuật khác nhau. Lịch sử hình thành và diễn tiến của phát
triển cộng đồng I. 1- Lịch sử : PTCĐ (Community Development) xuất hiện vào những năm 1940 tại
các cựu thuộc địa đầu tiên của Anh. Ở Ghana, một người Anh tốt bụng nảy ra sáng kiến giúp dân tự
cải thiện đời sống bằng các nỗ lực chung của chính quyền và người dân địa phương. Nghèo Trình độ
văn hóa kém Sản xuất kém Sức khỏe kém 2- Diễn Kinh nghiệm tích cực nầy được lan rộng ở hầu
trình tăng trưởng kinh tế♣phạm vi cộng đồng cùng với tiến bộ cộng đồng theo hướng hoàn thiện
các giá trị chân, Định nghĩa của Liên Hiệp Quốc (1956) : “ PTCĐ là những tiến trình♦thiện, mỹ.
qua đó nỗ lực của dân chúng kết hợp với nỗ lực của chính quyền để cải thiện các điều kiện kinh tế,
xã hội, văn hóa của các cộng đồng và giúp các cộng đồng nầy Theo Murray và Ross : 2 PDF♦hội
nhập đồng thời đóng góp vào đời sống quốc gia” created with pdfFactory trial version
www.pdffactory.com
3. Slide 3: “ Tổ chức cộng đồng là một diễn tiến qua đó một cộng đồng nhận rõ nhu cầu hay mục
tiêu của mình, sắp xếp các nhu cầu và mục tiêu nầy, phát huy sự tự tin và ý muốn thực hiện chúng,
tìm kiếm tài nguyên (bên trong và bên ngoài) để giải quyết nhu cầu hay mục tiêu ấy. Thông qua đó
sẽ phát huy những thái độ và kỹ “Đó là một chiến lược phát triển nhằm♦năng hợp tác với nhau
trong cộng đồng”. vận động sức dân trong các cộng đồng nông thôn cũng như đô thị để phối hợp
cùng với những nỗ lực của Nhà nước để cải thiện hạ tầng cơ sở và tăng khả năng tự lực •của cộng
đồng”1 Phát triển cộng đồng sẽ bao gồm một số hoạt động chủ yếu sau : Cộng đồng xác định các
vấn đề cần giải quyết của cộng đồng (Nhu cầu và mục Chọn lựa các vấn đề ưu tiên bằng các phân
tích định lượng và định tính•tiêu). Xây dựng các chương trình hành động trên cơ sở•(Nhu cầu và
mục tiêu ưu tiên). Triển khai, bao gồm cả điều•phối hợp các nguồn lực bên trong và bên ngoài.
Lượng giá các chương trình hành động không•chỉnh các chương trình hành động. chỉ trên cơ sở
nguyên lý là chúng phải tạo ra những chuyển biến xã hội hơn là một số hiệu quả trước mắt hoặc
mang tính hình thức, không căn bản. 2- Lý thuyết phát triển cộng đồng Nguyên lý PTCĐ dựa trên
nguyên lý phát triển xã hội, còn nguyên lý phát triển xã hội dựa vào nguyên lý phát triển phổ quát,
thực chất đó là các nguyên lý biện chứng. Phép biện chứng là cơ sở chung của lý thuyết phát triển.
Biện chứng của sự phát triển coi tồn tại khách quan phải bao gồm 4 nguyên lý tổng quát : (1) Tồn tại
(2) Tương đối (3) Biến hóa mâu thuẫn (4) Thống nhất đa dạng. Các nguyên lý nầy khi áp dụng vào
xã hội được diễn đạt cũng bằng 4 nguyên lý cơ bản như : (1) Sinh tồn (2) Hình thái kinh tế-xã hội
(để tổ chức và thiết chế xã hội) (3) Tiến bộ văn hóa – văn minh (vai trò của lực lượng sản xuất, của
khoa học công nghệ) (4) Phát triển bền vững (thể hiện mối quan hệ giữa Ba khía cạnh chủ yếu của
8
nguyên lý tổng quát của•xã hội người với môi trường). Tính tương đối : người ta đề cập tới những
quan niệm⇐phát triển cộng đồng : rất khác nhau về PTCĐ, nên không tuyệt đối hóa một sự vật,
một hiện tượng nào cả. Tuân Tử 1 Pratt, Brian & Jo Boyden, The Field Director’s Handbook,
của phát triển : “ Mục♣thuật. Tâm lý thiếu tự tin, trông chờ, ỷ lại. đích và mục tiêu của phát triển là
nâng cao chất lượng đời sống của người dân và nhằm cung cấp cho con người những cơ hội để phát
triển toàn diện các tiềm năng. Phát triển không thể chỉ định nghĩa như tăng số thu nhập đầu người
của một quốc gia, tăng các chỉ số sản phẩm sản xuất của địa phương, của vùng, hoặc tăng tiết kiệm
của cá nhân hay nhóm. Phát triển không chỉ hàm ý sự tăng lên về tài nguyên và thêm kỹ năng, mà
còn là tạo ra những thay đổi, cải tiến tích cực. Phát triển cần giúp những người dân thiệt thòi trước
đây có thể cải thiện các điều kiện sống của họ và thỏa mãn những nhu cầu cơ bản như việc làm, nhà
ở, môi trường an toàn. Phát triển có nghĩa là người dân thiệt thòi trong cộng đồng ngày nay có khả
năng trả tiền học phí cho con cái, trả y tế phí và mở mang kiến thức về xã hội hiện đang sống. Phát
triển ngụ ý rằng đường sá, cầu cống được xây dựng, lưu thông được cải tiến và mạng lưới thông tin
hữu hiệu được thiết lập. Phát triển cũng có nghĩa là người dân trong cộng đồng có thể đạt được
9
nhiều mặt cải thiện nêu trên thông qua những cố gắng của họ, và sẽ tham gia vào những quyết định
có ảnh hưởng đến đời sống của họ. Điều nầy được xem như yếu tố chủ yếu để quyết định xem phát
triển cộng đồng đúng nghĩa có xảy ra hay không. Cuối cùng Phát triển tùy vào sáng kiến khởi sự của
người dân trong cộng đồng, và Phát triển chỉ có thể xem như đúng nghĩa đích thực nếu nghèo đói và
thất nghiệp giảm đi, nhân quyền và công bằng xã hội được củng cố”2 2 Định nghĩa của United
Nations Center for Regional Development, 1988 Trung tâm phát triển vùng của Liên Hiệp Quốc. 5
PDF created with pdfFactory trial version www.pdffactory.com
6. Slide 6: Các nhà nghiên cứu và các nàh lãnh đạo cho¬ Các chỉ báo phát triển : ♣ rằng không
thể đồng nhất phát triển với tăng trưởng. Tăng trưởng kinh tế không có nghĩa là phát triển xã hội.
Tăng trưởng kinh tế là một chỉ số của sự phát triển chứ không phải là tòan bộ các chỉ số của sự phát
triển. Phát triển xã hội hiện nay được hiểu theo nghĩa toàn diện gồm có rất nhiều chỉ số. Trong báo
cáo phát triển hằng năm của Ngân hàng Thế giới (WB) ta thấy có hơn 200 chỉ số về sự phát triển xã
hội để so sánh giữa các nước về sự phát triển, giữa các khu vực, Nhóm chỉ số tăng trưởng•trong đó
nếu gom lại thì có các nhóm chỉ số cơ bản : kinh tế, đặc biệt là chỉ số về bình quân thu nhập đầu
người so sánh giữa các Nhóm chỉ số phát triển xã hội : người ta quan tâm•cộng đồng và các khu
vực. rất nhiều đến nhiều đến chỉ só phát triển xã hội, đặc biệt là chỉ số phát triển dịch vụ xã hội,
trong đó có 2 dịch vụ cơ bản nhất là dịch vụ giáo dục và dịch vụ y tế. Chỉ số phát triển con người
HDI – Human Development Index là chỉ số tổng θ Thu nhập bình quân đầu người θhợp kinh tế xã
thần, qua đó, tạo những chuyển biến xã hội trong cộng đồng. 2) Tạo sự bình đẳng trong tham gia của
mọi nhóm xã hội trong cộng đồng, kể cả các nhóm thiệt thòi nhất đều có quyền nêu lên nguyện vọng
của mình và được tham gia vào các hoạt động phát triển, qua đó, góp phần đẩy mạnh công bằng xã
hội. 3) Củng cố các thiết chế/tổ chức để tạo điều kiện thuận lợi cho chuyển biến xã hội và sự tăng
trưởng. 4) Thu hút sự tham gia tối đa của người dân vào tiến trình phát triển. Hai khái niệm then
chốt của PTCĐ hiện nay là “xây dựng năng lực” (capability building) và tạo sức mạnh
(empowerment). Để tạo được điều nầy, PTCĐ phải là một quá trình luôn luôn tiếp diễn. Mục tiêu
cuối cùng của một chương trình PTCĐ là giúp cho cộng đồng đi từ một tình trạng kém phát triển,
Tiến trình♦không tự mình giải quyết các vấn đề của riêng mình tiến tới tự lực. Thức tỉnh : việc làm
đầu tiên là phải giúp CĐ hiểu về¬phát triển cộng đồng chính mình thông qua các hoạt động nhận
diện (assessment) và chẩn đoán (diagnosis) cộng đồng, gồm các hoạt động trao đổi, thảo luận, điều
tra các nhu cầu và vấn đề khó khăn cũng như tiềm năng và thuận lợi, xác lập những vấn đề ưu tiên,
xây dựng các dự án để giải quyết các vấn đề của CĐ, lượng giá tính hiệu Tăng năng lực : CĐ cần
được hỗ trợ bên ngoài (kiến thức chuyên¬quả của chúng. môn, tín dụng, đầu tư, cơ quan viện
trợ…) và thông qua quá trình huấn luyện cộng đồng để khác phục những hạn chế và tăng cường kiến
thức và kỹ năng để hành động. Các hoạt động tăng độ liên kết, khả năng tổ chức, lãnh đạo và quản
lý để hành Tự lực : mục đích quan trọng nhất là thông qua¬động tập thể có hiệu quả hơn. thay đổi
và tăng trưởng, cộng đồng sẽ trở nên tự lực. Mục đích cuối cùng không phải là mọi khó khăn, khủng
7 PDF created with pdfFactory trial version www.pdffactory.com
8. Slide 8: hoảng không còn nữa mà mỗi lần gặp khó khăn, cộng đồng có thể tự huy động nguồn
lực bên trong và bên ngoài để giải quyết vấn đề. Điều nầy chỉ có thể có nếu biết xử lý đúng các tình
huống trong quá trình phát triển, qua đó, cộng đồng sẽ tăng trưởng và tự lực hơn như con người phải
trải qua khủng hoảng mới trưởng thành được. Thông qua các dự án phát triển cộng đồng như là
những phương pháp “kích hoạt”, các mục tiêu trên từng bước triển khai trong thực tiễn. Sau đây là
một mô hình về quá trình làm PTCĐ4 CĐ còn yếu CĐ thức tỉnh CĐ tăng năng CĐ tự lực kém lực
Hình Tăng Tự tìm hiểu Phát huy Huấn thành các cường tiềm và phân tích luyện động lực nhóm liên
năng kết tự nguyện Hành động chung có lượng Phát triển cộng đồng tin tưởng♦giá (từ thấp đến
cao) 3.3 Quy tắc hành động: rằng mọi công dân và các cộng đồng hoàn toàn có khả năng quản lý
cuộc sống và các vấn đề của mình ngoại trừ khi họ bị đè nặng bởi mối lo âu để sống còn. Năng lực
tự quản (governance) là một năng lực tự có và tiềm ẩn trong các cộng đồng, ♦vấn đề của phát triển
xác định nhu cầu, lập kế hoạch can thiệp đã dựa trên một tư duy mới là : thay vì bên ngoài làm hộ,
người dân ở mỗi cộng đồng phải tự mình đứng ra giải quyết những vấn đề riêng của mình, sự giúp
đỡ của bên ngoài chỉ có tính chất hỗ trợ, không mang tính quyết định. Thiếu hụt sự hưởng ứng, ý chí
và nỗ lực của người dân là một trong những nguyên nhân cho sự thất bại của nhiều chương trình
phát triển cộng đồng. Ngoài nguyên nhân chú trọng đến biện pháp hỗ trợ mang tính cấp cứu, từ thiện
là cách đặt vấn đề mang tính áp đặt từ trên xuống (Top-down) thay vì cần có một kế hoạch từ dưới
lên (Bottom-up). Cho dù thể chế đã cởi mở rất nhiều nhưng xã hội ta chưa biết nhiều đến các tổ
chức tự nguyện từ sáng kiến của người dân, của các tổ chức phi chính phủ. Hệ thống 9 PDF created
with pdfFactory trial version www.pdffactory.com
10. Slide 10: giáo dục chưa tạo cho con người Việt Nam khả năng tự chủ, sáng tạo, biết thích ứng
trong những hoàn cảnh khác nhau của cuộc sống. Tinh thần làm việc theo nhóm còn xa lạ với chúng
ta. Phát triển cộng đồng khuyến khích sáng kiến từ dưới lên, với sự kết hợp với chính người dân để
giải quyết vấn đề của cộng đồng. Sự tin tưởng tuyệt đối, vô điều kiện vào khả năng vươn lên của
người nghèo, của những thành phần xã hội thấp kém nhất là một giá trị nhân bản, là một cách đặt
vấn đề mới. Thói quen áp đặt, bao biện và làm thay dân là sản phẩm của cách giáo dục và quản lý
không thích hợp với tư duy phát triển cộng đồng. Triết lý phát triển cộng đồng có sự tham gia tích
cực của người dân đòi hỏi một sự đổi mới về nhận thức và tư duy hành động. Việt Nam đang bước
vào một giai đoạn phát triển mang tính bước ngoặt. Nhiều hình thức hợp tác tự nguyện mới, nhiều
mô hình do người dân địa phương tự liên kết để giải quyết nhu cầu của mình hay tham gia vào các
chương trình từ bên ngoài đưa vào, một số mô hình đã chứng minh tính hiệu quả của nó. Trong công
cuộc Đổi mới, chúng ta có thể lấy các tư tưởng của Bác Hồ “Dễ trăm lần không dân cũng chịu, khó
vạn lần dân liệu cũng xong” cũng như các tư tưởng “lấy dân làm gốc”, “dân biết, dân bàn, dân làm,
dân kiểm tra” làm cơ sở tư tưởng cho phát triển cộng đồng. Truyền thống tình làng nghĩa xóm,
tương thân tương trợ, lá lành đùm lá rách cũng là những cơ sở xã hội-lịch sử quan trọng cho Ơ cấp
Nhà nước♣hoạt động nầy. 2- Quá trình chuyên môn hóa phát triển cộng đồng cần có sự công nhận
phát triển cộng đồng như là một phương thức tạo điều kiện cho cho phát triển kinh tế, xã hội toàn
diện, và phải được áp dụng trong các chương trình quốc gia như phát triên nông thôn, xóa đói giảm
12
nghèo, dân số và Cán bộ các chương trình kể trên cần được tập huấn về phương pháp♣sức khỏe…
Cần xây dựng phát triển cộng đồng như một bộ môn khoa♣phát triển cộng đồng. học ứng dụng tại
sách miễn giảm thuế cho các doanh nghiệp, các nhóm xã hội trong cộng đồng tham gia các dự án
Cung cấp/điều chỉnh các nguồn lực của chính phủ cho các•phát triển cộng đồng. chương trình phát
triển cộng đồng, kêu gọi hoặc tạo điều kiện cho c ác dự án do Là lực lượng điều chỉnh các mâu
thuẫn trong•các NGO nước ngoài vào cộng đồng. cộng đồng, giữa các cộng đồng với nhau với tư
cách là người đại diện cao nhất Các tổ chức phi chính phủ cung cấp các⇐lợi ích chung của cộng
đồng quốc gia. cơ hội có hiệu quả hơn cho việc thực hiện các ý tưởng tham gia cộng đồng, và hình
thức tham gia thường là thiết thực hơn 11 PDF created with pdfFactory trial version
www.pdffactory.com
12. Slide 12: là Nhà nước do hoạt động của NGO thường nhỏ, ngừơi dân dễ thấy ngay tính hiệu
quả của nó. Tính quan liêu của hệ thống Nhà nước cũng không phải lúc nào cũng thích hợp với vai
trò là lực lượng tham gia trực tiếp vào phát triển cộng đồng. NGO linh hoạt hơn vì họ không bị hạn
chế trong hoạt động của mình ở lĩnh vực công tác chuyên biệt như các cơ quan chính phủ. Các mối
13
quan hệ tốt với cơ quan công cộng sẽ là điều kiện và nguyên tắc để các NGO có thể thực hiện được
Là người trực tiếp xây dựng , triển khai và đánh giá•tốt chức năng của mình. các chương trình phát
triển cộng đồng bởi nhu cầu của các hoạt động phát triển là rất đa dạng, do đó mỗi một NGO với tôn
chỉ và mục tiêu của mình thường bó gọn Tính gọn nhẹ•vào một số lĩnh vực, với một số hoạt động
có tính truyền thống. của một tổ chức là một lợi thế trong việc nắm bắt nhu cầu, xây dựng kế hoạch,
triển khai các hoạt động phát triển cộng đồng. Tính quan liêu ít được biết đến Do ngay từ đầu nhiều
tổ chức NGO xây•trong các hoạt động phát triển của NGO. dựng tôn chỉ, mục tiêu của minh theo
triết lý tham dự nên những mâu thuẫn của quá trình phát triển cộng đồng vốn là sự hợp lực của các
lực lượng bên ngoài và Các NGO đã đóng•bên trong ít xảy ra hoặc có thì cũng dễ có thể điều hòa
được. góp vai trò chính trong việc thúc đẩy tham gia cộng đồng, song không thể không nói tới một
số vấn đề về khả năng hợp tác với hệ thống chính quyền, trong đó có chính quyền cơ sở, nhiều khi
gây ra những phản ứng tại cộng đồng. Vấn đề thứ hai dễ găp phải là các NGO thường quá chú trọng
đến một số lĩnh vực hoặc hoạt động nào đó, thường ít có những hoạt động mang tính hệ thống nên
có khi trùng lặp tại Vai trò của các⇐một thời điểm hoặc một khu vực, hoặc ít có hiệu quả hệ thống.
tổ chức xã hội tại cộng đồng trong sự tham gia cộng đồng là một vấn đề nội bộ của quá trình tham
gia cộng đồng. Các tổ chức xã hội tại cộng đồng thường có những vai trò nhất định bởi đó là các tổ
chức do người dân tự nguyện lập nên nhằm đáp ứng các nhu cầu đã xác định cụ thể nào đó, nó
tới quần chúng theo đường khác nhau. Có sự khác biệt rõ nét giữa nghiên cứu thông thường (không
tham dự) và nghiên cứu tham dự. Sự khác biệt quan trọng nhất trong nghiên cứu tham dự là các câu
hỏi nghiên cứu và các vấn đề ưu tiên được dựa trên cơ sở các nhu cầu Giai đoạn 1: xác lập các¬của
cộng đồng và được hình thành bởi chính cộng đồng. Giai đoạn 2 : Triển khai đề cương nghiên
cứu¬ưu tiên và ấn định các mục tiêu tại cộng đồng. Trong nghiên cứu tham dự muốn đạt được sự
tham dự tối đa của cộng đồng trong việc chẩn đoán vấn đề, nâng cao nhận thức và tự tin để cải thiện
hoàn Ngăn ngừa♣ Tương đối đơn giản ♣cảnh thì các phương pháp được lựa chọn cần : Chỉ hướng
vào sự hiểu biết những♣được sự nản lòng và thờ ơ của người tham dự Tổ chức những cuộc họp để
nâng cao nhận thức và trách♣gì thực sự cần thiết Việc thu thập số liệu thực tế cũng có thể được
thực hiện theo¬nhiệm chung. phương pháp tham dự. Trong trường hợp này, thực chất là các thành
viên cộng đồng tự mình thực hiện nghiên cứu. Đề cương nghiên cứu cần phải thích hợp để trả lời
các câu hỏi nghiên cứu của họ. 13 PDF created with pdfFactory trial version www.pdffactory.com
14. Slide 14: Quá trình tìm ra các kết quả nghiên cứu theo phương pháp thông thường¬ (không
tham dự) vẫn cần phải chuyển giao cho cộng đồng, trong khi đó, kết quả do chính các thành viên
cộng đồng tìm ra (có sự tham dự) thì không cần phải chuyển Phương pháp làm báo cáo cũng là
điểm khác biệt cơ bản giữa nghiên cứu¬giao. Các nhà nghiên cứu thông thường có thể♣thông
thường và nghiên cứu tham dự : báo cáo ngay đến đồng nghiệp và các nhà tài trợ nghiên cứu của
họ. Đôi khi họ không được đào tạo viết báo cáo một cách toàn diện. Những báo cáo của họ thường
Nghiên cứu tham dự là dạng nghiên cứu♣khó đọc, dùng các thuật ngữ chuyên môn. trong đó các
kết quả được trình bày theo cách những người không có chuyên môn khoa học có thể tham dự vào
các buổi thảo luận. Điều này có thể có ít uy tín về mặt khoa học nhưng lại thỏa mãn nhu cầu và đó là
phương pháp kiểm tra tốt nhất Trong nghiên cứu tham dự, nhiều♣về giá trị và tính thỏa đáng của
kết quả. phương pháp và thủ tục được kết hợp với nhau để hệ thống hóa tri thức mới theo trình độ
nhận thức và khả năng hiểu được các dạng văn bản có lời hoặc hình ảnh. Cho đến nay có một số
loại hình nghiên cứu tham dự chủ yếu như sau : Chẩn đoán¬ nông thôn có sự tham gia 1 DRP
Diagnosis with rural participation 2 FPR Nghiên cứu có sự tham gia của trang Farmer participation
research chủ Phương pháp nghiên cứu được tăng 3 MARP Method of accelerated research with tốc
có sự tham dự participation 4 PALM Phân tích tham dự và giáo học pháp Participatory Analysis and
learning methods Chẩn đoán và quyết định có sự tham Diagnosis and Decision with 5 DDP dự
participation Nghiên cứu hành động tham dự 6 PAR Participatory Action Research Lập kế hoạch và
cộng đồng VI. Phát hiện, phát huy và tổ chức tiềm năng của cộng đồng 1. Phát hiện tiềm năng của
cộng đồng như thế Khả năng, năng lực, tài nguyên còn tiềm♣nào ? a. Tiềm năng cộng đồng là gì ?
Đất đai, tài nguyên thiên nhiên, nguồn vốn,♣ẩn, bị bỏ quên hay bị gạt ra ngoài cơ xưởng, trình độ
văn hóa tay nghề, khả năng tổ chức, kinh nhgiệm, sức khỏe, tuổi trẻ, hay các tổ chức phi chính thức
tích cực; là sức mạnh tinh thần như nền văn hóa, ước vọng, tấm lòng, sự nhiệt tình, tinh thần hợp
tác, ý chí vươn lên của một cộng đồng. 15 PDF created with pdfFactory trial version
www.pdffactory.com
16. Slide 16: Tiềm năng quan trọng nhất là con người. b. Phát hiện tài nguyên như♣ Thông qua
quá trình “tìm hiểu cộng đồng”, cuộc điều tra tổng hợp ban♣thế nào ? Qua lân la thăm dò, tác viên
sẽ phát hiện những người có uy tín, những♣đầu. Qua các buổi thảo luận nhóm phát♣lãnh tụ tự
nhiên, các nhóm phi chính thức Đào♣hiện người có ý kiến tốt, sáng tạo 2. Phát huy tiềm năng
của cộng đồng Kỹ♣tạo, huấn luyện là hoạt động cơ bản để xây dựng năng lực cho cộng đồng.
năng tổ chức, quản lý VII. Mâu thuẫn trong cộng đồng 1. Mâu thuẫn là bình thường Giữa bất cứ cá
nhân, nhóm hay cộng đồng nào cũng có những điểm tương đồng hay♣ Không có sự tăng trưởng
nào mà♣bất đồng về mục đích, quyền lợi, sở thích Nền văn hóa VN có xu hướng tránh né sự va
chạm,♣không trải qua khủng hoảng. Cần đưa ra ánh sáng những ý kiến chưa tương đồng để
đạt♣che giấu mâu thuẫn. chân lý cao hơn. 2. Những khó khăn gặp phải trong phát triển cộng đồng
trong bối Không tổ chức xã hội nào là hoàn hảo, không cá nhân nào là hoàn♣cảnh hiện nay.
PTCĐ là phương pháp còn♣thiện. Có người đặt nặng tư lợi trên lợi ích chung. mới mẽ ở nước ta. 3.
Phải có thái độ nào và làm gì đối với khó khăn, mâu thuẫn. Trước tiên phải xem đó là chuyện bình
thường, có mâu thuẫn và xử lý mâu thuẩn♣ Phải làm cho mâu thuẫn tự bộc lộ để có cách xử lý.
4.♣mới có tăng trưởng. Tranh giành quyền lợi với ý muốn thống trị, kiểm♣Nguyên nhân của mâu
thuẫn : Tranh giành quyền lợi, tài nguyên với mục đích đạt đến sự♣soát người khác. Do quan
điểm, nhận thức, nhân cách, cá tính khác♣thỏa mãn nhu cầu nhiều hơn. nhau. Mâu thuẫn torng
trường hợp nầy nhằm đạt đến cái tôi. 5. Các cách và cấp độ giải quyết mâu thuẫn và vai trò của tác
viên. Các cách và cấp độ giải quyết mâu thuẫn và vai trò của tác viên PTCĐ Tùy tính chất của mâu
Cách làm Hình thức can thiệp của tác thuẫn mà hai bên có thể viên và kết quả Tương tác tạo sự thay
16
đổi Tham vấn cung cấp thêm thông tin xoa dịu, giáo dục, Hợp tác tác động. Từ đó tạo điều kiện cho
hai bên thương lượng. Các bên cùng tham gia bàn Đề ra giải pháp tốt nhất để bạc tìm giải pháp cùng
ĐỒNG LÀ MỘT LOẠI DỰ ÁN ĐẶC BIỆT 1- Các vấn đề chung a) Các dự án PTCĐ được ra đời
sau thế chiến thứ hai trong các cộng đồng dân định cư ở đô thị châu Au. Vào thập kỷ 50, 60 , tại đây
thường xảy ra xung đột nên các dự án PTCĐ được xây dựng hướng vào các khu dân cư thiệt thòi,
huy động người dân, sự tham gia của giới nghiên cứu nhằm tìm hiểu và hỗ trợ các hoạt động tập thể
tại chính các nhóm thiệt thòi đó. b) Dự án là một danh từ được dùng tương đối rộng rãi ở nuớc ta
trong những năm gần đây. Có nhiều loại dự án và cấp làm dự án (dự án cấp xã, huyện, tỉnh, quốc
gia; dự án do cá nhân, tổ chức xã hội, chính phủ, chính quyền các cấp…thực hiện). c) Nhìn chung,
dự án được hiểu như một kế hoạch can thiệp để giúp một cộng đồng dân cư hoặc cá nhân cải thiện
điều kiện sống trên một địa bàn nhất định. d) Dự án PTCĐ là một loại dự án hướng vào đối tượng là
các cộng đồng với mục đích cuối cùng là tạo ra những chuyển biến xã hội tại cộng đồng. Đây là một
kế hoạch hành động có sự phối hợp của nhiều lực lượng xã hội bên trong và bên ngoài vì mục tiêu
phát triển. Mục tiêu của dự án không phải là mang tiền bạc vật chất đến cho cộng đồng mà nhằm
phát huy sự tham gia của người dân trong cộng đồng, giúp cho cộng đồng xác định những nhu cầu
17
đích thực của họ cần giải quyết, giúp họ tự lực, gây ý thức, nghĩa là mang lại cho họ quyền lực để tự
giải quyết những vấn đề của cộng đồng. 18 PDF created with pdfFactory trial version
www.pdffactory.com
19. Slide 19: Phải làm cho cộng đồng “sở hữu dự án ngay từ đầu đến cuối”, bởi vì khi dự án kết e)
thúc, chính cộng đồng sẽ duy trì và phát huy hơn nữa những thành quả dự án. Tính bền vững của dự
án được đo bằng kết quả là khi kết thúc dự án, năng lực tổ chức và duy trì các hoạt động tiếp theo
bằng nguồn lực tại chỗ. Mang lại sự biến đổi xã hội theo hướng tích cực là mục tiêu f) Dự án PTCĐ
được hình thành nhằm tạo ra những điều kiện về kinh tế và xã hội cho cộng đồng, chú trọng đến tầm
quan trọng của việc tham gia của quần chúng, biết định hướng nhu cầu, tự lực nâng cao ý thức. Loại
dự án này xuất phát từ nhu cầu của cơ sở, qua đó, tăng quyền lực cho cộng đồng. Trọng tâm của các
dự án PTCĐ làm tăng tính hội nhập và bền vững. Một cách lý tưởng, dự án là nơi các thành viên
trong cộng đồng tự tổ chức lại một cách dân chủ để xác định nhu cầu, các khó khăn và vấn đề, xây
dựng kế hoạch nhằm đáp ứng nhu cầu này, với sự tham gia tối đa của cộng đồng. g) Dự án PTCĐ có
mục tiêu nhằm giải quyết một hay một vài vấn đề hay đáp ứng các nhu cầu có thực của cộng đồng.
Nếu bên ngoài (Chính phủ, tổ chức xã hội, cá nhân trong và ngoài nước) có ý định đầu tư và bên
trong có nhu cầu nhưng lại không có khả năng về nguồn lực tài chính, nhân lực, vật lực thì không
trạng xã xã nâng cao hơn xã DỰ DỰ hội hội hội ÁN ÁN được được chậm MỚ Năng lực và kỹ phát
cải cải I năng tổ chức thiện triển thiện các hoạt động hơn tập thể được Bên nữa DỰ nâng lên trong
ÁN MỚ I CAN CÁC HỆ QUẢ CỦA DỰ ÁN THIỆP PTCĐ 2- Định nghĩa : Dự án là gì ? 2.1 Từ
điển Xã hội học của David Jary và Julia Jary đưa ra định nghĩa như sau : Những kế hoạch của địa
phương được thiết lập với mục đích hỗ trợ các hành động cộng đồng và phát triển cộng đồng. 2.2
Theo Dự án là sự can thiệp một cách có kế hoạch nhằm đạt một hay♣Nguyễn thị Oanh : một số
mục tiêu cùng hoàn thành những chỉ báo thực hiện đã định trước tại một địa bàn và trong một
khoảng thời gian nhất định, có huy động sự tham gia thực sự Dự án là một tổng thể có kế hoạch
những♣của những tác nhân và tổ chức cụ thể. hoạt động (công việc) nhằm đạt một số mục tiêu cụ
thể trong một khoảng thời gian Dự án nhánh (sub-project) là những dự án⇐và trong khuôn khổ chi
phí nhất định. nhỏ nằm trong một dự án, và thường được thực hiện trên một địa bàn hay với một
Chương trình (program) là tổ hợp các dự án có cùng một mục đích hay⇐cộng đồng. chủ đề.
Chương trình là một loạt những dự án làm cùng một việc tại một nơi và trong một khoảng thời gian
nhất định. Chương trình cũng có thể chỉ ra một số mục tiêu và tiêu chuẩn chung, con các dự án được
thực hiện ở nhiều nơi khác nhau (trong phạm vi một vùng, một nước hay cả thế giới) vào những thời
điểm khác nhau. Chương trình có thể bao gồm nhiều dự án có liên quan với nhau và lồng ghép trong
một tổng thể. 21 PDF created with pdfFactory trial version www.pdffactory.com
22. Slide 22: Ví dụ : tổ chức X lo về an sinh trẻ em có chương trình “Hỗ trợ trẻ em trong hoàn
cảnh đặc biệt khó khăn”, chương trình này có một số dự án như dự án “trẻ đường phố”, dự án “trẻ
mại dâm”, dự án “phòng chống trẻ bị lạm dụng tình dục”, dự án “hỗ trợ thu nhập cho gia đình của
một hoặc cả ba nhóm trẻ nói trên”, v.v… 2.3 Định nghĩa : Dự án PTCĐ là một loại dự án phát triển
nhằm giải quyết một hay một số các vấn đề của cộng đồng với sự tham gia tích cực của nhiều lực
lượng xã hội (bên trong và bên ngoài, chính thức và phi chính thức), thể hiện bằng một kế hoạch can
thiệp hay một chương trình hành động được xác định bởi một khung thời gian, nhân lực, tài chính và
các vấn đề quản lý khác. THIẾT KẾ DỰ ÁN Xây dựng dự án PTCĐ có nhiều mô hình khác nhau.
Mô hình sau đây hỗ trợ những người làm công tác phát triển, những người lãnh đạo cộng đồng và
những người tham gia có thể dựa vào đây để xây dựng kế hoạch thực hiện hoặc lượng giá những dự
án quy mô nhỏ trong các lĩnh vực khác nhau. Trình tự có thể thay đổi hay điều chỉnh cho phù hợp
với hoàn cảnh cụ thể. Có ba giai đoạn chủ yếu của một chu Giai đoạn 1 : Thiết kế dự án - Nhận diện
cộng đồng - Xác định•trình dự án : nhu cầu - Xác định mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể - Đánh
những thay đổi như mong Tạo cơ hội ban đầu huy động người dân trong CĐ tham gia xác định
những•muốn. khó khăn và những vấn đề cần phải giải quyết, là cơ hội thúc đẩy sự hướng tới Cung
cấp cơ sở dữ liệu xây dựng nội dung•các hoạt động tập thể bên trong CĐ. cũng như hoạt động giám
sát, lượng giá tác động cuối cùng của dự án. 23 PDF created with pdfFactory trial version
www.pdffactory.com
24. Slide 24: Nhận diện cộng đồng (1) Xác định nhu cầu (2) Xác định mục tiêu tổng quát & mục
tiêu (3) cụ thể Xác định nguồn lực và (4) trở ngại Hoạch định các hoạt (5) động Các bảo đảm hậu
Địa điểm Kế hoạch hành Thời gian Trách nhiệm động cần (6) Tổ chức thực hiện Phối hợp Giám sát
Quản lý dự án ĐÁNH GIÁ (7) 1.2. Đánh giá nhu cầu Đánh giá nhu cầu là một trong những khâu
quan trọng trong tiến trình xây dựng dự án. Đánh giá nhu cầu có hệ thống là một vấn đề tương đối
mới trong hoạt động phát triển. Nhu cầu là một hiện tượng cần được đáp ứng hay nguyện vọng, lợi
ích của người dân. Nhu cầu được định nghĩa là sự cách biệt giữa tình trạng thực và tình trạng mong
muốn đạt được. Từ góc độ của dự án, chúng ta coi việc đánh giá nhu cầu là tiến trình đánh giá và đo
lường những cách biệt giữa “tình trạng thực” và “tình 24 PDF created with pdfFactory trial version
www.pdffactory.com
25. Slide 25: trạng mong muốn đạt được”, xét xem những tình trạng nào cần được ưu tiên giải
quyết trước. Có nhiều kỹ thuật đánh giá nhu cầu, từ đánh giá không chính thức đến đánh giá chính
thức và đánh giá một cách có hệ thống. Cơ sở của Sắp xếp thứ tự ưu tiên¬ Xác định nhu cầu ¬việc
đánh giá có hệ thống như sau : Xem xét những nhu cầu nào có thể đáp ứng¬ Cân đối các nhu cầu
¬các nhu cầu được Đánh giá nhu cầu Xác định nhu cầu Quyết định sẽ đáp ứng nhu cầu nào Sắp xếp
thứ tự ưu tiên trong nhu cầu Cân đối nhu cầu Những kỹ thuật giúp xác định nhu Bảng câu hỏiθ
Quan sát (observation) θcầu : Điều tra khảo sát (survey) Hộiθ Dự các cuộc họp của người dân, lắng
nghe họ thảo luận θ(questionnaire) cácθthảo chuyên đề có sự tham gia của các thành viên trong
cộng đồng và của người lãnh đạo (chính thức và không chính thức) Nắm bắt quan điểm của các tổ
Đơn xin của cộngθ Phỏng vấn θ Tham khảo ý kiến các viên chức nhà nước θchức Tiếp xúc cá
nhân với những nhân vật trong cộng đồngθđồng, đơn xin thỉnh cầu 25 PDF createdθ tích cực)
Trưng bày áp phích, hình ảnh θ(cả tích cực và không with pdfFactory trial version
www.pdffactory.com
20
26. Slide 26: Mời cộng đồng tham dự và lắng nghe một buổi nói chuyện của chuyên gia phát triển
trước khi chúng xuất hiện và biến những trở ngại thành nguồn tài nguyên. Kiểm tra/ đánh giá các
điều kiện thực thi dự án, đặc biệt là các vấn đề về đối tác và quan hệ đối tác, cơ chế hợp tác, khả
năng tham gia của cộng đồng vào dự án có một tầm quan trọng đặc Trước khi thành lập một dự án,
chúng ta phải xem xét các vấn đề thuộc♦biệt. Khi♦bối cảnh ra đời, xác lập các vấn đề về cơ chế
làm việc, cơ chế phối hợp. dự án được chính thức triển khai, cần có các hoạt động nhằm xác định lại
những thỏa thuận, các cam kết, thậm chí điều chỉnh cho phù hợp tình hình. Trong dự án PTCĐ, các
hoạt động bên ngoài chỉ đóng vai trò xúc tác (thông qua nguồn tài chính, vật chất, kỹ năng…), cộng
đồng phải tự xác định vấn đề cần giải quyết, nhu cầu nào phải đáp ứng, lên kế hoạch và triển khai.
Nhưng quá trình này cần phải có sự lãnh đạo, xây dựng các tổ chức, cơ chế kiểm tra kiểm soát hoạt
động. Các⇐Vì thế khi dự án được triển khai cần xem xét một loạt các vấn đề sau : điều kiện triển
khai dự án : tình trạng kinh tế-xã hội tác động đến việc triển Tính khả⇐khai dự án, sự cộng tác giữa
cộng đồng với dự án, cơ chế làm việc… thi của quá trình triển khai dự án : nhân lực, tài chính, cơ
21
chế làm việc, tổ chức bộ máy, về khả năng hợp tác bên trong cộng đồng, giữa cộng đồng với nhóm
làm việc…. 27 PDF created with pdfFactory trial version www.pdffactory.com
28. Slide 28: Điều chỉnh kế hoạch : chính xác hóa thời gian, địa điểm, nguồn nhân⇐ lực, tài
chính và các vấn đề có liên quan khác để có một kế hoạch hành động có Xác định lại cơ chế làm
việc, cơ chế phối⇐tính khả thi, sát hợp với thực tiễn. hợp, cơ chế kiểm tra, kiểm soát trên cơ sở các
cam kết, các thỏa thuận giữa các Các♣đối tác. Khi lên kế hoạch một dự án PTCĐ điều quan trọng
là phải biết rõ : Cần nguồn lực cần huy♣ Các nguồn lực sẵn có ở cộng đồng ♣nguồn lực cần thiết
Các phương thức tận dụng tối đa các nguồn lực đó Các♣động thêm từ bên ngoài Nguồn lực vật
chất. Ví dụ : nước, đường♣nguồn lực chính trong cộng đồng gồm : Khả năng tài chính của chính
quyền, của các tổ chức và♣sá, đất đai, cây cối. Nguồn lực là các thiết chế/tổ chức như trường
học,♣người dân tham gia dự án. Nguồn nhân lực :♣trung tâm y tế, các hội đoàn, tổ chức xã hội tại
cộng đồng… những lãnh đạo chính thức ở cộng đồng, nhân viên y tế, giáo viên, những nông dân
năng động trong cộng đồng, những người có kinh nghiệm (vídụ: các \"lão nông tri điền\", đội ngũ
công chức về hưu, phụ nữ, thanh niên…). Xây dựng kế hoạch hoạt Lên khung♦ Lập trình tự cho
các hoạt động ♦ Xác định các hoạt động ♦động 1.5. ♦ Phân công trách nhiệm thực hiện các hoạt
động ♦thời gian cho các hoạt động Chuẩn bị kinh phí♦Lượng định những phương tiện, thiết bị,
dịch vụ cần phải có 1.5.1. Xác định các hoạt động của dự án: là bước quan trọng nhất trong giai
làm thế nào để vận động trước khi bắt đầu dự án. Kinh phí có thể huy động từ các thành viênt rong
cộng đồng, các nhà hảo tâm, các tài trợ của chính phủ trung ương, chính quyền địa phương, các tổ
chức phi chính phủ (NGO). Cần phân định các nguồn lực tài chính từ bên ngoài và bên trong theo
tinh thần dân chủ, công khai. Đặc biệt là nguồn tiền quyên góp từ dân. Sự thảo luận công khai, chi
tiêu hợp lý, tiết kiệm, quyết toán rõ ràng sẽ là một động lực thu hút sự tham gia của người dân hơn
nữa vào các hoạt động của dự án. Nếu có những vấn đề nảy sinh, cần thảo luận trực tiếp với ngừơi
dân hoặc đại diện của họ./. CHƯƠNG 3 TRIỂN KHAI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN TRIỂN KHAI DỰ
ÁN Thực hiện dự án là quá trình triển khai những gì đã được hoạch định trong văn bản dự án, bao
gồm các hoạt động phối hợp nhằm đảm bảo việc tham gia của các lực lượng vào quá trình triển khai
dự án, các hoạt động giám sát và cuối cùng là các hoạt động quản lý. 1. Các hoạt động phối hợp : Dự
án PTCĐ là một loại dự án có tính chất đặc biệt, là kết quả của sự phối hợp giữa các lực lượng bên
ngoài và bên trong, giữa các lực 29 PDF created with pdfFactory trial version www.pdffactory.com
30. Slide 30: lượng tại cộng đồng nên hoạt động phối hợp phải được đặt lên hàng đầu của quá
trình thực hiện. Trong giai đoạn nầy, nhiệm vụ của dự án là nắm vững nguyên tắc tham gia của CĐ
vào công cuộc phát triển, bảo đảm sự tham gia của mỗi Tái khẳng định những cam kết ghi trong
văn bản⇐người vào quá trình thực hiện. dự án. Hình thức tái cam kết là rất sinh động, từ trong các
diễn văn khai mạc, bằng văn bản ghi nhớ qua các cuộc họp, các công văn hành chính, hợp đồng, các
Điều chỉnh những hoạt động không còn phù hợp⇐hình thức tuyên truyền tại CĐ…. với thực tiễn
(về thời gian tiến hành, nhân lực, số lượng đơn vị và tỏ chức tham Phân công, theo dõi, đôn đốc các
hoạt động⇐gia, tài chính và vấn đề hậu cần). để tránh trùng lắp công việc, nang cao hiệu quả, giảm
chi phí, nhân lực và thời Tuyên truyền cho CĐ thấy rằng lợi ích không thể đo bằng lợi ích của
một⇐gian. nhóm thiểu số mà là của toàn cộng đồng, đó là lợi ích vật chất và phi vật chất. Các lợi
ích phi vật chất thường mang tính bền vững. Hoạt động giám sát : Giám sát là một bộ phận của quá
trình quản lý, kiểm soát 2. việc thực thi các hoạt động dự án trên cơ sở các mục tiêu, nội dung và
nguồn lực đã đề ra trong kế hoạch. GS không chỉ chấn chỉnh sai lầm mà còn là hỗ trợ và đào tạo tại
chỗ. Giám sát là hình thức quản lý trực tiếp trong đó người giám sát xem xét tại chỗ các vấn đề,
cùng với bộ phận (người) được giám sát và các bộ phận liên quan tìm cách giải quyết vấn đề đó.
Một cách chung nhất, cả hoạt động giám sát và đánh giá đều phải trả lời câu hỏi : đã và chưa làm
được những gì ? tại sa làm được và chưa làm được ? Những gì cần phải chấn chỉnh hoặc tiếp tục
thực hiện trong thờig ian Đảm bảo chắc chắn các mục tiêu của♣tới ? Các hoạt động giám sát có
giá (evaluation) liên quan đến việc đo lường, đánh giá hay đưa ra nhận định. Đây là một quá trình
nhằm đánh giá mức độ đạt được những mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể đã đề ra, tương ứng với
chúng là hệ thống các hoạt động, các nguồn lực đã được triển khai và hoạt động như thế nào. Trong
mô hình triển khai dự án, hoạt động đánh giá là khâu cuối cùng. Thực ra đó là đánh giá tổng thể. Các
đánh giá từng phần hoặc một vấn đề nào đó đôi khi được hiểu là giám sát. Điều quan trọng là tiến
hành đánh giá có sự tham gia của các bên có liên quan mà quan trọng nhất là những ngừơi thụ
hưởng. Hoạt động đánh giá thường do một chuyên gia hay một nhóm chuyên gia tiến hành để thẩm
định những kết quả đạt được của một dự án. Đánh giá thường do những người 31 PDF created with
pdfFactory trial version www.pdffactory.com
32. Slide 32: nằm ngoài dự án tiến hành, gọi là đánh giá độc lập (independent evaluation) hay do
chính chương trình thực hiện bởi cấp cao hơn đánh giá cấp thấp hơn. Giám sát và đánh giá quan
trọng ở chỗ nó giúp chúng ta có được những cơ sở quan trọng và cần thiết để đi đến những quyết
định chính xác. Hoạt động đánh giá phải trả lời hai câu hỏi “đã đạt được cái gì” nghĩa là xác định kết
quả đạt được của dự án và đã “tiêu tốn bao nhiêu nhân lực, tài lực và vật lực để có được kết quả đó”,
nghĩa là nó phải xem xét các chi phí về thời gian, nhân lực, tiền của cho các hoạt động của dự án. Có
thể đánh giá vào những thời điểm sau : Đánh giá trước khi thực hiện dự án (đánh giá tiền dự án) : là
thẩm định tính chất - thích đáng và khả năng của dự án, của mục tiêu cụ thể và của kế hoạch công
việc. Đánh giá trong tiến trình thực hiện dự án là thường xuyên phân tích và đánh giá - một dự án.
Điều nầy có thể giúp đưa ra những biện pháp để sủa chữa kịp thời. Đánh giá tổng kết khi kết thúc dự
án là nhằm đánh giá sản phẩm làm ra có nghĩa là - xem xét có đạt được những mục tiêu cụ thể đề ra
không. Đánh giá tác dụng hay hiệu quả của dự án là thẩm định kết quả của dự án sau khi - dự án đã
hoàn tất một thời gian. Trong đánh giá phải xem xét các vấn đề về số lượng lẫn chất lượng. Phải căn
cứ vào những mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể với những chỉ báo đo lường kèm theo. Ví dụ :
số tiền huy động được, số ngày công mà cộng đồng góp thêm vào dự án, tần số tham gia của người
dân, số thành viên cộng đồng tiếp thu được những kỹ năng qua quá trình tham gia dự án, các sản
phẩm v.v Hệ thống chỉ báo đầu vào (input indicators) được coi như những căn cứ quan
Đánh♦trọng để thấy được những kết quả cụ thể của dự án. Có hai loại đánh giá : giá mục tiêu
24
(objective based evaluation) : xem xét dự án có đạt được mục tiêu đã định không. Nó tập trung phân
tích các chỉ số đo đạc hiệu quả tác động thu Đánh giá tiến trình (open-ended evaluation) : mở rộng
qua văn phòng dự án (desk study) và các cuộc nghiên cứu điền dã, với các thông tin định lượng
(quantitative) và thông tin định tính (qualitative) và các thông tin chung về hoạt động của dự án.
Phân tích Đối với các thông tin định lượng : sử dụng các chương trình phân¬ θthông tin : tích số
liệu 33 PDF created with pdfFactory trial version www.pdffactory.com
34. Slide 34: bằng máy tính, các phép tính xác suất thống kê để phân tích. Y nghĩa của các kết quả
phân tích định lượng phụ thuộc vào tri thức và kỹ năng của người Các thông tin định tính khi phân
tích và tổng hợp hoàn toàn phụ¬đánh giá. thuộc vào năng lực cá nhân người đánh giá; tùy thuộc
vào nhãn quan và khả năng phân tích của mỗi người, do đó cần thảo luận, trao đổi để tránh thiên
kiến, chủ Cần thận trọng khi đưa ra những kết luận trong¬ θquan. Sử dụng các kết luận : đánh giá.
Các kết luận của một cuộc đánh giá phải xuất phát từ quá trình triển khai kế hoạch của dự án. Trên
cơ sở xem xét lại một cách cẩn thận bản kế hoạch, trù liệu một giai đoạn mới hay một dự án mới,
chúng ta có thể đưa ra những kết luận đánh giá sát hợp. Các kết luận có được từ việc chia xẽ suy
25