Chuyên đề tốt nghiệp
Lời nói đầu
Trong những năm gần đây, với chính sách mở cửa của nhà nớc một
mặt đã tạo điều kiện cho các Doanh nghiệp có thể phát huy hết khả năng, tiềm
lực của mình, mặt khác lại đặt các doanh nghiệp trớc một thử thách lớn đó là
sự cạnh tranh gay gắt trong nền kinh tế thị trờng.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu quan trọng luôn đợc
các nhà quản lý quan tâm, xem xét, nghiên cứu, vì chúng gắn liền với kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh. Đặc biệt muốn tồn tại và phát triển trong nền
kinh tế thị trờng các doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới, cải tiến nâng
cao năng suất lao động... đồng thời phải tập hợp đầy đủ, tính toán chính xác
chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm làm tiền đề để tiến hành hạch toán kinh
doanh, xác định kết quả hoạt động của doanh nghiệp.
Nhng thụng tin do kế toán chi phí, giá thành cung cấp giúp cho nhà
quản trị doanh nghiệp có thể đa ra những quyết sách quan trọng, những chiến
lợc sản xuất kinh doanh và hng đi mới cho toàn doanh nghiệp.Từ những
nhận định trên các nhà quản trị nhận thấy việc tổ chức tốt công tác kế toán tập
hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là một yêu cầu không thể thiếu đợc
đối với công tác tổ chức kế toán nói riêng và đối với công tác quản lý nói
chung ở bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh nào. Đây là vấn đề có
tính nguyên tắc trong hoạt động sản xuất kinh doanh và liên quan đến sự tồn
tại và phát triển của một doanh nghiệp.
Qua thời gian tìm hiểu thực tế ở Công ty COMA7, với nhận thức kế toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là khâu đặc biệt quan trọng trong
công tác kế toán, cần đợc hoàn thiện cả về lý luận lẫn thực tiễn phục vụ thiết
thực cho công tác quản lý tài chính tại Công ty, đợc sự giúp đỡ, chỉ bảo tận
tình của các cán bộ kế toán trong Công ty và của Thầy giáo hớng dẫn, em đã
mạnh dạn nghiên cứu đề tài "Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm ở Công ty cổ phần cơ khí v Xõy lp s 7, c
Học Viện Tài chính
1
là: T liệu lao động; đối tợng lao động; sức lao động. Muốn huy động các yếu
tố trên vào quá trình sản xuất thì doanh nghiệp phải bỏ ra những chi phí nhất
định. Trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá với cơ chế tự hạch toán kinh
doanh, mọi chi phí chi ra luôn đợc tính toán, đo lờng bằng tiền. Chi phí về tiền
công, tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của hao phí về lao động sống, chi phí về
NVL, khấu hao TSCĐ ... là biểu hiện bằng tiền về lao động vật hoá. Ngoài các
yếu tố cơ bản trên, để thực hiện đợc các hoạt động sản xuất thì doanh nghiệp
cũng phải bỏ ra các loại chi phí khác (cũng đợc hạch toán vào chi phí sản xuất)
nh các khoản trích theo lơng (BHYT,BHXH,KPCĐ), các loại thuế không đợc
hoàn trả nh thuế GTGT không đợc khấu trừ, thuế tài nguyên, thuế môn bài...
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động
sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi
ra trong quá trình sản xuất trong một thời kỳ nhất định.
1.2. Phân loại chi phí sản xuất:
Chi phí sản xuất có nhiều loại. Để quản lý và kiểm tra chặt chẽ việc thực
hiện định mức chi phí, tính toán hiệu quả, tiết kiệm, kế toán cần tiến hành phân
loại chi phí. Tuỳ theo mục đích quản lý và xem xét chi phí dới các góc độ khác
nhau mà lựa chọn tiêu thức phân loại cho phù hợp.
Học Viện Tài chính
3
Chuyên đề tốt nghiệp
Thực tế cho thấy có một số tiêu thức phân loại chính nh sau:
1.2.1. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung tính chất kinh tế của
chi phí ( phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố) có 5 yếu tố chi phí:
- Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm các loại nguyên vật liệu chính,
nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu...doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động sản xuất
trong kỳ.
- Chi phí nhân công: bao gồm toàn bộ số tiền công, phụ cấp và các
khoản trích trên tiền lơng theo quy định của lao động trực tiếp sản xuất, chế
tạo sản phẩm, thực hiện công việc, lao vụ trong kỳ.
nhân viên thống kê, nhân viên tiếp liệu, nhân viên bảo vệ...tại phân xởng (đội,
trại) sản xuất theo quy định.
+ Chi phí vật liệu: gồm vật liệu các loại sử dụng cho nhu cầu sản xuất
chung của phân xởng (đội, trại) sản xuất, nh dùng để sửa chữa TSCĐ, dùng
cho công tác quản lý tại phân xởng.
+ Chi phí dụng cụ sản xuất: chi phí về các loại công cụ, dụng cụ dùng
cho nhu cầu sản xuất chung ở phân xởng (đội, trại) sản xuất, nh: khuôn mẫu,
dụng cụ gá lắp, dụng cụ cầm tay, dụng cụ bảo hộ lao động...Chi phí dụng cụ
sản xuất có thể bao gồm trị giá thực tế công cụ, dụng cụ xuất kho (đối với loại
phân bổ một lần) và số phân bổ về chi phí công cụ, dụng cụ kỳ này (đối với
loại phân bổ nhiều lần) dùng cho nhu cầu sản xuất chung ở phân xởng (đội,
trại) sản xuất.
+ Chi phí KHTSCĐ: bao gồm số khấu hao TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô
hình và TSCĐ thuê tài chính sử dụng ở phân xởng (đội, trại) sản xuất, nh khấu
hao máy móc thiết bị sản xuất, khấu hao nhà xởng...
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm các khoản chi phí dịch vụ mua
ngoài, thuê ngoài để sử dụng cho nhu cầu sản xuất chung của phân xởng (đội,
trại) sản xuất nh chi phí về điện, nớc, điện thoại, sửa chữa TSCĐ...
+ Chi phí bằng tiền khác: bao gồm các khoản chi bằng tiền ngoài các
khoản đã kể trên, sử dụng cho nhu cầu sản xuất chung của phân xởng (đội,
trại) sản xuất.
Phân loại CPSX theo mục đích và công dụng kinh tế có tác dụng phục
vụ cho việc quản lý chi phí theo định mức; là cơ sở cho kế toán tập hợp CPSX
Học Viện Tài chính
5
Chuyên đề tốt nghiệp
và tính GTSP theo khoản mục, là căn cứ để phân tích tình hình thực hiện kế
hoạch giá thành và định mức CPSX cho kỳ sau.
1.2.3. Phân loại chi phí theo mối quan hệ với khối lợng sản phẩm,
công việc lao vụ sản xuất trong kỳ, bao gồm:
-Chi phí khả biến (Gọi là biến phí)
-Chi phí bất biến (Gọi là định phí)
-Chi phí hỗn hợp
Mỗi cách chi phí phân loại chi phí sản xuất đều có ý nghĩa đối với công
tác quản lý chi phí sản xuát và giá thành sản phẩm ở những góc độ khác
nhau,doanh nghiệp có thể vận dụng một hoặc một số cách phân loại chi phí
sản xuất nhằm mục đích chung là quản lý tốt chi phí sản xuất qua đó thực hiên
việc giá thành sản phẩm
2. Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm.
2.1. Giá thành sản phẩm.
Giá thành sản phẩm là toàn bộ chi phí sản xuất tính cho một khối lợng
hoặc một đơn vị sản phẩm ( công việc, lao vụ, dịch vụ...) nhất định do doanh
nghiệp sản xuất đã hoàn thành.
Giá thành sản phẩm là thớc đo chi phí sản xuất cho một đơn vị sản phẩm
hay một khối lợng sản phẩm (lao vụ, dịch vụ nhất định, bởi lẽ lợng lao động
hao phí thể hiện mức độ tiêu hao cụ thể của từng loại chi phí trong quá trình
sản xuất tạo ra sản phẩm hoàn thành. Chính vì vậy mà các doanh nghiệp không
ngừng phấn đấu hạ thấp giá thành sản phẩm sao cho chi phí sản xuất ra sản
phẩm là ít nhất.
Giá thành sản phẩm có 2 chức năng chủ yếu đó là chức năng thớc đo bù
đắp chi phí và chức năng lập giá.
Học Viện Tài chính
7
Chuyên đề tốt nghiệp
2.2. Phân loại giá thành sản phẩm.
2.2.1. Theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành.
Căn cứ vào cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành, GTSP đợc chia làm
3 loại:
- Giá thành kế hoạch: là giá thành đợc tính trên cơ sở CPSX kế hoạch và
sản lợng kế hoạch. Việc tính giá thành kế hoạch do bộ phận kế hoạch của
(trong trờng hợp bán thẳng cho khách hàng không qua nhập kho). GTSP là căn
cứ để xác định giá vốn hàng hoá và mức lãi gộp trong kỳ ở các doanh nghiệp
và đợc xác định theo công thức:
Zsxsp = CPNVLTT + CPNCTT + CPSXC
- Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ (Gtb của sp tt): bao gồm giá
thành sản xuất và Chi phí bán hàng(CPBH), Chi phí quản lý doanh nghiệp
(CPQLDN) tính cho sản phẩm tiêu thụ. Nh vậy, giá thành toàn bộ của sản
phẩm tiêu thụ chỉ xác định và tính toán khi sản phẩm, công việc hoặc lao vụ đã
đợc xác nhận là tiêu thụ. Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ là căn cứ để
tính toán, xác định mức lợi nhuận trớc thuế của doanh nghiệp và đợc xác định
theo công thức:
Ztb của sp tt = Zsxsp + CPBH + CPQLDN
- Giá thành sản xuất theo biến phí : Là giá thành sản xuất bao gồm các biến
phí sản xuất (Kể cả biến phí trực tiếp và biến phí gián tiếp )
Zsxtheo biến phí =CPNVLTT+CPNCTT+Biến phí sx
chung
-Giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý chi phí cố định:Là giá thành sản xuất
có phân bổ hợp lý chi phí cố định bao gồm toàn bộ biến phí sản xuất và định
phí đợc phân bổ
3. Mối quan hệ giữa CPSX và GTSXTB.
Về bản chất, CPSX và GTSP là hai khái niệm giống nhau: chúng đều là
các hao phí về lao động và các hao phí khác của doanh nghiệp. Tuy vậy, giữa
CPSX và GTSP cũng có sự khác nhau trên các phơng diện sau:
Học Viện Tài chính
9
Chuyên đề tốt nghiệp
- Nói đến CPSX là xét các hao phí trong một thời kỳ, còn nói đến GTSP
là xem xét, đề cập đến mối quan hệ của chi phí đối với quá trình công nghệ sản
xuất chế tạo sản phẩm (và đã hoàn thành). Đó là hai mặt của quá trình sản xuất
của doanh nghiệp.
5. Vai trò, nhiệm vụ của kế toán tập hợp CPSX và tính GTSP.
Trong quản trị doanh nghiệp, CPSX và GTSP là những chỉ tiêu kinh tế
quan trọng luôn đợc các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm, vì CPSX và
GTSP là những chỉ tiêu phản ánh hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Tính đúng, tính đủ CPSX và GTSP là tiền đề để tiến hành hạch toán
kinh doanh, xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng nh từng loại
sản phẩm (công việc, lao vụ) trong doanh nghiệp. Tài liệu về CPSX và GTSP
còn là căn cứ quan trọng để phân tích đánh giá tình hình thực hiện các định
mức chi phí; tình hình sử dụng tài sản, vật t, lao động, tiền vốn; tình hình thực
hiện kế hoạch GTSP trong doanh nghiệp để có các quyết định quản lý phù hợp
nhằm tăng cờng hạch toán kinh tế nội bộ doanh nghiệp.
Để tổ chức tốt kế toán tập hợp CPSX và tính GTSP, đáp ứng tốt yêu cầu
quản lý CPSX và GTSP ở doanh nghiệp, kế toán tập hợp CPSX và tính GTSP
cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Xác định đối tợng kế toán tập hợp CPSX và đối tợng tính GTSP phù
hợp với các đặc điểm và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
- Tổ chức vận dụng các tài khoản (TK) kế toán để hạch toán CPSX và
GTSP phù hợp với phơng pháp kế toán hàng tồn kho (Kê khai thờng xuyên-
KKTX hoặc Kiểm kê định kỳ-KKĐK) mà doanh nghiệp đã lựa chọn.
- Tổ chức tập hợp, phân bổ và kết chuyển CPSX theo đúng đối tợng kế
toán tập hợp CPSX đã xác định, theo các yếu tố chi phí và khoản mục giá
thành.
- Lập Báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố (trên Thuyết minh báo cáo
tài chính), định kỳ tổ chức phân tích CPSX và GTSP ở doanh nghiệp.
Học Viện Tài chính
11
Chuyên đề tốt nghiệp
Tổ chức kiểm kê và đánh giá khối lợng sản phẩm dở dang khoa học, hợp
lý, xác định giá thành và hạch toán GTSP hoàn thành sản xuất trong kỳ một
cách đầy đủ và chính xác.
ợng hay giới hạn kế toán chi phí sản xuất là toàn bộ qui trình công nghệ
Nếu doanh nghiệp có quy trình sản xuất phức tạp theo kiểu chế biến liên
tục thì đối tợng kế toán chi phí sản xuất có thể là từng giai đoạn công nghệ,
từng phân xởng.
+ Căn cứ vào loại hình sản xuất:
Các doanh nghiệp sản xuất đơn chiếc thì đối tợng tập hợp chi phí là từng
nhóm sản phẩm nh xí nghiệp đóng tầu, ô tô.
Các doanh nghiệp có loại hình sản xuất hàng loạt có khối lợng lớn thì thì
đối tợng kế toán chi phí là nhóm sản phẩm nh xí nghiệp sản xuất giày, bánh
kẹo...
* Thứ ba: Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất: Nhằm phục vụ cho yêu
cầu chỉ đạo sản xuất và quản lý kinh tế nhạy bén, có hiệu quả cao, việc tổ chức
sản xuất ở mỗi doanh nghiệp, mỗi đơn vị là khác nhau.
* Thứ t: Căn cứ vào yêu cầu và trình độ quản lý: Đối với doanh nghiệp
mà thực hiện hạch toán nội bộ một cách rộng rãi đòi hỏi phải kiểm tra chi phí,
phân tích và đánh giá kết quả hạch toán kinh tế nội bộ đến các phân xởng giai
đoạn công nghệ.
* Thứ năm: căn cứ vào yêu cầu tính giá thành.
2. Phơng pháp kế toán tập hợp CPSX.
2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT)
CPNVLTT là những chi phí về vật liệu chính, nửa thành phẩm mua
ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất chế tạo hoặc
thực hiện dịch vụ, lao vụ của các ngành công nghiệp, lâm nghiệp, ng nghiệp,
Học Viện Tài chính
13
Chuyên đề tốt nghiệp
xây dựng cơ bản, giao thông vận tải, bu điện... CPNVLTT thờng đợc xây dựng
định mức chi phí và tổ chức chi phí theo từng định mức.
Thông thờng CPNVLTT có liên quan trực tiếp tới từng đối tợng tập hợp
chi phí đó có thể tổ chức tập hợp theo phơng pháp ghi trực tiếp, các chứng từ
Trị giá nguyên
liệu, vật liệu
Trị giá nguyên
liệu, vật liệu còn
Trị giá
phế liệu
Học Viện Tài chính
14
C =
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
liÖu trùc tiÕp
trong kú
=
xuÊt ®a vµo sö
dông
_
l¹i cuèi kú cha sö
dông
_
thu håi
§Ó tËp hîp vµ ph©n bè chi phÝ nguyªn liÖu, vËt liÖu trùc tiÕp kÕ to¸n sö
dông TK 621- chi phÝ nguyªn liÖu, vËt liÖu trùc tiÕp.
Häc ViÖn Tµi chÝnh
15
Chuyên đề tốt nghiệp
Trình tự kế toán theo sơ đồ 1.1
Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ tổng hợp quá trình kế toán chi phí nguyên liệu,
vật liệu trực tiếp
TK 133TK 111,112,331
TK154
thực tế ; Khối lợng sản phẩm sản xuất, tuỳ theo từng điều kiện cụ thể, các
khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, căn cứ tỷ lệ
trích quy định để tính theo số tiền công đã tập hợp hoặc phân bổ từng đối tợng.
Để tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng
TK622 chi phí nhân công trực tiếp. Tài khoản này đợc dùng để phản ánh chi
phí nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm trực tiếp thực hiện lao vụ trong các
doanh nghiệp sản xuất thuộc ngành công nghiệp, nông nghiệp, lâm ng nghiệp,
xây dựng cơ bản, giao thông vận tải, bu điện... việc tính toán phân bổ chi phí
nhân công trực tiếp có thể đợc phản ánh ở bảng phân bổ tiền công và bảo hiểm
xã hội.
Tuỳ theo đặc điểm hoạt động sản xuất của từng doanh nghiệp của TK
622 chi phí nhân công trực tiếp có thể mở các chi tiết cần thiết.
Học Viện Tài chính
17
Chuyên đề tốt nghiệp
Trình tự kế toán theo sơ đồ 1.2
Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ tổng hợp quá trình kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
2.3. Kế toán chi phí sản xuất chung :
Chi phí sản xuất chung là những chi phí quản lý phục vụ sản xuất và
những chi phí sản xuất ngoài 2 khoản vật liệu trực tiếp và nhân công trực tiếp,
phát sinh ở các phân xởng, các đội sản xuất nh chi phí nhân viên phân xởng,
đội sản xuất, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ dùng ở phân xởng, đội sản xuất
chi phí khấu hao TSCĐ...
Chi phí sản xuất chung phải đợc tập hợp theo từng địa điểm phát sinh
chi phí, một doanh nghiệp nếu có nhiều phân xởng sản xuất, nhiều đội sản xuất
phải
mở sổ chi tiết để tập hợp chi phí sản xuất chung cho từng phân xởng sản xuất,
từng đội sản xuất.
Cuối tháng chi phí sản xuất chung đã tập hợp đợc kết chuyển để tính giá
thành sản phẩm. Chi phí sản xuất chung của phân xởng hoặc đội sản xuất nào
- Phân bổ theo chi phí tiền công và chi phí vật liệu trực tiếp.
Để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng TK 627
chi phí sản xuất chung để tập hợp chi phí theo từng yếu tố, TK 627, chi phí sản
xuất chung quy định có 6 TK cấp 2 :
- TK 627.1 chi phí nhân viên phân xởng.
- TK 627.2 chi phí vật liệu.
- TK 627.3 chi phí dụng cụ sản xuất.
- TK 627.4 chi phí khấu hao TSCĐ.
- TK 627.7 chi phí dịch vụ mua ngoài.
- TK 627.8 chi phí bằng tiền khác.
Tuỳ thuộc yêu cầu quản lý của từng ngành, từng doanh nghiệp có thể
mở thêm một số tài khoản cấp 2 khác để phản ánh một số nội dung chi phí
hoặc yếu tố chi phí thích hợp.
Học Viện Tài chính
19
Chuyên đề tốt nghiệp
Trình tự kế toán theo sơ đồ 1.3
Sơ đồ 1.3 : Sơ đồ tổng hợp quá trình kế toán chi phí sản xuất chung
TK334, 338 TK 627 TK154 (631)
2.4. Kế toán tổnghợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp.
2.4.1. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp KKTX.
Kế toán tập hợp chi phí ssản xuất toàn doanh nghiệp theo phơng pháp kê
khai thơng xuyên đợc thực hiện trên TK154 chi phí sản xuất kinh doanh dở
dang.
Học Viện Tài chính
20
Kết chuyển chi phí sản
xuất chung phát sinh trong
kỳ
Lương các khoản phải
Để tiến hành tập hợp CPSX toàn doanh nghiệp kế toán sử dụng TK 154
CPSXKDD để phản ánh chi phí dở dang đầu kỳ và cuối kỳ căn cứ vào kết
Học Viện Tài chính
21
Trị giá phế liệu
thu hồi .
Cuối tháng kết chuyển chi
phí NL - VL trực tiếp
TK 622
Cuối tháng kết chuyển chi
phí nhân công trực tiếp
TK627
Cuối tháng kết chuyển chi
phí sản xuất chung
(2)
(4)
(3)
(6)
(8)
(1)
TK 155
Bồi thường phải thu do sản
xuất hỏng
(5)
Xuất bán thẳng không qua
kho
(6)
TK632
TK621
TK152TK154
công trực tiếp
(2)
(5)
(3)
(7)
(1)
TK 138(1388)
Phế liệu thu hồi do có sản
phẩm hỏng
(6)
Giá thành sản xuất của sản
phẩm hoàn thành
(7)
TK632
TK154
TK154TK631
TK 611
Tiền bồi thường phải thu về
sản phẩm hỏng
TK627
Kết chuyển chi phí sản
xuất chung
(4)
Chuyên đề tốt nghiệp
- Sổ kế toán phục vụ cho kế toán quản trị (kế toán phân tích và kế toán
quản trị) : Đối với việc ghi chép tập hợp chi phí sản xuất, tuỳ theo yêu cầu
quản lý cụ thể và đối tợng tập hợp chi phí đã xác định mà kế toán mở các sổ kế
toán chi tiết để tập hợp chi phí theo đối tợng. Mẫu sổ chi tiết tuỳ thuộc vào đặc
điểm sản phẩm, quy trình công nghệ mà kế toán có thể tự thiết kế nhng nó phải
đáp ứng đợc việc theo dõi chi tiết cho từng khoản mục chi phí đồng thời theo
thực tế phát sinh kì trớc nhng kì này mới bổ sung vào giá thánh sản phẩm . Do
vậy để xác định đợc giá thành sản phẩm chính xác cần phải đánh giá, kiểm kê
sản phẩm làm dở cuối kì:
Học Viện Tài chính
24
Sổ vật liệu,
TSCĐ, tiền lương
liên quan
Sổ tổng hợp TK
621, TK 622, TK 627
Sổ tổng hợp TK
154, TK 631
Báo cáo
kế toán
Bảng tổng hợp
CPSX cho các đối
tượng
Chứng từ gốc
SCT chi phí sản
xuất theo từng
đối tượng
Đối
chiếu
Cuối kỳ
Cuối kỳ
Cuối kỳ
Chi phí
trực tiếp
SCT chi phí sản
xuất chung