Lời nói đầu.
Trong cơ chế thị trường hiện nay việc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng
trở nên gay gắt. Muốn tồn tại và đứng vững các doanh nghiệp không ngừng phải nâng
cao chÊt lượng sản phẩm, thay đổi mẫu mã, chủng loại… và đặc biệt không ngừng
phấn đấu giảm chi phí, hạ giá thành. Sản phẩm có chất lượng tốt, giá thành hạ sẽ là
tiền đề tốt cho doanh nghiệp đem lại nhiều lợi nhuận từ đó tăng tích luỹ cho doanh
nghiệp và nâng cao đời sống của công nhân viên. Việc hạ giá thành sản phẩm là nhân
tố quyết định sống còn đối với mỗi doanh nghiệp. Đặc biệt trong XDCB, hạ giá thành
sản phẩm đã được đặt ra như một yếu tố bức thiết, khách quan nhằm tạo tiền đề cho
các ngành khác trong nền kinh tế quốc dân cùng hạ giá thành sản phẩm.
Để hạ giá thành các nhà quản lý phải thường xuyên nắm bắt một lượng thông tin
kinh tế cần thiết: Các thông tin về thị trường, giá cả, các thông tin trong nội bộ doanh
nghiệp như: năng lực sản xuất, dự trữ vật tư, tiền vốn, lợi nhuận…để từ đó quản lý
chặt chẽ được chi phí sản xuất và tính toán chính xác giá thành sản phẩm thông qua bộ
máy kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành.
Thông tin về chi phí sản xuất và tính giá thành sẽ giúp các nhà quản lý doanh
nghiệp phân tích, đánh giá tình hình sử dụng vật tư lao động tiền vốn có hiệu quả…từ
đó đề ra các biện pháp hữu hiệu nhằm hạ thấp chi phí sản xuất, giảm giá thành sản
phẩm và đề ra các quyết định phù hợp cho sự phát triển sản xuất kinh doanh và yêu
cầu quản trị doanh nghiệp. Chính vì vậy mà việc tổ chức công tác kế toán tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành là một yêu cầu cần thiết và luôn được các doanh nghiệp
quan tâm.
Trong quá trình tìm hiểu về mặt lý luận và thực tập tại Công ty Cầu I Thăng
Long, em nhận thấy việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giữ
một vai trò hết sức quan trọng trong công tác kế toán doanh nghiệp. Mặt khác ý thức
được vai trò quan trọng của nó trong các đơn vị xây dựng có những đặc thù riêng. Do
1
ú em la chn ti: Hon thin cụng tỏc k toỏn tp hp chi phớ sn xut v
tớnh giỏ thnh sn phm Cụng ty Cu I Thng Long cho chuyên đề ca mỡnh.
Ni dung chuyên đề gm ba phn chớnh:
Chng I: Lý lun chung v cụng tỏc k toỏn tp hp chi phớ sn xut v
- Khụng mt ngnh kinh t no cú th phỏt trin c nu thiu cơ sở hạ tầng. Mt
khỏc trong s nghip CNH, HH xõy dng c bn l mt trong cỏc ngnh phi i
trc mt bc. Cú th núi xõy dng c bn m ng cho cỏc ngnh khỏc tin vo
HH.
- Trờn gúc an ninh quc gia, xõy dng c bn gúp phn to ra nhng cụng trỡnh
phc v cho t nc. ng thi vi vic xõy dng cỏc cụng trỡnh kinh t phi kt hp
vi quc phũng an ninh bo v t quc.
Ngnh xõy dng c bn cú nhng c thự riờng v k thut v c th hin rừ
sn phm v quỏ trỡnh to ra sn phm.
c im ca ngnh xõy dng c bn:
Quỏ trỡnh t khi cụng xõy dng cho n khi cụng trỡnh c hon thnh bn giao
a vo s dng thng di v nú ph thuc vo qui mụ, tớnh cht phc tp v k
thut ca tng cụng trỡnh. Quỏ trỡnh ny c chia thnh nhiu giai on: Chun b
iu kin thi cụng, thi cụng múng, tng, trnmi giai on thi cụng gm nhiu
cụng vic khỏc nhau.
3
- Hot ng xõy lp tin hnh ngoi tri nờn chu nh hng ca iu kin thiờn
nhiờn, nh hng n vic qun lý ti sn, vt t, mỏy múc từ đó ảnh hởng đến tin
thi cụng.
c im ca sn phm xõy lp:
- Sn phm xõy lp l các cụng trỡnh, vt kin trỳc có qui mụ ln, kt cu phc
tp, mang tớnh cht n chic.
- Sn phm xõy lp c nh ti ni sn xut, cỏc iu kin sn xut: vt liu, lao
ng, xe mỏy thi cụng phi di chuyn theo a im t sn phm cụng trỡnh.
- i tng hch toỏn chi phớ c th l cỏc cụng trỡnh, hng mc cụng trỡnh, vỡ th
phi lp d toỏn chi phớ v tớnh giỏ thnh theo tng hng mc cụng trỡnh.
- Sn phm xõy lp thng c tiờu th theo giỏ d toỏn hoc giỏ tho thun vi
ch u t t trc, do ú tớnh cht hng hoỏ ca sn phm thng th hin khụng rừ.
2. Yờu cu ca k toỏn tp hp chi phớ sn xut v tớnh giỏ thnh sn phm
trong doanh nghip sn xut núi chung v trong doanh nghip xõy dng núi
toán, các chi phí ngoài kế hoạch, các khoản thiệt hại mất mát hư hỏng trong sản xuất
để đề ra các biện pháp ngăn ngừa kịp thời.
- Vận dụng phương pháp tính giá thành thích hợp để tính toán kịp thời giá thành
sản phẩm xây dựng. Kiểm tra việc thực hiện giá thành của doanh nghiệp theo từng
công trình, hạng mục công trình, từng đơn đặt hàng. Vạch ra khả năng và các biện
pháp hạ giá thành một cách có híệu quả.
- Xác định đúng đắn và bàn giao kịp thời khối lương xây dựng hoàn thành. Định
kỳ kiểm tra và đánh giá khối lượng sản phẩm dở dang theo nguyên tắc nhất định.
- Đánh giá đúng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của từng công trình, hạng
mục công trình, từng bộ phận thi công… trong từng thời kỳ nhất định. Lập báo cáo kế
toán về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
- Việc hạch toán sẽ cung cấp số liệu một cách kịp thời, chính xác, đầy đủ phục vụ
cho việc phân tích đánh giá tình hình thực hịên kế hoạch sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, từ đó đề ra các biện pháp quản lý và tổ chức sản xuất phù hợp với yêu
cầu hạch toán.
5
II. Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản
xuất trong doanh nghiệp xây dựng.
1. Chi phí sản xuất.
Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng là quá trình biến đổi
một cách có ý thức, có mục đích các yếu tố đầu vào và tạo thành các công trình, hạng
mục công trình, các sản phẩm, lao vụ…
Như vậy, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động
sống, lao động vật hoá và các hao phí cần thiết khác mà doanh nghiệp cẩn bỏ ra để
tiến hành hoạt động sản xuất thi công trong một thời kỳ nhất định.
2. Phân loại chi phí.
Chi phí sản xuất xây lắp ở các doanh nghiệp xây lắp bao gồm nhiều loại có nội
dung, công dụng và đặc tính khác nhau nên yêu cầu quản lý đối với từng loại cũng
khác nhau.Vì vậy cần thiết phải phân loại chi phí sản xuất xây lắp. Việc phân loại
được căn cứ vào các tiêu thức khác nhau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là giá trị các loại vật liệu chính (xi măng, sắt
thép…), vật liệu phụ, vật liệu luân chuyển (ván khuôn, đà giáo) cần thiết để tạo nên
sản phẩm xây dựng.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lương cơ bản, các khoản phụ cấp
lương, lương phụ có tính chất ổn định của công nhân trực tiếp sản xuất cần thiết để
hoàn thành sản phẩm xây lắp.
- Chi phí sử dụng máy thi công: Là chi phí sử dụng máy để hoàn thành sản phẩm
xây lắp bao gồm: chi phí khấu hao máy thi công, chi phí nguyên vật liệu phục vụ máy
móc thi công, tiền lương của công nhân sử dụng máy và chi phí khác của máy thi
công.
- Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí nhằm tổ chức quản lý chung phục vụ
thi công không cấu thành thực thể sản phẩm, không tham gia trực tiếp thực hiện khối
7
lượng xây lắp của công trình như chi phí quản lý của các đội công trình, các khoản
trích theo lương của cán bộ quản lý, các loại vật liệu, công cụ, dụng cụ phục vụ cho
quản lý chỉ đạo công trình.
Ý nghĩa của cách phân loại chi phí này:
Theo cách phân loại chi phí này mỗi loại chi phí khác nhau thể hiện mức độ ảnh
hưởng vào giá thành là khác nhau theo từng đối tượng tập hợp và nơi phát sinh chi
phí.
2.3. Phân loại chi phí sản xuất xây lắp theo mối quan hệ giữa chi phí với đối
tượng chịu chi phí.
Theo cách phân loại này chi phí được chia thành:
- Chi phí trực tiếp: Là chi phí liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi
phí.
- Chí phí gián tiếp: Là chi phí liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí.
Ý nghĩa: Có ý nghĩa đối với việc xác định phương pháp kế toán tập hợp và phân
bổ chi phí cho các đối tượng một cách hợp lý.
2.4. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm sản
xuất. Theo cách phân loại này thì chi phí sản xuất được chia thành các loại chi phí:
- Lãi định mức: là số % trên giá thành từng sản phẩm xây dựng cơ bản do Nhà
nước qui định đối với từng loại hình xây dựng cơ bản khác nhau, từng sản phẩm xây
dựng cụ thể.
9
Giá thành
dự toán
của công
trình, hạng
mục công
trình
Giá trị dự
toán của
công trình,
hạng mục
công trình
Lãi định
mức
=
-
Giá thành dự toán sản phẩm xây dựng cơ bản là căn cứ để kế hoạch hoá sản phẩm
xây dựng cơ bản và vạch ra các biện pháp tổ chức kinh tế kỹ thuật nhằm đảm bảo
nhiệm vụ hạ giá thành sản phẩm xây dựng được giao.
2.2 Giá thành kế hoạch.
Giá thành kế hoạch: là giá thành được xây dựng trên cơ sở những điều kiện cụ
thể về các định mức, đơn giá , biện pháp thi công. Giá thành kế hoạch tính theo công
thức:
2.3 Giá thành thực tế của sản phẩm xây dựng cơ bản.
Giá thành thực tế của sản phẩm xây dựng cơ bản là những biểu hiện bằng tiền của
Giá thành khối lượng xây lắp hoàn chỉnh là giá thành của những công trình, hạng
mục công trình đã hoàn thành đảm bảo kỹ thuật đúng chất lượng, thiết kế được bên
chủ đầu tư nghiệm thu và chấp nhận thanh toán. Chỉ tiêu này cho phép đánh giá chính
xác, toàn diện hiệu quả sản xuất thi công một công trình, hạng mục công trình. Tuy
nhiên nó không đáp ứng kịp thời thông tin cần thiết cho quản lý chi phí sản xuất thi
công công trình, do đó đòi hỏi phải tính giá thành của khối lượng xây dựng hoàn thành
quy ước.
Giá thành khối lượng sản phẩm xây dựng hoàn thành quy ước là giá thành khối
lượng xây dựng hoàn thành đến một giai đoạn nhất định và thỏa mãn các điều kiện:
+ Phải nằm trong thiết kế và đảm bảo chất lượng.
+ Phải đạt điểm dừng kỹ thuật hợp lý.
Tuy nhiên chỉ tiêu này lại có nhược điểm không phản ánh một cách toàn diện,
chính xác giá thành toàn bộ công trình. Do đó trong việcquản lý giá thành đòi hỏi phải
sử dụng hai chỉ tiêu để đảm bảo các yêu cầu về quản lý giá thành là kịp thời chính xác,
toàn diện và có hiệu quả.
3. Mối quan hệ gữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây dựng.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây dựng cơ bản là hai mặt thống nhất của
cùng một quá trình vì vậy chúng giống nhau về chất. Giá thành và chi phí sản xuất đều
bao gồm các loại chi phí về hao phí về lao động sống và lao động vật hoá, các chi phí
khác mà doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình xây dựng. Tuy nhiên giữa chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm có sự khác nhau về lượng.
Chi phí sản xuất thể hiện những chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất sản
phẩm trong một kỳ ( tháng, quí, năm) không tính đến chi phí đó có liên quan đến sản
phẩm đã hoàn thành hay chưa. Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một
công trình, hạng mục công trình hay khối lượng công việc xây lắp hoàn thành theo
quy định. Giá thành sản phẩm xây lắp còn bao gồm cả chi phí sản xuất của khối lượng
dở dang đầu kỳ và không bao gồm chi phí của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ.
Tuy nhiên giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có quan hệ mật thiết với
nhau thể hiện trên những mặt sau:
11
- Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo địa điểm phát sinh như từng tổ đội thi công
xây lắp.
- Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo từng công trình, hạng mục công trình hoặc
khối lượng công việc xây lắp có thiết kế riêng…
Thông thường kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng thực
hiện theo hai phương pháp chủ yếu sau:
- Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp:
Theo phương pháp này đối với các chi phí phát sinh liên quan đến đối tượng tập
hợp chi phí nào thì tập hợp trực tiếp cho đối tượng đó. Phương pháp này đảm bảo tập
hợp chi phí sản xuất cho từng đối tượng một cách chính xác, cung cấp số liệu chính
xác cho việc tính giá thành của từng công trình, hạng mục công trình và có tác dụng
tăng cường kiểm tra giám sát chi phí sản xuất theo các đối tượng. Áp dụng phương
pháp này đối với công tác hạch toán ban đầu phải thực hiện chặt chẽ, phản ánh ghi
chép cụ thể rõ ràng chi phí sản xuất theo từng đối tượng chịu chi phí.
- Phương pháp tập hợp chi phí gián tiếp:
Theo phương pháp này chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi
phí sản xuất, hạch toán ban đầu không thể ghi chép riêng cho từng đối tượng thì phải
lựa chọn phương pháp phân bổ chi phí sản xuất đó cho từng đối tượng tập hợp chi phí.
Áp dụng phương pháp tập hợp chi phí gián tiếp được tiến hành theo các bước sau:
- Tập hợp riêng chi phí liên quan đến nhiều đối tượng.
- Xác định hệ số phân bổ trên cơ sở tiêu chuẩn phân bổ hợp lý theo công thức:
Công thức xác định hệ số phân bổ (H):
∑
n
1i
Ti
H
=
=
Trong quá trình thi công xây dựng, một số vật liệu luân chuyển được sử dụng như:
vật liệu làm ván khuôn, đà giáo, cốp pha…giá trị vật liệu luân chuyển được phân bổ
theo các tiêu thức hợp lý có thể là định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
2.1.3 Tài khoản sử dụng.
Tài khoản 621- “chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp” phản ánh chí phí nguyên
vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây dựng của công ty.
Kết cấu:
Bên Nợ: - Trị giá thực tế NVL đưa vào sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây dựng
của công ty.
14
Bên Có: - Trị giá NVL sử dụng không hết nhập lại kho.
- Kết chuyển chi phí NVL thực tế sử dụng cho hoạt động xây dựng trong
kỳ.
TK 621 cuối kỳ không có số dư.
TK 621 được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình, cuối kỳ kết
chuyển sang TK 154.
2.1.4 Trình tự hạch toán
Chi phí nguyên vật liệu phát sinh trong kỳ cho từng đối tượng kế toán tập hợp chi
phí sản xuất, kế toán ghi:
- Đối với vật liệu xuất kho thi công cho các công trình, kế toán ghi:
Nợ TK 621 (chi tiết liên quan)
Có TK 152,153
- Những vật liệu sử dụng nhiều lần ( vật liệu luân chuyển như cột chống, ván
khuôn, đà giáo, cốp pha…) khi xuất dung kế toán ghi:
Nợ TK 1421
Có TK 152
Đồng thời phân bổ vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Nợ TK 621 (chi tiết liên quan)
Có TK 1421
- Những loại vật liệu xuất dùng trực tiếp cho công trình mà không nhập qua kho,
đưa vào
sử dụng
Trị giá
NVL
trực tiếp
còn lại
C.kỳ
Chi phí
NVL
thực tế
trong kỳ
Trị giá
phế liệu
thu hồi
=
+
- -
TK 152
TK1421
TK 1331
Thuế
TK 154
Kết chuyển
chi phí NVL
trực tiếp
Trị giá NVL sử
Trị giá NVL nhập kho
NVL xuất kho
Thuế
dụng không
tiếp sau đó lựa chọn tiêu thức phân bổ hợp lý.
2.2.3 Tài khoản sử dụng.
Sử dụng TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”. Cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản
154 để xác định giá thành.
Kết cấu tài khoản 622:
Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm
xây lắp bao gồm tiền lương và tiền công lao động.
Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp.
TK 622 cuối kỳ không có số dư .
2.2.4 Trình tự hạch toán.
- Căn cứ vào bảng tính lương,tiền công, tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp
sản xuất (kể cả khoản phải trả về tiền công cho công nhân thuê ngoài).
Nợ TK 622 (chi tiết liên quan)
Có TK 111,331,334,335
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp.
17
Nợ TK154 (chi tiết liên quan)
Có TK622 (chi tiết liên quan)
Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp:
2.3 Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công
2.3.1 Nội dung chi phí sử dụng máy thi công.
Trong các doanh nghiệp xây lắp việc sản xuất, thi công xây lắp có thể được tiến
hành theo hình thức thi công chuyên bằng máy như các doanh nghiệp làm nền móng,
các doanh nghiệp xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng công trình ngầm. Hoặc sản xuất
thi công hỗn hợp vừa thủ công, vừa bằng máy. Việc sử dụng máy thi công được tiến
hành theo các hình thức khác nhau:
- Doanh nghiệp có máy thi công và tự tổ chức thi công bằng máy.
- Doanh nghiệp đi thuê máy thi công.
Chi phí máy thi công: Là toàn bộ chi phí vật tư, lao động và chi phí bằng tiền trực
Kết cấu TK 623:
Bên Nợ: Phản ánh các chi phí cho quá trình sử dụng máy thi công (Chi phí nguyên
vật liệu cho máy hoạt động, chi phí bảo dưỡng, sửa chữa máy thi công…).
Bên Có: Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công.
2.3.4 Trình tự kế toán.
Kế toán chi phí sử dụng máy thi công tùy thuộc hình thức sử dụng máy thi công :
2.3.4.1 Trường hợp tổ chức thành đội máy thi công có phân cấp hạch toán ( tổ
chức kế toán riêng) thực hiện hạch toán nội bộ, cung cấp lao vụ máy cho các tổ đội
xây lắp.
Để tập hợp chi phí hoạt động và tính giá thành ca máy kế toán tổ đội máy thi công
sử dụng các tài khoản: TK 621,622,627, và TK 154…
- Khi xuất nguyên vật liệu sử dụng cho máy thi công, kết toán ghi:
Nợ TK 621
Có TK 152
- Nếu nguyên vật liệu mua được chuyển thẳng vào sử dụng cho máy thi công
không qua kho, kế toán ghi:
Nợ TK 621
Nợ TK 1331
19
Có TK 111, 112, 331
- Khi tính lương phải trả cho công nhân phục vụ và điều khiển máy thi công kế
toán ghi:
Nợ TK 622
Có TK 334
- Khi phát sinh những chi phí quản lý tổ đội máy thi công, kế toán ghi:
Nợ TK 627
Có TK 152, 153, 214, 334, 111, 112…
Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu ghi:
Nợ TK 154
Có TK 621
chức riêng nhưng không phân cấp hạch toán (không tổ chức kế toán riêng).
- Khi xuất kho hoặc mua nguyên vật liệu sử dụng máy thi công:
+ Nếu xuất từ kho đưa vào sử dụng ghi:
Nợ TK 623 (6232)
Có TK 152
+ Nếu mua đưa thẳng vào sử dụng ghi:
Nợ TK 623 (6232)
Nợ TK 133 (1331)
Có TK 111, 112, 331
- Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương phải trả công nhân phục vụ và điều khiển
máy thi công ghi:
Nợ TK 623 (6231)
Có TK 334
- Căn cứ vào bảng tính khấu hao xe, máy thi công ghi:
Nợ TK 623 (6234)
Có TK 214
21
- Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác liên quan trực tiếp đến sử dụng máy
thi công ( sử chữa, tiền điện, nước…), kế toán ghi:
Nợ TK 623 (6237, 6238)
Nợ TK 133 (1331)
Có TK 111, 112, 331
Cuối kỳ kế toán lập bảng phân bổ chi phí sử dụng máy thi công tính cho từng công
trình, hạng mục công trình ( phân bổ theo sản lượng thực hiện, theo số giờ máy sử
dụng) kế toán ghi:
Nợ TK 154
Có TK 623
2.3.4.3 Trường hợp thuê ca máy thi công:
Trong quá trình thì công xây lắp doanh nghiệp không có máy thi công phải thuê
ngoài, căn cứ hợp đồng thuê ngoài xe máy thi công xác định số tiền thuê trả cho bên
TK 3331
TK 632
TK 627
TK 1331
NVLmua ngoài
Kết chuyển
Doanh thu
nội bộ
K/C
giá
vốn
Chi phí nhân
công phục vụ
và điều khiển
máy
Chi phí sản
xuất chung
Không tính doanh thu
Thuế
VAT
Kết chuyển
Kết chuyển
Thuế
VAT
- Chi phí công cụ đồ dùng ở tổ đội thi công.
- Chi phí khấu hao TSCĐ dùng ở tổ đội thi công không phải là máy móc thi công.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài và các khoản bằng tiền khác ở tổ đội thi công.
2.4.2 Phương pháp tập hợp.
Chi phí sản xuất chung được tập hợp theo từng địa điểm phát sinh, chi phí sản xuất
chung liên quan đến nhiều đối tượng khác nhau do đó phải được tập hợp theo phương
Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung
2.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp.
Toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh sau khi tập hợp vào các tài khoản tương ứng
sẽ được kết chuyển sang tài khoản 154 “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”. Tài
khoản dùng để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
25
TK 334,338
TK 627
TK111,112,
152,153
Tiền lương và các
khoản trích theo lương
TK 154
TK 152,153
TK 214
TK 1331
Các khoản giảm trừ
Cuối kỳ kết chuyển chi
phí tính giá thành
NVL, CCDC xuất kho
Chi phí khấu hao TSCĐ
CF dịch vụ mua ngoài và các
khoản chi bằng tiền khác
Thuế
VAT
TK111,112,331