Cao Viết Dũng – [email protected]
1
PHP LUT V KINH DOANH BT ĐNG SN
A. Văn bản pháp luật:
- Luật Kinh Doanh Bất động sản ngày 29/6/2006, hiệu lực ngày 01/01/2007;
- NĐ 153/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành Luật KDBĐS
ngày 15/10/2007; có hiệu lực từ 9/11/2007.
- Luậ t Nhà ngày 29/11/2005.
- Luậ t sƣ̉ a đổ i bổ sung mộ t số điề u củ a Luậ t Nhà ở , luậ t đấ t đai số 34 /2009 ngày
18/6/2009.
- Nghị định 71/2010 ngày 23/6/2010 hƣớ ng dẫ n thi hà nh Luậ t Nhà ở .
- Luậ t đấ t đai
- Luậ t xây dƣ̣ ng 2003
- Nghị định s 12/2009/ NĐ-CP ngà y 12/2/2009 về quả n lý hoạ t độ ng đầ u tƣ và
xây dƣ̣ ng.
- Luậ t đầ u tƣ
- Luậ t dân sƣ̣
B. LUẬ T KINH DOANH BẤ T ĐỘ NG SẢ N :
I. CC ĐNH NGHA :
1. Hoạt động kinh doanh bất động sản bao gồm kinh doanh bất động sản và kinh doanh
dịch vụ bất động sản.
2. Sự khá c biệ t giữ a hoạ t độ ng kinh doanh bấ t độ ng sả n và kinh doanh dị ch vụ bấ t
độ ng sả n
Kinh doanh bất động sản là việc bỏ vn đầu tƣ tạo lập, mua, nhận chuyển
nhƣợng, thuê, thuê mua bất động sản để bán, chuyển nhƣợng, cho thuê, cho thuê
lại, cho thuê mua nhằm mục đích sinh lợi.
Kinh doanh dịch vụ bất động sản là các hoạt động hỗ trợ kinh doanh bất động
sản và thị trƣờng bất động sản, bao gồm các dịch vụ môi giới bất động sản, định
giá bất động sản, sàn giao dịch bất động sản, tƣ vấn bất động sản, đấu giá bất
hiện việc bảo quản, giữ gìn, trông coi, vận hành và khai thác bất động sản theo
hợp đồng quản lý bất động sản.
Cao Viết Dũng – [email protected]
3
Thuê mua nhà, công trình xây dựng là hình thức kinh doanh bất động sản, theo
đó bên thuê mua tr thành chủ s hữu nhà, công trình xây dựng đang thuê mua
sau khi trả hết tiền thuê mua theo hợp đồng thuê mua.
Hiệp hội bất động sản (Điều 15)
Hiệp hội bất động sản đƣợc thành lập trên cơ s tự nguyện của các tổ chức, cá
nhân hoạt động kinh doanh bất động sản. Hiệp hội bất động sản bảo vệ quyền, lợi ích
hợp pháp của các hội viên, tham gia xây dựng, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về kinh
doanh bất động sản, góp phần phát triển thị trƣờng bất động sản lành mạnh.
II. NỘ I DUNG PHÁ P LUẬ T VỀ KINH DOANH BẤ T ĐỘ NG SẢ N:
1. Các loại BĐS có thể đƣa vào kinh doanh (Điều 6 Luật KDBĐS), Điều 2 NĐ
153/2007/NĐ-CP
- Nhà, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đƣợc đƣa
vào kinh doanh, bao gồm: công trình dân dụng ( nhà , văn phòng, khách sạn…) ; công
trình công nghiệp ( nhà máy, xƣng sản xuất ) ; công trình giao thông; công trình thủy
lợi; công trình hạ tầng kỹ thuật … phục vụ cho kinh doanh.
- Quyền sử dụng đất đƣợc tham gia thị trƣờng bất động sản theo quy định của
pháp luật về đất đai ;
- Các loại BĐS khác theo quy định của pháp luật (sẽ do Chính phủ quy định),
nhƣ vƣờn cây lâu năm; rừng cây; các lọai BĐS phục vụ cho vui chơi, giải trí (sân tenis,
hồ bơi,…).
* Điều kiện đối với BĐS đưa vào kinh doanh (Điều 7 Luật KDBĐS)
- Đi với nhà, công trình xây dựng
+ Thuộc đi tƣợng đƣợc phép kinh doanh;
+ Đi với nhà, công trình xây dựng mới phải bảo đảm chất lƣợng theo quy định
trình hạ tầng tƣơng ứng với nội dung và tiến độ của dự án đã đƣợc phê duyệt.
* Các loại BĐS không đƣợc phép kinh doanh (Điều 2 NĐ 153/2007/NĐ-CP): nhà
công vụ; trụ s cơ quan nhà nƣớc; công trình bí mật nhà nƣớc; công trình an ninh, quc
phòng; công trình đƣợc công nhận là di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh
Cao Viết Dũng – [email protected]
5
thuộc s hữu nhà nƣớc và các công trình khác mà pháp luật không cho phép kinh
doanh.
2. Chủ thể kinh doanh BĐS
2.1 Về loại chủ thể
Theo Luật kinh doanh BĐS chủ thể kinh doanh BĐS (Điều 9, 10) bao gồm:
- Tổ chức, cá nhân trong nƣớc;
- Tổ chức, cá nhân nƣớc ngoài, ngƣời Việt nam định cƣ nƣớc ngoài.
Các chủ thể KDBĐS phải tổ chức dƣới hình thức sau (Điều 8 Luật KDBĐS):
- Trƣờng hợp kinh doanh hàng hóa BĐS:
+ Phải thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã;
+ Có vn pháp định và đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật (Theo
Điều 3 NĐ 153/2007/NĐ-CP, vn pháp định đƣợc quy định là 6 tỷ đồng VN) .
- Trƣờng hợp kinh doanh dịch vụ BĐS:
+ Phải thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã;
+ Phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.
Riêng trƣờng hợp môi giới BĐS, cá nhân có thể hành nghề độc lập (không thành
lập doanh nghiệp), nhƣng phải có chứng chỉ hành nghề và đăng ký kinh doanh theo
quy định của pháp luật (khoản 3 Điều 8 Luật KDBĐS)
Tổ chức, cá nhân khi kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản phải có ít nhất một
ngƣời có chứng chỉ môi giới bất động sản; khi kinh doanh dịch vụ định giá bất động
sản phải có ít nhất hai ngƣời có chứng chỉ định giá bất động sản; khi kinh doanh dịch
vụ sàn giao dịch bất động sản phải có ít nhất hai người có chứng chỉ môi giới bất động
sản, nếu có dịch vụ định giá bất động sản thì phải có ít nhất hai người có chứng chỉ
Tổ chức, cá nhân trong nước
Tổ chức, cá nhân nước ngoài, người
Việt nam đònh cư ở nước ngoài
*Kinh doanh hàng hóa BĐS
- Đầu tư tạo lập nhà, công trình xây
dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua;
- Mua nhà, công trình xây dựng để
bán, cho thuê, cho thuê mua;
*Kinh doanh hàng hóa BĐS
- Đầu tư tạo lập nhà, công trình xây
dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua;
- Không được.
- Không được.
Cao Viết Dũng – [email protected]
7
- Thuê nhà, công trình xây dựng để
cho thuê lại;
- Đầu tư cải tạo đất và đầu tư các
công trình hạ tầng trên đất thuê để cho
thuê đất đã có hạ tầng;
- Nhận chuyển nhượng QSDĐ, đầu
tư công trình hạ tầng để chuyển
nhượng, cho thuê; thuê QSDĐ đã có hạ
tầng để cho thuê lại.
- Đầu tư cải tạo đất và đầu tư các
công trình hạ tầng trên đất thuê để cho
thuê đất đã có hạ tầng.
- Không được.
Cao Viết Dũng – [email protected]
8
- Đầu tƣ cải tạo, sửa chữa nhà, công trình xây dựng có sẵn.
- Đầu tƣ theo dự án phát triển nhà nhƣ Dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà , dự
án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp
Lƣu ý các vấn đề sau:
* Điều kiện năng lực tài chính đối với chủ đầu tư dự án khu đô thị mới, dự án
khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp (Điều 5 NĐ 153/2007/NĐ-CP)
Chủ đầu tƣ dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà , dự án hạ tầng kỹ thuật khu
công nghiệp phải có vn đầu tƣ thuộc s hữu của mình để thực hiện dự án theo quy
định sau đây:
- Đi với dự án khu đô thị mới và dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp thì
không thấp hơn 20% tổng mức đầu tƣ của dự án đã đƣợc phê duyệt;
- Đi với dự án khu nhà thì không thấp hơn 15% tổng mức đầu tƣ của dự án
có quy mô sử dụng đất dƣới 20 ha, không thấp hơn 20% tổng mức đầu tƣ của dự án có
quy mô sử dụng đất từ 20 ha tr lên đã đƣợc phê duyệt.
Tổng mức đầu tƣ dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà , dự án hạ tầng kỹ thuật
khu công nghiệp thực hiện theo các quy định của pháp luật tƣơng ứng.
Vn thuộc s hữu của chủ đầu tƣ là vn thực có của chủ đầu tƣ tính đến năm
trƣớc liền kề với năm chủ đầu tƣ thực hiện dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà , dự
án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp đƣợc thể hiện trong báo cáo tài chính của chủ đầu
tƣ và phải đƣợc kiểm toán độc lập xác nhận. Trƣờng hợp chủ đầu tƣ là doanh nghiệp,
hợp tác xã mới thành lập thì phải có văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm
quyền.
Chủ đầu tƣ có trách nhiệm chứng minh năng lực tài chính của mình để thực hiện
dự án thông qua việc lập danh mục các dự án đang thực hiện đầu tƣ, trong đó nêu rõ
tổng vn đầu tƣ của từng dự án.
Cao Viết Dũng – [email protected]
10
- Dự án không thuộc đi tƣợng bị xử lý theo quy định tại Điều 10 Nghị định
này;
- Dự án đã đƣợc phê duyệt theo quy định của pháp luật;
- Chủ đầu tƣ đã có quyền sử dụng đất thông qua hợp đồng thuê đất hoặc quyết
định giao đất hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Phải hoàn thành công tác bồi thƣờng giải phóng mặt bằng của toàn bộ dự án
hoặc theo giai đoạn và phải có các công trình hạ tầng kỹ thuật tƣơng ứng với nội dung,
tiến độ thực hiện dự án đã đƣợc phê duyệt;
- Chủ đầu tƣ mới phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
+ Là tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản có các điều kiện theo quy định
tại khoản 1 Điều 8 của Luật Kinh doanh bất động sản và Điều 3 Nghị định này;
+ Đáp ứng điều kiện về tài chính đi với chủ đầu tƣ dự án theo quy định tại
Điều 5 Nghị định này;
+ Có văn bản cam kết thực hiện dự án theo đúng tiến độ đƣợc phê duyệt.
* Thủ tục chuyển nhượng toàn bộ dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự
án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp (Điều 8 NĐ 153/2007/NĐ-CP)
- Đi với dự án do Ủy ban nhận dân cấp tỉnh cho phép đầu tƣ thì Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét, giải quyết. Đi với dự án do Thủ tƣớng Chính phủ cho phép đầu
tƣ thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lấy ý kiến các cơ quan liên quan để báo cáo Thủ tƣớng
Chính phủ quyết định.
- Chủ đầu tƣ gửi hồ sơ xin chuyển nhƣợng toàn bộ dự án đến Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh nơi có dự án. Hồ sơ xin chuyển nhƣợng toàn bộ dự án bao gồm:
+ Đơn xin chuyển nhƣợng toàn bộ dự án phải nêu rõ lý do chuyển nhƣợng; tình
hình thực hiện đầu tƣ dự án tính đến thời điểm xin chuyển nhƣợng; đề xuất chủ đầu tƣ
mới; phƣơng án giải quyết quyền lợi, nghĩa vụ của khách hàng và các bên liên quan;
Cao Viết Dũng – [email protected]
11
+ Văn bản cho phép đầu tƣ của cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền;
- Chủ đầu tƣ có dự án bị thu hồi quy định tại khoản 1 Điều này không đƣợc giao
làm chủ đầu tƣ các dự án kinh doanh bất động sản mới trong thời gian 02 năm, kể từ
ngày dự án bị thu hồi.
- Cơ quan quyết định thu hồi văn bản cho phép đầu tƣ hoặc giấy chứng nhận đầu
tƣ có trách nhiệm:
+ Yêu cầu chủ đầu tƣ cũ giải quyết những tồn tại của dự án đảm bảo quyền,
nghĩa vụ, trách nhiệm của khách hàng và các bên liên quan;
+ Thông báo và tổ chức lựa chọn chủ đầu tƣ mới để tiếp tục thực hiện dự án.
b) Mua bá n nhà , công trì nh xây dự ng (Điều 22 – Điều 27 Luật KDBĐS)
* Nguyên tắc mua bán nhà, công trình xây dựng (Điều 22 Luật KDBĐS)
- Nhà, công trình xây dựng đƣợc mua bán bao gồm nhà, công trình xây dựng đã
có sẵn, đang xây dựng hoặc đƣợc hình thành trong tƣơng lai theo dự án, thiết kế và tiến
độ đã đƣợc phê duyệt.
- Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản phải bán nhà, công trình xây dựng
thông qua sàn giao dịch bất động sản.
- Việc bán nhà, công trình xây dựng phải kèm theo chuyển quyền sử dụng đất
đƣợc quy định nhƣ sau:
+ Đi với biệt thự, nhà riêng lẻ tại đô thị phải đồng thời chuyển quyền sử dụng
đất;
+ Đi với nhà , công trình xây dựng khác thì việc chuyển quyền sử dụng đất
đƣợc thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
Trƣờng hợp bán căn hộ chung cƣ hoặc một phần nhà chung cƣ thì phải gắn với quyền
sử dụng đất, các phần sử dụng chung và các trang bị, thiết bị trong nhà thuộc s hữu
chung.
Cao Viết Dũng – [email protected]
13
+ Bán nhà, công trình xây dựng phải kèm theo hồ sơ về nhà, công trình xây dựng;
hồ sơ về nhà, công trình xây dựng bao gồm các loại giấy tờ về việc tạo lập, về quyền s
hữu, quá trình thay đổi và tình trạng pháp lý của nhà, công trình xây dựng.
thƣờng thiệt hại do lỗi của chủ đầu tƣ gây ra, nếu chủ đầu tƣ không thực hiện thì khách
hàng có quyền đơn phƣơng chấm dứt hoặc huỷ bỏ hợp đồng và chủ đầu tƣ phải hoàn
trả toàn bộ s tiền khách hàng đã ứng trƣớc và một khoản tiền lãi của phần tiền ứng
trƣớc theo lãi suất vay ngân hàng thƣơng mại;
- Trƣờng hợp khách hàng không thực hiện đúng cam kết về việc ứng tiền trƣớc
trong hợp đồng thì phải chịu trách nhiệm với chủ đầu tƣ theo hợp đồng và phải trả cho
phủ đầu tƣ một khoản tiền lãi của s tiền chậm trả tính theo lãi suất vay ngân hàng
thƣơng mại tại thời điểm trả tiền tƣơng ứng với thời gian chậm trả. Chủ đầu tƣ có
quyền yêu cầu khách hàng thực hiện đúng các cam kết trong hợp đồng và bồi thƣờng
thiệt hại do lỗi của khách hàng gây ra, nếu khách hàng không thực hiện thì chủ đầu tƣ
có quyền đơn phƣơng chấm dứt hoặc huỷ bỏ hợp đồng, khách hàng chịu phạt theo hợp
đồng và chịu trách nhiệm về thiệt hại do việc vi phạm hợp đồng gây ra;
- Việc chọn lãi suất vay ngân hàng thƣơng mại quy định tại khoản 4 và khoản 5
Điều này phải đƣợc thỏa thuận trong hợp đồng.
c) Cho thuê nhà , công trì nh xây dự ng (Điều 28 – Điều 32 Lut KDBĐS)
* Nguyên tắc thuê nhà, công trình xây dựng (Điều 28 Luật KDBĐS)
- Nhà, công trình xây dựng cho thuê phải là nhà, công trình xây dựng đã có sẵn.
- Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản cho thuê nhà, công trình xây dựng
phải thực hiện thông qua sàn giao dịch bất động sản.
- Nhà, công trình xây dựng cho thuê phải bảo đảm chất lƣợng, an toàn, vệ sinh
môi trƣờng và các dịch vụ cần thiết khác để nhà, công trình xây dựng đƣợc vận hành,
sử dụng bình thƣờng theo công năng, thiết kế và các thỏa thuận trong hợp đồng.
- Việc cho thuê nhà, công trình xây dựng phải đƣợc lập thành hợp đồng theo quy
định của Luật này và pháp luật có liên quan.
d) Thuê mua nhà , công trì nh xây dự ng (Điều 33 – Điều 37)
* Nguyên tắc thuê mua nhà, công trình xây dựng
Cao Viết Dũng – [email protected]
15
1. Nhà, công trình xây dựng đƣợc thuê mua phải là nhà, công trình xây dựng đã có sẵn.
sau đây:
a) Thỏa thuận giữa các bên;
b) Đấu giá quyền sử dụng đất.
Việc chuyển nhƣợng, cho thuê quyền sử dụng đất phải đƣợc lập thành hợp đồng theo
quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
3.3 Kinh doanh dịch vụ BĐS
a) Môi giới BĐS (Điều 44 – Điều 50 Lut KDBĐS)
* Nguyên tắc hoạt động môi giới bất động sản (Điều 44 Luật KDBĐS)
- Tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện về chƣ́ ng chỉ hà nh nghề , mô hì nh hoạ t độ ng (
qui đị nh tạ i khoản 2 và khoản 3 Điều 8 của Luật KDBĐS) đƣợc kinh doanh dịch vụ
môi giới bất động sản (sau đây gọi là tổ chức, cá nhân môi giới bất động sản), làm
trung gian trong việc đàm phán, ký hợp đồng kinh doanh bất động sản và đƣợc hƣng
thù lao, hoa hồng theo hợp đồng môi giới bất động sản.
- Hoạt động môi giới bất động sản phải công khai, trung thực và tuân thủ pháp luật.
- Tổ chức, cá nhân môi giới bất động sản không đƣợc đồng thời vừa là nhà môi giới
vừa là một bên thực hiện hợp đồng trong một giao dịch kinh doanh bất động sản.
* Nội dung môi giới bất động sản (Điều 45 Lut KDBĐS)
- Tìm kiếm đi tác đáp ứng các điều kiện của khách hàng để tham gia đàm
phán, ký hợp đồng.
- Đại diện theo uỷ quyền để thực hiện các công việc liên quan đến hoạt động
kinh doanh bất động sản.
- Cung cấp thông tin, hỗ trợ cho các bên trong việc đàm phán, ký hợp đồng mua
bán, chuyển nhƣợng, thuê, thuê mua bất động sản.
* Thù lao môi giới bất động sản (Điều 46 Lut KDBĐS)
- Tổ chức, cá nhân môi giới bất động sản đƣợc hƣng một khoản tiền thù lao
môi giới từ khách hàng không phụ thuộc vào kết quả giao dịch mua bán, chuyển
nhƣợng, thuê, thuê mua bất động sản giữa khách hàng và ngƣời thứ ba.
Cao Viết Dũng – [email protected]
18
- Khiếu nại, t cáo hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động môi giới bất động
sản.
- Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
* Ngha vụ của tổ chức, c nhân môi giới bất động sản (Điều 49 Lut
KDBĐS)
- Thực hiện đúng hợp đồng môi giới bất động sản đã ký.
- Cung cấp thông tin về bất động sản đƣợc đƣa vào kinh doanh và chịu trách
nhiệm về thông tin do mình cung cấp.
- Hỗ trợ các bên trong việc đàm phán, ký kết hợp đồng mua bán, chuyển
nhƣợng, thuê, thuê mua bất động sản.
- Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật và chịu sự kiểm tra,
thanh tra của cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền.
- Bồi thƣờng thiệt hại do lỗi của mình gây ra.
- Thực hiện nghĩa vụ về thuế, các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của
pháp luật.
- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
* Điều kiện và hồ sơ cấp chứng chỉ môi giới bất động sản (Điều 14 NĐ 153/2007/NĐ-
CP)
- Cá nhân đƣợc cấp chứng chỉ môi giới bất động sản khi có đủ các điều kiện sau
đây:
+ Không phải là cán bộ, công chức nhà nƣớc;
+ Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không bị cấm hành nghề theo quyết định
của cơ quan có thẩm quyền; không đang trong tình trạng bị truy cứu trách nhiệm hình
sự, chấp hành án phạt tù;
+ Có giấy chứng nhận đã hoàn thành khoá đào tạo, bồi dƣỡng kiến thức về môi
giới bất động sản;
Cao Viết Dũng – [email protected]
Cao Viết Dũng – [email protected]
20
+ Phƣơng pháp định giá bất động sản;
+ Thời điểm định giá bất động sản;
+ Giá của bất động sản;
+ Các nội dung khác.
- Chứng thƣ định giá bất động sản là căn cứ để các bên tham khảo khi đàm phán
và quyết định giá mua bán, chuyển nhƣợng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản.
- Chứng thƣ định giá bất động sản đƣợc lập thành ba bản, có giá trị pháp lý nhƣ
nhau, hai bản giao cho khách hàng, một bản lƣu tại tổ chức, cá nhân định giá bất động
sản.
* Điều kiện và hồ sơ cấp chứng chỉ đnh gi bất động sản (Điều 15 NĐ 153/2007/NĐ-
CP)
- Cá nhân đƣợc cấp chứng chỉ định giá bất động sản khi có đủ các điều kiện sau
đây:
+ Không phải là cán bộ, công chức nhà nƣớc;
+ Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không bị cấm hành nghề theo quyết định
của cơ quan có thẩm quyền; không đang trong tình trạng bị truy cứu trách nhiệm hình
sự, chấp hành án phạt tù;
+ Có giấy chứng nhận đã hoàn thành khoá đào tạo, bồi dƣỡng kiến thức về định
giá bất động sản;
+ Có bằng tt nghiệp cao đẳng hoặc đại học;
+ Có hồ sơ xin cấp chứng chỉ định giá bất động sản theo quy định tại khoản 2
Điều này.
- Hồ sơ xin cấp chứng chỉ định giá bất động sản, bao gồm:
+ Đơn xin cấp chứng chỉ có dán ảnh và có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp
xã, nơi cƣ trú của ngƣời xin cấp chứng chỉ;
+ 02 ảnh mầu cỡ 3 x 4 cm chụp trong năm xin cấp chứng chỉ;
Cao Viết Dũng – [email protected]
+ 02 ảnh mầu cỡ 3 x 4 cm chụp trong năm xin cấp lại chứng chỉ;
+ Chứng chỉ cũ bị rách nát. Trƣờng hợp mất chứng chỉ thì phải có giấy xác nhận
của cơ quan đã cấp chứng chỉ nêu xin cấp lại chứng chỉ cơ quan khác.
- Trình tự, thủ tục cấp lại chứng chỉ thực hiện theo quy định tại Điều 16 của
Nghị định này.
- Nội dung của chứng chỉ cấp lại đƣợc ghi nhƣ nội dung của chứng chỉ cũ.
* Thu hồi chứng chỉ môi giới bất động sản, chứng chỉ đnh gi bất động sản (Điều 20
NĐ 153)
- Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ môi giới bất động sản, định giá bất
động sản có trách nhiệm thu hồi chứng chỉ trong các trƣờng hợp sau đây:
+ Ngƣời đƣợc cấp chứng chỉ mất năng lực hành vi dân sự;
+ Ngƣời đƣợc cấp chứng chỉ kê khai trong hồ sơ xin cấp chứng chỉ không trung
thực;
+ Chứng chỉ bị tẩy xoá, sửa chữa;
+ Ngƣời đƣợc cấp chứng chỉ cho ngƣời khác mƣợn, thuê chứng chỉ để hành
nghề;
+ Ngƣời đƣợc cấp chứng chỉ vi phạm các nguyên tắc hành nghề quy định tại
Điều 44, Điều 51 của Luật Kinh doanh bất động sản và nội dung ghi trong chứng chỉ;
+ Ngƣời đƣợc cấp chứng chỉ vi phạm các quy định đến mức bị thu hồi chứng
chỉ theo quy định của pháp luật.
- Ngƣời bị thu hồi chứng chỉ không đƣợc cấp lại chứng chỉ trong thời hạn 05
năm, kể từ ngày có quyết định thu hồi chứng chỉ.
c) Kinh doanh SÀN GIAO DCH BT ĐNG SN (Điều 56 – Điều 62
Luật KDBĐS)
Cao Viết Dũng – [email protected]
23
* Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của sàn giao dch bất động sản (Điều 56 Lut
KDBĐS)
- Định giá bất động sản.
- Tƣ vấn bất động sản.
- Quảng cáo bất động sản.
- Đấu giá bất động sản.
- Quản lý bất động sản.
* Kinh doanh bất động sản thông qua sàn giao dch bất động sản (Điều 59 Lut
KDBĐS)
- Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản khi bán, chuyển nhƣợng, cho thuê,
cho thuê mua bất động sản phải thông qua sàn giao dịch bất động sản theo quy định
của Luật này.
- Nhà nƣớc khuyến khích tổ chức, cá nhân không kinh doanh bất động sản thực
hiện giao dịch bất động sản thông qua sàn giao dịch bất động sản để bảo đảm công
khai, minh bạch và quyền lợi của các bên.
* Điều kiện đối với người quản lý, điều hành sàn giao dch bất động sản (Điều 21 NĐ
153)
Ngƣời quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản phải đáp ứng các điều kiện
sau đây:
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không đang trong tình trạng bị truy cứu
trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành án phạt tù;
- Có giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa đào tạo, bồi dƣỡng kiến thức về quản
lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản;
- Không bị cấm hành nghề theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
d) Tư vấn BĐS (Điều 63)
Là hoạt động cung cấp thông tin và đƣa ra những khuyến nghị cần thiết cho hoạt động
kinh doanh BĐS.
e) Đấu gi BĐS (Điều 64)
Cao Viết Dũng – [email protected]
25