Đồ án tốt nghiệp
Lời mở đầu
1. Sự cần thiết của đề tài
Hoạt động tài chính đóng một vai trò hết sức quan trọng trong mọi hoạt động
sản xuất kinh doanh của mỗi Công ty và có ý nghĩa quyết định trong việc hình thành,
tồn tại và phát triển của Công ty. Vai trò đó đợc thể hiện ngay từ khi thành lập Công ty,
trong việc thiết lập các dự án đầu t ban đầu, dự kiến hoạt động. Và để đảm bảo cho quá
trình đó đợc tiến hành một cách liên tục, thờng xuyên và đạt hiệu quả cao trớc hết và
khâu đầu tiên là phải đảm bảo đầy đủ nhu cầu về vốn kinh doanh.
Sự phát triển kinh doanh với quy mô ngày càng lớn của các Công ty đòi hỏi phải
có lợng vốn ngày càng nhiều. Vì thế, vấn đề đảm bảo vốn kinh doanh cho hoạt động
của Công ty ngày càng có một vai trò quan trọng, nhất là trong điều kiện kinh tế nh
ngày nay. Để đảm bảo có đủ vốn thì yêu cầu đầu tiên là phải xác định đợc nhu cầu vốn,
khơi thông các nguồn vốn, lựa chọn phơng pháp cũng nh sử dụng hợp lý các hình thức
huy động vốn và đây chính là nội dung của việc lập kế hoạch huy động vốn nhằm đảm
bảo nhu cầu về vốn cho hoạt động của mỗi Công ty.
Công ty Cổ Phần Đầu Từ và Xây dựng số 4 là Công ty Cổ phần, hoạt động về
lĩnh vực xây dựng. Sản phẩm là các công trình và hạng mục công trình có đặc điểm
khác hẳn với các sản phẩm công nghiệp khác, nhất là chúng giá trị rất lớn và thời gian
hoàn thành kéo dài, do đó một vấn đề đạt ra không chỉ với Công ty Cổ phần Xây dựng
số 4 mà với tất cả các Công ty thuộc ngành xây dựng là làm thế nào để có thể trang trải
mọi chi phí trong suốt quá trình thực hiện dự án xây dựng. Chính vì vậy, mà sau thời
gian thực tập tại Công ty, em đã lựa chọn đề tài: Lập kế hoạch huy động vốn năm
2007 cho Công ty Cổ phần Đầu t và Xây dựng số 4
2. Mục đích và nhiệm vụ của đề tài
Mục đích của đề tài: Xác định nhu cầu vốn cho các Công ty nói chung và Công ty Cổ
phần Đầu t và Xây dựng số 4 nói riêng, từ đó đề xuất các giải pháp huy động vốn nhằm
phục vụ cho sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu t và Xây dựng số 4
Nhiệm vụ của đề tài: Để thực hiện đợc mục đích trên cần phải làm những việc sau:
- Làm rõ những vấn đề về vốn và nguồn vốn sản xuất kinh doanh thông qua các
quyết định tài chính quan trọng của Công ty.
1.1 Khái niệm về vốn và nguồn vốn kinh doanh
trong Doanh nghiệp
Trong doanh nghiệp, vốn và nguồn vốn kinh doanh là hai mặt khác nhau thể
hiện cùng một nội dung là tài sản. Vốn kinh doanh là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm
soát và có thể thu đợc lợi ích trong tơng lai, nó liên quan tới kế hoạch đầu t của doanh
nghiệp, còn nguồn vốn là chỉ nguồn gốc để hình thành nên vốn hay nguồn vốn chính là
nguồn tài trợ cho doanh nghiệp. Vì vậy, trong phần cơ sở lý thuyết này, vốn và nguồn
vốn kinh doanh đợc trình bày trong các quan hệ giữa đầu t và tài trợ trong doanh
nghiệp thông qua các quyết định tài chính quan trọng.
1.1.1 Vốn kinh doanh
1.1.1.1 Khái niệm Vốn kinh doanh
Vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền giá trị của tài sản dùng trong hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp
1.1.1.2 Đặc điểm vốn kinh doanh
Vốn kinh doanh là một hàng hóa đặc biệt, nó giống với các hàng hóa khác ở chỗ là: nó
có giá trị, đợc gắn liền với chủ sở hữu và đợc lu thông trên thị trờng nhng điều đặc biệt
mà các hàng hóa khác không có, đó là: chủ sở hữu có thể chuyển hóa vốn từ trạng thái
này sang trạng thái khác hoặc có thể chuyển quyền sử dụng.
Vốn kinh doanh đợc biểu hiện bằng tiền nhng không phải mọi nguồn tiền đều là vốn,
tiền đợc coi là vốn khi nó đại diện cho một lợng hàng hóa nhất định và đợc sử dụng vào
quá trình sản xuất kinh doanh để sinh lời.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thuý, Lớp TCKT K47
3
Đồ án tốt nghiệp
Vốn kinh doanh đợc biểu hiện dới nhiều hình thức khác nhau vì thế khi huy động vốn
không chỉ huy động vốn bằng tiền mà còn phải chú trọng đến các tài sản có sẵn trong
từng doanh nghiệp và các giá trị vô hình.
Vốn có giá trị về mặt thời gian do đó khi tính toán nhu cầu vốn, không chỉ tính toán
tổng nhu cầu mà còn phải tính lợng vốn cần thiết để huy động trong từng thời kỳ
1.1.1.3 Phân loại vốn kinh doanh
4
Đồ án tốt nghiệp
Vốn ngắn hạn là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp
Chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu,
gía trị của nó đợc chuyển dịch toàn bộ, một lần vào giá trị sản phẩm.
Đợc biểu hiện dới dạng tài sản lu động và tài sản đầu t ngắn hạn. Trong đó, tài sản lu
động ảnh hởng trực tiếp tới quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đó là các
tài sản có gía trị nhỏ hơn 10 triệu đồng và có thời gian sử dụng nhỏ hơn 1 năm. Trong
doanh nghiệp, tài sản lu động gồm Tài sản lu động sản xuất và tài sản lu động lu thông.
- Tài sản lu động sản xuất gồm: nguyên nhiên vật liệu; phụ tùng thay thế, bán
thành phẩm, sản phẩm dở dang đang trong quá trình dự trữ sản xuất hoặc sản
xuất, chế biến.
- Tài sản lu động lu thông bao gồm: các sản phẩm, thành phẩm chờ tiêu thụ, các
loại vốn bằng tiền, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản chi phí chờ kết
chuyển
Trong quá trình sản xuất kinh doanh các Tài sản lu động sản xuất và các TSLĐ lu
thông luôn vận động, thay thế và chuyển hóa lẫn nhau, đảm bảo cho quá trình sản xuất
kinh doanh đợc liên tục.
Vốn ngắn hạn có liên quan tới quyết định đầu t ngắn hạn của doanh nghiệp, đó
là là những quyết định liên quan đến các tài sản ngắn hạn nhằm phục vụ cho quá trình
sản xuất kinh doanh diễn ra hàng ngày tại doanh nghiệp nh việc mua sắm nguyên vật
liệu. Quyết định này gắn liền với việc xác định nhu cầu về vốn ngắn hạn và phụ thuộc
vào qui mô sản xuất; trình độ tổ chức, quản lý, sử dụng vốn; sự biến động giá cả vật t,
hàng hoá và chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.1.4 Vai trò của vốn kinh doanh
Vốn kinh doanh có vai trò đặc biệt quan trọng để phục vụ hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp. Nếu thiếu vốn, doanh nghiệp sẽ không thể thực hiện đợc các dự án kinh
doanh, không tiếp cận đợc với các cơ hội kinh doanh tốt, do đó hiệu quả kinh doanh
không cao và vì vậy doanh nghiệp sẽ không tồn tại và phát triển đợc.
1.1.2 Nguồn vốn kinh doanh
và nợ phải trả.
Nguồn vốn chủ sở hữu
Nguồn vốn chủ hữu là số vốn thuộc quyền sở hữu của các chủ doanh nghiệp,
doanh nghiệp đợc quyền chi phối, sử dụng lâu dài cho các hoạt động kinh doanh của
mình. Đây là nguồn tài trợ dài hạn của doanh nghiệp
Nguồn vốn chủ sở hữu gồm: nguồn vốn điều lệ; nguồn vốn tự bổ sung; nguồn
vốn liên doanh, liên kết; nguồn vốn huy động trên thị trờng vốn. Trong đó:
- Nguồn vốn điều lệ: phản ánh số vốn do các chủ sở hữu đóng góp và đợc ghi
trong điều lệ của doanh nghiệp. Tùy theo loại hình doanh nghiệp mà vốn điều lệ
khác nhau: nếu là Doanh nghiệp Nhà nớc thì vốn điều lệ là số vốn do nhà nớc
đầu t; nếu là công ty cổ phần thì vốn điều lệ là vốn cổ phần
Sinh viên: Nguyễn Thị Thuý, Lớp TCKT K47
6
Đồ án tốt nghiệp
- Nguồn vốn tự bổ sung: phản ánh số vốn do doanh nghiệp tự bổ sung trong quá
trình sản xuất kinh doanh bằng cách trích từ lợi nhuận sau thuế để tăng vốn kinh
doanh.
- Nguồn vốn liên doanh, liên kết: phản ánh số vốn hình thành trên cơ sở huy động
vốn góp liên doanh, liên kết sản xuất.
- Nguồn vốn huy động trên thị trờng vốn: là số vốn do doanh nghiệp phát hành cổ
phiếu hoặc trái phiếu
Nợ phải trả
Nợ phải trả là số vốn thuộc quyền sở hữu của các chủ thể khác, doanh nghiệp có
quyền sử dụng trong một thời hạn nhất định vào các hoạt động kinh doanh của mình.
Đây là nguồn vốn tài trợ tạm thời cho hoạt động của doanh nghiệp vì doanh nghiệp
buộc phải trả nợ khi đến hạn, bao gồm: Nợ ngắn hạn và nợ dài hạn.
Nợ ngắn hạn: là những khoản tiền mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thanh toán
trong vòng một năm hoặc trong vòng một chu kỳ sản xuất kinh doanh. Các khoản nợ
này đợc dùng để trang trải cho các tài sản lu động nh: vay ngắn hạn, thuế và các khoản
khác phải nộp nhà nớc, phải trả công nhân viên
: là phần vốn mà doanh nghiệp có đợc một cách tự phát nhờ các
nghiệp vụ thờng kỳ của hoạt động kinh doanh tạo ra.
- Xác định
V
=
V
KH
-
V
0
B ớc 2 : Lập phơng án huy động vốn ứng với nhu cầu vốn đã xác định đợc ở trên
1.2.1.2 Quy trình lập kế hoạch huy động vốn
Các bớc thực hiện việc lập kế hoạch huy động vốn đợc thể hiện trong sơ đồ sau:
Hình 1: Quy trình lập kế hoạch huy động vốn
1.2.2 Phơng pháp xác định nhu cầu vốn
Phơng pháp tỷ lệ phần trăm trên doanh thu
Nội dung của ph ơng pháp tỷ lệ phần trăm trên doanh thu
B ớc 1 : Tính số d bình quân của các khoản mục trong bảng cân đối kế toán trong kỳ
Sinh viên: Nguyễn Thị Thuý, Lớp TCKT K47
Lợi nhuận trư
ớc thuế từ hoạt
động SXKD
Kế hoạch
SXKD
Doanh thu
kế hoạch
Bảng CĐKT
-Tài sản NH
TS Dài hạn
3
3
4
4
8
Đồ án tốt nghiệp
B ớc 2: Chọn các khoản mục chịu tác động trực tiếp và có quan hệ chặt chẽ với doanh
thu và tính tỷ lệ phần trăm của các khoản mục đó so với doanh thu thực hiện đợc trong
kỳ.
B ớc 3: Dùng tỷ lệ phần trăm đó để ớc tính nhu cầu vốn kinh doanh cho kỳ kế hoạch
trên cơ sở doanh thu dự kiến năm kế hoạch
Khi đó
V
KH
: là mức tăng của tài sản cần thiết ứng với doanh thu dự kiến
V
0
: là mức tăng nguồn vốn tự phát
Từ đó xác định đợc nhu cầu sử dụng vốn theo bớc 1 trong phần các bớc tiến
hành phân tích nhu cầu sử dụng vốn.
1.2.3 Xây dựng các căn cứ huy động vốn
1.2.3.1 Cơ cấu vốn
Để xác định cơ cấu vốn, xem xét mức độ ảnh hởng đòn bẩy tài chính bởi vì đòn
bẩy tài là mối quan hệ tỷ lệ giữa tổng số nợ và tổng số vốn hiện có, nó phản ánh trong
một đồng vốn mà doanh nghiệp hiện đang sử dụng có mấy đồng đợc hình thành từ các
khoản nợ, đòn bẩy tài chính là hệ số nợ. Khi hệ số này càng lớn thì chủ sở hữu càng có
lợi vì khi đó chủ sở hữu chỉ phải đóng góp một lợng vốn ít, nhng đợc sử dụng một lợng
tài sản lớn. Đặc biệt khi doanh nghiệp tạo ra lợi nhuận trên các khoản nợ lớn hơn so với
số lãi phải trả thì phần lợi nhuận dành cho chủ sở hữu sẽ tăng rất nhanh. Do đó đòn bẩy
tài chính là công cụ khuyếch đại thu nhập của một đồng vốn Chủ sở hữu. Thể hiện
> r: thì thu nhập ròng của một đồng vốn CSH bằng hệ số sinh lời của tổng
vốn kinh doanh cộng thêm một lợng là
)(
'
r
C
V
P
O
, khi đó đòn bẩy tài chính dơng.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thuý, Lớp TCKT K47
9
Đồ án tốt nghiệp
Nếu
p
o
'
< r: thì thu nhập ròng của một đồng vốn CSH bằng hệ số sinh lợi của tổng
vốn kinh doanh trừ đi một lợng là
)(
'
r
C
V
P
O
, khi đó đòn bẩy tài chính âm.
Do đó doanh nghiệp có thể huy động thêm vốn bằng cách gia tăng các khoản nợ
Mức thay đổi tính bằng phần trăm của LN trước thuế và lãi vay
EBIT
=
EBIT
I
Đồ án tốt nghiệp
này thờng kém hiệu quả, không phát huy đợc năng lực sản xuất của các nguồn lực của
doanh nghiệp.
Đối với Công ty Cổ phần có vốn chủ đạo là Nhà nớc: vốn nhà nớc đợc thể hiện
trong cơ cấu vốn điều lệ của Công ty. Tỷ trọng vốn của nhà nớc trong các Công ty Cổ
phần này lớn hơn 50% tổng số vốn điều lệ, và tỷ trọng vốn này vẫn luôn đợc duy trì
trong trờng hợp Hội đồng quản trị Công ty có quyết định tăng vốn cổ phần. Nguồn vốn
của nhà nớc trong các Công ty này đợc sử dụng có hiệu quả
b. Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp
Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp còn gọi là nguồn vốn tự cấp phát l : Lợi nhuận
hàng năm để lại nhằm tăng thêm vốn phát triển kinh doanh
Một phần lợi nhuận của doanh nghiệp đợc giữ lại nhằm bổ sung vốn, tự đáp ứng cho sự
tăng trởng của doanh nghiệp. Lợi nhuận giữ lại này có thể đợc sử dụng trực tiếp vào
hoạt động kinh doanh hoặc có thể sử dụng gián tiếp bằng cách trích qua các quỹ doanh
nghiệp
Đây là nguồn vốn có sẵn và doanh nghiệp không phải mất chi phí để huy động. Doanh
nghiệp có thể chủ động sử dụng bất cứ lúc nào
c. Nguồn vốn từ bên ngoài
Mỗi khi có nhu cầu về vốn, doanh nghiệp phải tìm kiếm các nguồn vốn bên
trong trớc, chỉ khi nguồn vốn bên trong không đủ đáp ứng thì mới phải tìm kiếm nguồn
vốn từ bên ngoài.
Đây là các nguồn vốn bên ngoài mà doanh nghiệp có thể huy động:
Huy động vốn trên thị trờng vốn: bằng cách phát hình cổ phiếu và trái phiếu. Thông qua
hình thức này, doanh nghiệp có thể thu hút một số tiền nhàn rỗi tơng đối lớn từ các tổ
chức và tầng lớp dân c. Hình thức này đang đợc các Công ty Cổ phần nớc ta vận dụng.
doanh với Công ty nớc ngoài.
Huy động vốn từ các nguồn tài trợ nh: các quỹ tài trợ quốc tế hoặc các ngân hàng chính
sách. Cách huy động này giúp doanh nghiệp tiết kiệm đợc chi phí vay vì doanh nghiệp
thờng không phải thế chấp khi vay hoặc vay với một lãi suất u đãi.
Thuê tài chính: là một dạng của hoạt động tín dụng trung và dài hạn mà việc vay hoặc
cho vay đợc thể hiện qua hợp đồng thuê và cho thuê máy móc, thiết bị hay những bất
động sản. Lãi suất tiền vay đợc thể hiện trong khoản tiền thuê mà bên thuê có trách
nhiệm thanh toán cho bên cho thuê theo hợp đồng.
Vay vốn từ các tổ chức tài chính trung gian nh: ngân hàng, các Công ty tài chính .
Đây là các khoản vay có tính đến hiệu quả kinh tế của Công ty, do đó vốn vay này th-
ờng đợc sử dụng có hiệu quả. Hơn nữa, các tổ chức này có tính linh hoạt cao, có khả
năng đáp ứng kịp thời các nhu cầu vốn. Tuy nhiên, Công ty đi vay không những phải
thực hiện đúng nguyên tắc về hoàn trả cả gốc và lãi sau một khoảng thời gian quy định,
mà còn chịu sự kiểm soát chặt chẽ trớc, trong và sau khi vay.
Các nguồn vốn chiếm dụng: nh các khoản phải trả nhà cung cấp, phải thanh toán cho
công nhân viên, các khoản phải nộp ngân sách . Đây là khoản doanh nghiệp sử dụng
mà không phải trả lãi. Do đó đòn bẩy tài chính luôn dơng.
Nhận xét: Trong các nguồn mà doanh nghiệp có thể huy động thì nguồn vốn bên trong
là nguồn tốt nhất và doanh nghiệp phải sử dụng đầu tiên khi có nhu cầu vốn sau đó mới
tìm kiếm thêm các nguồn từ bên ngoài. Bên cạnh đó, các khoản vốn chiếm dụng cũng
là một nguồn vốn có lợi cho doanh nghiệp nhng nếu không có chính sách hợp lý sẽ ảnh
Sinh viên: Nguyễn Thị Thuý, Lớp TCKT K47
12
Đồ án tốt nghiệp
hởng rất lớn tới quan hệ giữa khách hàng với doanh nghiệp và giữa doanh nghiệp với
các nhân viên, từ đó làm cho hoạt động kinh doanh xấu đi.
1.2.3.3 Lãi suất huy động vốn
Theo phân tích hệ số nợi ở trên, nên lựa chọn mức lãi suất huy động có lợi nhất cho
doanh nghiệp, đó là mức lãi suất nhỏ nhất có thể và mức lãi suất đó làm cho đòn bẩy
tài chính dơng
> H
vts
thì chứng tỏ đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp đã có tác dụng
tích cực (đòn bẩy tài chính dơng), biết sử dụng vốn làm lợi cho chủ doanh nghiệp. Ng-
ợc lại, đòn bẩy tài chính âm thì cần xem xét lại các khâu quản trị tài chính.
Tỷ suất thu hồi vốn đầu t: ROI: còn gọi là hệ số hoàn vốn đầu t chung: là một thớc đo
tổng quát khả năng tài chính của hoạt động đầu t. Hệ số này càng cao càng tốt
ROI = Vòng quay vốn x Mức doanh lợi
Vốn đầu t = Tổng tài sản nợ ngắn hạn (gía trị bình quân)
Có thể nâng cao hệ số này bằng nhiều cách khác nhau nh: tăng vòng quay vốn, tăng
năng lực lao động, tăng doanh số; giảm chi phí để tăng lợi nhuận
Sinh viên: Nguyễn Thị Thuý, Lớp TCKT K47
Lợi nhuận sau thuế
Tổng vốn chủ sở hữu bình quân
RoE = h
vcp
=
Lợi nhuận sau thuế Doanh thu
Vốn đầu tư
RoI = h
vĐTC
=
=
Vốn đầu tư
x
Doanh thu
Lợi nhuận ST
14
Đồ án tốt nghiệp
Chơng 2
16
Đồ án tốt nghiệp
Bảng 1: Số liệu về sản lợng của công ty so với TCT ĐVT: tỷ đồng
Nm 2001 2002 2003
Sn lng ca tng cụng ty XD HN 2400 3116 4116
Sn lng ca CT c phn u t v XD s 4 315 440 677
T trng v sn lng gia cụng ty v TCT 0.13125 0.14120 0.164488
(Nguồn số liệu Phòng kinh tế thị trờng)
So với 30 Công ty xây dựng trực thuộc Tổng Công ty xây dựng Hà Nội thì giá
trị sản lợng của Công ty chiếm một tỷ trọng tơng đối cao từ 13,12% năm 2001 và
16,44% năm 2003 trong tổng giá trị sản lợng của Tổng Công ty. Chứng tỏ công ty rất
có năng lực kinh doanh và là một trong số ít Công ty trực thuộc Tổng Công ty xây
dựng Hà nội đảm bảo chất lợng giai đoạn 2001-2005.
2.1.1.2 Hoạt động sản xuất kinh doanh
Lĩnh vực hoạt động: Công ty hoạt động trong lĩnh vực Xây dựng, sản phẩm chủ
yếu là các công trình xây dựng; ngoài ra còn kinh doanh phát triển nhà và đô thị; kinh
doanh xuất nhập khẩu vật t xây dựng, máy móc thiết bị, phơng tiện vận tải.
Các công trình xây dựng rất đa dạng, khối lợng, kích thức rất lớn, cơ cấu phức
tạp, thời gian thi công dài, luôn gắn liền với đất đai và phụ thuộc vào điều kiện thời
tiết. Do đó, một sản phẩm xây dựng hoàn thành không những phải đạt đợc những yêu
cầu tổng hợp về đặc tính an toàn, bền vững, mỹ quan, kinh tế so với tiêu chuẩn kỹ thuật
mà còn phải đảm bảo những yêu cầu của hợp đồng kinh tế với chủ đầu t.
Sản xuất đơn chiếc theo kiểu dự án. Quá trình bắt đầu sau khi hợp đồng kinh tế
đợc ký kết với chủ đầu t.
- Các phòng chức năng của Công ty, ban chỉ huy công trình, các đội công
trình đợc chỉ định phải: lập kế hoạch cụ thể về tiến độ các phơng án đảm
bảo cung ứng vật t, MMTB thi công; thiết kế tổ chức thi công hợp lý đảm
bảo tiến độ, chất lợng nh hợp đồng kinh tế đã ký kết với chủ đầu t
- Bộ phận thi công chịu trách nhiệm hoàn toàn trách nhiệm về chất lợng của
công trình và an toàn trớc Tổng giám đốc Công ty.
588,599,560,66
0 483,739,493,918 -104,860,066,742 -17.82%
Lợi nhuận từ HĐKD 3,387,595,146 6,434,102,272 3,046,507,126 89.93%
(Nguồn số liệu phòng tài chính kế toán)
So với năm 2005, trong năm 2006 doanh thu Bán hàng và cung cấp dịch vụ
giảm 104,860,066,742 đồng tơng ứng với tỷ lệ giảm là 17,82%. Trong khi đó lợi nhuận
từ hoạt động kinh doanh tăng 3,046,507,126 đồng tơng ứng với tỷ lệ tăng là 89,93%.
Nh vậy, hoạt động kinh doanh của Công ty là rất tốt, chứng tỏ Công ty đã quản lý rất
tốt trong các khâu của quá trình sản xuất nên tiết kiệm nhiều khoản chi phí không cần
thiết.
2.1.1.3 Một số chỉ tiêu khái quát về Công ty
Bảng 3: Bảng tóm tắt tài sản Có và tài sản Nợ trong năm 2005, 2006 ĐVT: đồng
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Chênh lệch
Tuyệt đối Tơng đối
Tổng tài sản có
546,247,375,33
3
623,250,185,57
2
77,002,810,23
9 14.10%
Tài sản lu động 472,309,313,018
514,420,984,85
0
42,111,671,83
2 8.92%
Tổng tài sản nợ
546,247,375,33
3
623,250,185,57
hạn tăng trong đó tài sản ngắn hạn tăng nhanh hơn, xấp xỉ gấp 1,207 lần so với tài sản
dài hạn, chứng tỏ Công ty rất cần lợng vốn ngắn hạn để đầu t cho hoạt động sản xuất
kinh doanh. Hàng tồn kho tăng mạnh nhất nguyên nhân là cuối năm 2006 nhiều công
trình đã quyết toán nhng cha bàn giao. Nhìn chung tất cả các yếu tố tạo nên tài sản đều
tăng lên bao gồm: tiền và các khoản tơng đơng tiền; Các khoản phải thu; Hàng tồn kho.
Chỉ có tài sản ngắn hạn khác giảm nguyên nhân do khoản phải thu khác và các khoản
ký quỹ, ký cợc ngắn hạn giảm điều này chứng tỏ quan hệ giữa khách hàng và Công ty
là tơng đối tốt. Nếu nh so với đầu năm 2005 thì trong năm TTS tăng nhanh hơn trong
năm 2006, cụ thể là tăng 79,798,365,957 đồng, trong đó Tài sản ngắn hạn tăng rất
nhanh chiếm tới 9,16% tổng gía trị tài sản tăng, nguyên nhân là chủ yếu là do các
khoản phải thu tăng rất nhanh, còn giá trị Hàng tồn kho giảm là do các công trình đã
bàn giao nhng khách hàng còn nợ nhiều.
Nguồn vốn tăng lên chủ yếu là do nợ ngắn hạn tăng. Nếu so giữa năm 2006 và
2005 thì nợ ngắn hạn năm 2005 tăng nhiều hơn, cụ thể là năm 2005 tăng
82,918,800,506 đồng còn năm 2006 tăng 78,754,347,154 đồng trong khi đó nếu so
sánh sự tăng lên của nguồn vốn giữa 2 năm thì chứng tỏ doanh nghiệp đã chủ động hơn
về lợng vốn ngắn hạn, chứng tỏ tình hình huy động vốn ở năm 2006 tốt hơn.
Phân tích cơ cấu tài sản
Bảng 4: Cơ cấu tài sản tại thời điểm cuối năm của năm 2005, 2006 ĐVT: đồng
Chỉ tiêu 31/12/2005 31/12/2006
Tỷ trọng
Chênh lệch
2005 2006 Giá trị tỷ lệ
Sinh viên: Nguyễn Thị Thuý, Lớp TCKT K47
19
Đồ án tốt nghiệp
Tài sản ngắn hạn
472,309,313,01
8
514,420,984,85
14.1%
(Nguồn số liệu phòng Tài chính kế toán)
Qua bảng số liệu trên ta thấy:
o Cơ cấu tài sản thay đổi, cụ thể là năm 2005 tài sản ngắn hạn chiếm 86,5% tổng
tài sản, tài sản dài hạn chiếm 13,5% còn năm 2006 tỷ trọng của tài sản ngắn hạn giảm,
tỷ trọng tài sản dài hạn tăng, nh vậy trong năm 2006 Công ty đã chú trọng hơn vào việc
đầu t mua sắm máy móc kỹ thuật, xây dựng cơ sở hạ tầng để phục vụ SXKD
o Tổng tài sản năm 2006 tăng 77,002,810,239 đồng so với năm 2005, tỷ lệ tăng là
14,1% do các nguyên nhân sau:
Tài sản ngắn hạn tăng 42,111,671,832 đồng, tơng ứng với tỷ lệ tăng là 8,9%. Trong đó
tiền và các khoản tơng đơng tiền tăng 17,129,649,599 đồng, và tỷ lệ tăng là lớn nhất t-
ơng ứng với 73,6% so với năm 2005; các khoản phải thu tăng 2,584,605,323 đồng,
Hàng tồn kho tăng 49,985,584,697 đồng tơng ứng với tỷ lệ tăng , riêng tài sản ngắn
hạn khác giảm 27,588,167,787 đồng tơng ứng với tỷ lệ giảm 31,1%.
Tài sản dài hạn tăng 34,891,138,407 đồng, tơng ứng với tỷ lệ tăng là 47,2%. Trong đó
Tài sản cố định tăng 17,624,138,407 đồng, tơng ứng với tỷ lệ tăng là 34,2%, các khoản
đầu t dài hạn tăng 17,267,000,000 đồng tơng ứng với tỷ lệ tăng là 77,1%.
Nh vậy, so với năm 2005 thì trong năm 2006 Công ty đã mở rộng hoạt động của
mình bằng các khoản đầu t dài hạn đó là đầu từ vào Công ty liên kết. Tài sản ngắn hạn
khác giảm là tốt, tuy nhiên hàng tồn kho tăng nhiều sẽ không tốt vì sẽ làm cho vòng
quay hàng tồn kho giảm
Phân tích cơ cấu nguồn vốn
Bảng 5: Cơ cấu nguồn vốn cuối năm của năm 2005, 2006 ĐVT: đồng
Chỉ tiêu 31/12/2005 31/12/2006
Tỷ trọng
Chênh lệch
2005 2006 Giá trị
tỷ lệ
Nợ phải trả
502,986,059,76
2
1.00 1.00
77,002,810,23
9 14.1%
(Nguồn tài liệu phòng Tài chính kế toán)
Qua bảng số liệu trên ta thấy:
o Cơ cấu nguồn vốn trong 2 năm tơng đối ổn định, năm 2005 tỷ trọng của Nợ
phải trả là 92,0%, tỷ trọng của vốn chủ sở hữu là 8,0 %; còn năm 2006 tỷ trọng của nợ
phải trả là 93%, tỷ trọng vốn chủ sở hữu là 7%. Nh vậy, so với năm 2005 thì năm 2006
hệ số tự tài trợ giảm. Nguồn vốn chủ sở hữu chiếm một tỷ trọng rất nhỏ trong tổng
nguồn vốn, hơn nữa tỷ trọng này giảm trong năm 2006, chứng tỏ khả năng tự chủ về
vốn của Công ty là giảm hay nói cách khác là khả năng tự tài trợ giảm.
o Nguồn vốn tăng lên là do các nguyên nhân sau:
Nợ phải trả tăng 75,264,125,810 đồng, tỷ lệ tăng là 15%, trong đó nợ ngắn hạn tăng
78,754,347,154 đồng ứng với tỷ lệ tăng là 15,9%, còn Nợ dài hạn giảm 3,490,221,344
đồng ứng với tỷ lệ giảm là 40,6%.
Vốn chủ sở hữu tăng 1,738,684,429 đồng, tơng ứng với tỷ lệ tăng là 4,0 %, trong đó
vốn chủ sở hữu tăng 1,901,550,744 đồng tơng ứng với tỷ lệ tăng là 4,4%, còn nguồn
kinh phí và quỹ khác năm 2006 không có, nguyên nhân là do Công ty tiến hành cổ
phần hoá vào năm 2006 nên mới tổng kết lại toàn bộ các quỹ.
Việc gia tăng nguồn vốn là tốt vì nhờ đó mà tăng thêm nguồn tài trợ cho các tài sản
dài hạn, phục vụ tốt hơn cho hoạt động sản xuất
Bảng 6: Cơ cấu tài sản và nguồn vốn năm 2005, năm 2006
Năm 2005 Năm 2006
Tài sản Nguồn vốn Tài sản Nguồn vốn
Tài sản ngắn hạn
86,46 %
Tài sản dài hạn
Nợ ngắn hạn
90,5 %
Chênh lệch 2005-2004 Chênh lệch 2006,2005
giá trị tỷ lệ giá trị tỷ lệ
Doanh thu
588,599,560,66
0
483,739,493,91
8 99,830,093,574 20.4% -104,860,066,742 -17.8%
LN ST
2,420,400,712 987,624,496 52,213,094 2.2% -1,432,776,216 -59.2%
(Nguồn số liệu phòng Tài chính kế toán)
Lợi nhuận sau thuế cũng tăng giảm cùng chiều với doanh thu nhng tốc độ tăng
giảm chậm hơn tốc độ tăng giảm của doanh thu. Cụ thể là trong năm 2005: doanh thu
tăng 20,4%, còn lợi nhuận sau thuế tăng 2,2%. Năm 2006, doanh thu giảm 17,8% thì
lợi nhuận sau thuế giảm 59,2 %. Nguyên nhân là năm 2006 lợi nhận từ hoạt động khác
âm rất nhiều cụ thể là âm 5,062,401,583 đồng làm cho tổng lợi nhuận kế toán giảm
mạnh, chính vì thế lợi nhuận sau thuế giảm mặc dù lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
tăng. Điều đó chứng tỏ các hoạt động kinh doanh khác ngày càng ảnh hởng tới kết quả
kinh doanh của Công ty
Phân tích lợi nhuận
Bảng 8: số liệu về lợi nhuận của công ty ĐVT: đồng
Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
TT Chênh lệch 2006-2005
2004 Giá trị Tỷ lệ
Lợi nhuận từ HĐKD
3,078,401,40
9
3,387,595,14
6 6,434,102,272 0.936 3,046,507,126 89.9%
Lợi nhuận khác
210,748,061 -25,927,490 -5,062,401,583 0.064 -5,036,474,093 19425.2%
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006
Chênh lệch 2006-2005 Tỷ trọng
giá trị tỷ lệ 2004 2005 2006
Giá vốn
555,169,914,975
450,928,562,44
4 -104,241,352,531 -18,2% 0.953 0.967 0.964
Chi phí BH
0.001 0.000 0.000
Chi phí QLDN
19,187,521,442 16,622,848,048 -2,564,673,394 -13,4% 0.046 0.033 0.036
Tổng
574,357,436,41
7
467,551,410,49
2 -106,806,025,925 -18,6% 1.000 1.000 1.000
(Nguồn số liệu phòng Tài chính kế toán)
Cơ cấu chi phí kinh doanh: Giá vốn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng chi phí.
Năm 2004, giá vốn chiếm 95,3%; năm 2005 tăng lên 96,7% tổng chi phí kinh doanh.
Còn năm 2006 tỷ trọng này là 96,4% lại giảm so với 2005 nhng không đáng kể.
Nguyên nhân là trong năm 2006, nhiều công trình đã quyết toán xong nhng cha bàn
giao cho chủ đầu t nên giá vốn giảm cũng tơng ứng hàng tồn kho tăng cao. Chi phí bán
hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp chiếm một tỷ trọng không đáng kể. Năm 2004,
chi phí bán hàng chiếm 0.1% tổng chi phí kinh doanh, đến năm 2005, 2006 doanh
Sinh viên: Nguyễn Thị Thuý, Lớp TCKT K47
23
Đồ án tốt nghiệp
nghiệp không phải tốn chi phí bán hàng nữa. Năm 2005 chi phí Quản lý doanh nghiệp
chiếm khoảng 3,3%; năm 2006 chiếm 3,6%.
Tổng chi phí kinh doanh năm 2006 giảm 106,806,025,925 đồng so với năm
cũng rất lớn. Vì thế, việc lựa chọn nguồn vốn ngắn hạn nào để tài trợ mà đem lại lợi ích
Sinh viên: Nguyễn Thị Thuý, Lớp TCKT K47
24
Đồ án tốt nghiệp
lớn nhất cho Công ty là thực sự cần thiết. Và đó chính là một nội dung của việc huy
động vốn.
Lý do 3: Trong năm 2006, chi phí khác của Công ty tăng rất nhanh, trong khi
không có doanh thu, làm cho lợi nhuận trớc thuế giảm nhanh. Điều đó cho thấy, trong
năm đó Công ty đã sử dụng một lợng vốn lớn để trang trải cho các hoạt động khác nh-
ng lợi nhuận từ các hoạt động này lại âm rất nhiều. Vậy, việc tài trợ vốn của Công ty
đã hợp lý cha? Do đó, việc phân tích và lựa chọn một cơ cấu tài trợ hợp lý cũng rất
quan trọng và đây cũng là một vấn đề cần chú ý khi Công ty quyết định tài trợ.
Lý do 4: Đối với bất kỳ một kế hoạch sản xuất kinh doanh nào, có thể đợc biểu
hiện thông qua chỉ tiêu kết quả là: doanh thu hay lợi nhuận và ứng với mỗi loại hình
Công ty hay đối với các Công ty trong cùng một ngành, sẽ có nhu cầu về vốn kinh
doanh khác nhau. Điều đó phụ thuộc rất nhiều vào thực trạng sản xuất kinh doanh của
mỗi Công ty. Việc làm thế nào để xác định đợc đúng nhu cầu về vốn, huy động hay sử
dụng vốn một cách hợp lý, hiệu quả sẽ là điều kiện giúp cho Công ty vừa có thể bảo
toàn vốn, vừa phát triển và mở rộng vốn.
Một số lý do trên càng chứng tỏ vai trò quan trọng và sự cần thiết của đề tài
Lập kế hoạch huy động vốn năm 2007 cho Công ty Cổ phần Đầu t và Xây dựng số 4
Sinh viên: Nguyễn Thị Thuý, Lớp TCKT K47
25