147 Hạch toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại Công ty may liên doanh Kyung_Việt (70tr) - Pdf 21

Lời nói đầu
Trong nền sản xuất hàng hoá, sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra là
để tiêu thụ trên thị trờng, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội. Chính vì vậy,
tiêu thụ thành phẩm là một mắt xích quan trọng không thể thiếu đợc trong quá
trình liên tục: sản xuất- trao đổi- phân phối- tiêu dùng.
Mục đích cuối cùng của bất kỳ doanh nghiệp nào trên thị trờng cũng là
tối đa hoá lợi nhuận. Mà điều này chỉ có thể đạt đợc khi kết thúc giai đoạn tiêu
thụ thành phẩm của doanh nghiệp. Nh vậy, thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm
có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với doanh nghiệp. Nhất là trong nến kinh tế
thị trờng nh hiện nay, các doanh nghiệp đợc tự do trong cạnh tranh, đợc tự chủ
trong quản lý và chịu toàn bộ trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh của
mình. Muốn đạt đơc mục đích thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm cách nào
đó để súc tiến tiêu thụ sản phẩm của mình một cách tốt nhất, hiệu quả nhất.
Kế toán có vai trò nh một công cụ quản lý đắc lực, có nhiệm vụ thu thập
sử lý và cung cấp thông tin một cách chính xác đầy đủ kịp thời giúp cho ngời
điều hành doanh nghiệp có quyết định đúng đắn. Để hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, đặc biệt là khâu tiêu thụ sản phẩm đạt kết quả tốt đòi
hỏi công tác tiêu thụ phản ánh, giám sát chặt chẽ các chi phí và thu thập các vấn
đề có liên quan đến hoạt động tiêu thụ nhằm xác định kết quả kinh doanh đúng
đắn.
Vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là không ngừng tăng cờng cả về số l-
ợng và chất lợng sản phẩm, mẫu mã sản phẩm, mở rộng tiêu thụ, để luôn đứng
vững và có sức cạnh tranh trên thị trờng. Để đạt đợc kết quả kinh doanh doanh
nghiệp cần phải có sự quan tâm đặc biệt tới công tác thành phẩm và tiêu thụ
thành phẩm. Vì vậy, trong thời gian thực tập tại công ty may liên doanh
Kyung_Việt em thấy đợc sự cần thiết của công tác tổ chức hoạch toán thành
phẩm và tiêu thụ thành phẩm trong việc xác định kết quả kinh doanh của công
1
ty do vậy em chọn chuyên đề Hạch toán thành phẩm và tiêu thụ thành
phẩm tại công ty may liên doanh Kyung_Việt cho chuyên đề tốt nghiệp của
mình.

triển lớn mạnh, vừa sản xuất kinh doanh có hiệu quả, vừa làm tốt công tác xã
hội giải quyết công ăn việc làm cho nhiều ngời lao động nhất là lao động nữ.
Những mặt hàng chủ yếu hiện nay công ty đã và đang tiêu thụ trên thị tr-
ờng trong và ngoài nớc nh:
3
+ Quần áo bò.
+ Aó sơ mi cao cấp.
+ Quần áo sơ mi bò mài.
+ Aó khoác các loại.
+ Aó jacket.
+ Quần áo trẻ em các loại.
Một số chỉ tiêu chủ yếu về sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm
gần đây (2002- 2004 ).
Chỉ tiêu Đơn vị 2002 2003 2004
1. Số vốn kinh doanh. Tr.đồng 19 567 23 342 30 976
2.Doanh thu bán hàng. Tr.đồng 40 000 46 123 59 986
3.Thu nhập chịu thuế thu nhập. Tr.đồng 13 120 15 000 16 785
4.Số lợng công nhân. Ngời 510 515 520
5.Thu nhập bình quân của
CBCNV ( đồng/ ngời).
Tháng 700 000 750 000 800 000
Qua số liệu bảng trên ta thấy 3 năm gần đây công ty đã liên tục làm ăn có
hiệu quả: Doanh thu tăng với số lợng lớn qua các năm từ 40 000 triệu đồng năm
2002 tăng lên 59986 triêu đồng, hơn nữa thu nhập bình quân đầu ngời cũng
tăng qua các năm, càng củng cố lòng tin, lòng nhiệt tình gắn bó với công việc
của cán bộ CNV công ty. Đồng thời chứng tỏ công ty đang trên đà phát triển
mạnh, đứng vững trên thị trờng và có thể cạnh tranh đợc với các công ty khác
trên thơng trờng.
2. Công tác tổ chức quản lý, tổ chức bộ máy kế toán của công ty may liên
doanh Kyung-Việt.

+ Trung tâm thơng mại và giới thiệu sản phẩm: tại đây công ty trng bày các
mặt hàng sản xuất, vừa giới thiệu sản phẩm, vừa bán hàng, đồng thời cũng là
nơi tiếp nhận các ý kiến đóng góp phản hồi từ ngời tiêu dùng.
5
+ Cửa hàng thời trang: tại đây các mẫu mã quần áo đợc thiết kế riêng ở xởng
thời trang, mang tính chất giới thiệu sản phẩm là chính.
+ Phòng kế hoạch:
Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty may liên doanh Kyung-Việt.
2.2. Tổ chức bộ máy kế toán của công ty.
a. Công tác hạch toán kế toán giữ vai trò quan trọng thực hiện đầy đủ chức
năng kế toán của mình, phản ánh giám đốc quá trình hình thành và vận động
của tài sản. Công tác kế toán tại công ty đã thực hiện đầy đủ các giai đoạn của
quá trình hạch toán, từ khâu lập chứng từ ghi sổ kế toán để lập hệ thống báo cáo
kế toán.
Bộ máy kế toán của công ty có nhiệm vụ thực hiện đầy đủ cơ chế hạch
toán ghi chép các kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh, lập các báo cáo tài
6
Giám đốc điều hành
kỹ thuật
Giám đốc điều hành
sản xuất
Văn
phòng
tổng
hợp
Phòng
kỹ
thuật
Phòng
kế

Kế toán tiền lơng: có nhiệm vụ tính lơng, bảo hiểm cho CBCNV của công ty,
trích BHXH, BHYT, KPCĐ, đồng thời làm phiếu chi lơng cho các xởng.
Kế toán tiền mặt (thủ quỹ): Có nhiệm vụ lập các phiếu chi, phiếu chi trên cơ sở
mở sổ theo dõi các khoản thu, chi băng tiền mặt phát sinh tại công ty.
Kế toán tiêu thụ thành phẩm: có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập, xuất
kho thành phẩm, hạch toán doanh thu.
b. Hình thức tổ chức bộ máy kế toán
Xuất phát từ tổ chức sản xuất kinh doanh, tổ chức quản lý phù hợp với
yêu cầu quản lý và trình độ của nhân viên kế toán. Bộ máy kế toán của công ty
may liên doanh Kyung-việt đợc tổ chức theo hình thức kế toán tập chung.

7
Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty may liên doanh Kyung-việt.
c. Hình thức kế toán công ty áp dụng.
Hình thức kế toán áp dụng tại công ty là hình thức nhật ký chứng từ, đây
là hình thức kế toán phù hợp với quy mô kinh doanh lớn, loại hình kế toán kinh
doanh phức tạp phát sinh nhiều, nếu công ty áp dụng hình thức khác đều mang
lại những bất lợi cho công ty. Vì xuất phát từ đặc điểm kinh doanh, quy mô của
khối lợng các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đồng thời căn cứ vào yêu cầu và trình
độ quản lý, trình độ kế toán.
8
Kế toán trưởng
Kế
toán
tổng
hợp
Kế

hợp ở nhật ký để ghi báo cáo.
Nh vậy với hình thức kế toán này việc hạch toán đợc thực hiện dựa trên
nguyên tắc kết hợp chặt chẽ giữa kế toán tổng hơp và kế toán chi tiết. Nhờ đó
tạo điều kiện thúc đẩy việc tiến hành công tác kế toán kịp thời, đảm bảo số liệu
chính xác đáp ng nhu cầu quản lý.
3. Tổ chức sản xuất, quy trình sản xuất, kinh doanh chính của công ty
may liên doanh Kyung- việt.
3.1. Tổ chức sản xuất.
Công ty may kiên doanh Kyung-việt là một doanh nghiệp lớn chuyên
sản xuất và gia công các mạt hàng may mặc theo quy trình công nghệ từ A đến
Z (bao gồm cắt may, là, đóng gói và nhập kho) với loại máy móc chuyên dùng
9
Chứng từ gốc
Nhật ký chứng từ Thẻ và sổ kế toán
chi tiết
Bảng kê
Sổ cái Bảng tổng hợp chi
tiết
Báo cáo tài chính
và số lợng sản phẩm tơng đối lớn để chế biến từ nguyên vật liệu chính là vải Tổ
chức sản xuất loại hàng trong công ty là sản xuất phức tạp , kiểu liên tục , loại
hìng sản xuất hàng loạt, chu kỳ sản xuất ngắn quy mô sản xuất lớn.
Mô hình tổ chức sản xuất của công ty.
10
Công ty
PX
I
PX
II
PX

chuyển cho các bộ phận may các xí nghiệp. Tại đây đợc chia thành nhiều công
đoạn: May cổ, may tay,ghép thân, hoàn thành sản phẩm(quá trình sản xuất sản
phẩm phải sử dụng nguyên vật liệu phụ nh: chỉ, kim, khuy ) Sản phẩm hoàn
thành chuyển sang bộ phận là, sau đó đóng gói và nhập kho thành phẩm.
II. Các phần hành kế toán.
1. kế toán vốn bằng tiền
1.1. Thủ tục lập, trình tự luân chuyển chứng từ tiền mặt, TGNH.
11
Nguyên vật
liệu
Cắt(trảivải,
đặt mẫu,
đánh số, cắt)
May(may cổ,
may tay, ghép
thành phẩm)
Giặt, mài, tẩy
Thêu Là
Nhập kho thành
phẩm
Đóng gói
Tiền mặt là số vốn bằng tiền đợc bảo quản tại quỹ của doanh nghiệp
trong quá trình sản xuất kinh doanh. Tiền mặt đợc lập và có trình tự luân
chuyển theo quy định của ngành kế toán.
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốckế toán viết phiếu thu, phiếu thu
nhằm xác định số tiền mặt thực tế nhập quỹ và làm căn cứ để thủ quỹ thu tiền
ghi bảng kê số 1, kế toán ghi sổ các khoản thu có liên quan. Phiếu thu kế toán
đợc lập thành 3 liên. Thủ quỹ giữ lại liên 1để ghi sổ, liên 2 giao cho ngời nộp
tiền, liên 3 lu lại nơi lập phiếu. Cuối cùng toàn bộ phiếu thuvà chứng từ gốc
chuyển cho kế toán ghi sổ.

phát sinh bên có tài khoản 111 đối ứng nợ của các tài khoản có liên quan và lấy
số tổng cộng của nhật ký chứng từ số 1 để ghi sổ cái.
Nhật ký chứng từ số 1.
Ghi có tài khoản 111 tiền mặt.
Tháng năm
Số
TT
Ngày
Ghi có tài khoản 111, Ghi nợ các tài khoản.
112 113 121128 131 136 138 141 142 144

Cộng có tài
khoản111
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14
Cộng
Đã ghi sổ cái ngày tháng năm Ngày tháng năm
Kế toán ghi sổ. Kế toán tổng hợp. Kế toán trởng.
( ký, ghi rõ họ tên) ( ký, ghi rõ họ tên) ( ký, ghi rõ họ tên)
Căn cứ vào phiếu thu kèm theo các chứng từ gốc có liên quan, ghi bảng
kê số 1.
Bảng kê số 1 gồm: các cột thứ tự, số hiệu, ngày, tháng, năm của chứng từ
ghi sổ, diễn giải nội dung nhiệm vụ ghi sổ, các cột phản ánh số phát sinh bên nợ
của tài khoản 111 đối ng có với các tài khoản liên quan và cột số d cuối ngày.
Đầu tháng khi mở bảng kê số 1 căn cứ vào số d cuối tháng trớc của tài
khoản 111 để ghi vào số d của đầu tháng này, số d cuối ngày đợc tính bằng số
13
d cuối ngày hôm trớc cộng với số phát sinh nợ trong ngày bên bảng kê số 1 và
trừ đi số pháy sinh trong ngày trên NKCT số 1. số d này phải khớp với số d
hiện có tại quỹ cuối ngày.
Cuối tháng và cuối quý khoá sổ bảng kê số1, xác định tổng số phát sinh

Ghi có tài khoản 112, ghi nợ các tài khoản.
Số
hiệu
Ngày
tháng
111 121128 151 152153156 311
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15
Cộng
Đã ghi sổ cái ngày tháng năm
Kế toán ghi sổ Kế toán tổng hợp Kế toán trởng
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Căn cứ vào giấy báo có của ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc có liên
quan ghi bảng kê số 2.
Bảng kê số 2 gồm các cột số thứ tự, số hiệu, ngaỳ tháng chứng từ ghi sổ
diễn giải nội dung nghiệp vụ ghi sổ, các cột phản ánh số phát sinh bên nợ của
TK 112 đối ứng có với các tài khoản có liên quan và cột số d cuối ngày.
Cách tính số d đâù tháng, cuối tháng, cuối ngày của TK 112 trên bảng kê
số 2 tơng tự nh cách tính số d TK 111 trên bảng kê số 1.
Cuối tháng hoặc cuối quý khoá sổ bảng kê số 2, xác định tổng số phát
sinh bên nợ TK112 đối ứng với các TK có liên quan.
Bảng kê số 2
Ghi nợ TK 112_ TGNH
Tháng năm
Số d đầu tháng:
Số
TT
Chứng từ
Diễn
Ghi nợ TK 112, ghi có các tài khoản
Số

lơng cùng các chứng từ báo cáo thu, chi tiền mặt phải đợc chuyển về kế toán
kiểm tra ghi sổ.
Sơ đồ luân chuyển chứng từ tiền lơng.

16
Bảng chậm
công của
các tổ, phân
xưởng sản
xuất.
Bảng thanh
toán lương
của các tổ
phân xưởng
sản xuất.
Bảng thanh
toán lương
của công ty.
Bảng phân bổ
tiền lương.
Công ty may liên doanh Kyung-việt đang áp dụng hai hình thức trả lơng:
+ Hạch toán tiền lơng theo thời gian.
+ Hạch toán tiền lơng theo sản phẩm.
Hình thức trả lơng theo thời gian đợc áp dụng đối với những bộ phận lao
động gián tiếp (phục vụ sản xuất). Còn hình thức trả lơng theo sản phẩm áp
dụng cho những bộ phận cá nhân tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất.
Việc hạch toán tiền lơng ở công ty may liên doanh Kyung- việt đợc kế
toán sử dụng các tài khoản sau.
+ TK 622: Chi phí nhân công trực tiêp.
+ TK 334: Phải trả CNV.

phận, từng phân xởng. Bảng thanh toán lơng đợc lập cho 2 chỉ tiêu: số công
nhân trực tiêp sản xuất và số công nhân gián tiếp sản xuất.
Bảng phân bố tiền lơng và các khoản trích theo lơng của công nhân sản
xuất.
- Đối với lao động ngoài danh sách khi công ty có nhu cầu thuê lao động tự do
thì các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ, công ty đều không tiến hành trích mà tính
toán hợp lý trong đơn giá nhân công trả trực tiếp cho ngời lao động.
- Đối với lao động trong dang sách hàng tháng phòng tài vụ của công ty dựa
vào bảng phân bổ lợng cho công nhân sản xuất tiến hành trích bảo hiểm cho ng-
ời lao động theo tỷ lệ quy định cho công nhân trực tiếp sản xuất để tính vào chi
phí nhân công trực tiếp (chi tiết cho từng sản phẩm, từng phân xởng).
- Cách phân bổ lơng và BHXH
LC = LSP + L. thời gian + các khoản phụ cấp
LP = Lhọc + Lhọp + Lphép
tổng tiền lơng = LC + LP
Các khoản trích:
KPCB = có TK 334 2%
BHXH = có TK 334 15%
BHYT = có TK 334 2%
Tổng cac khoản trích = số tiền KPCĐ + số tiền BHXH + số tiền BHYT.
Số khấu trừ vào lơng:
BHXH (TK 3383) = (có TK 334 khoản khác) 5%
BHYT (TK 3384) = (có TK 334 khoản khác) 1%
2.2. Cơ sở lập, phơng pháp lập bảng thanh toán tiền lơng và các khoản trích
tiền lơng.
18
Từ bảng chấm công đợc lập từ các tổ, bộ phận sản xuất, cuối tháng tổng
hợp thời gian lao động. Bảng chấm công là căn cứ cho phòng kế toán lập bảng
thanh toán lơng cho từng tổ, bộ phận sản xuất. Sau khi lập song bảng thanh toán
tiền lơng chuỷên cho kế toán trởng duyệt, đây là căn cứ để thanh toán tiền lơng

Lơng chính Lơng phụ Các khoản
khác
19
1
2
.
.
.
TK 641
TK 642
.
.
.

Kế toán trởng tổng hợp tiền lơng, tiền công và các khoản lơng đợc thực
hiện trên các TK 334, 338, 335 và các TK liên quan khác.
20
3. Kế toán TSCĐ.
TSCĐ là những t liệu lao động có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài.
Sau mỗi kỳ sản xuất TSCĐ vẫn dữ nguyên hình thái ban đầu và chỉ tham gia vào
quá trình sản xuất ở dới dạng hao mòn TSCĐ.
Thủ tục, chứng từ luân chuyển kế toán:
Mỗi khi có TSCĐ tăng thêm phải lập biên bản bàn giao nhận TSCĐ.
Phòng kế toán sao cho mỗi bộ phận một bảng để lu. Hồ sơ đó bao gồm: Biên
bản bàn giao nhận TSCĐ, các bản sao tài liệu kỹ thuật, các hoá đơn, giấy vận
chuyển bốc dỡ. Phòng kế toán giữ lại để làm căn cứ tổ chức hạch toán tổng hợp
và hạnh toán chi tiết TSCĐ.
Phòng kế toán có nhiệm vụ mở sổ thẻ để theo dõi để phản ánh diễn biến
phát sinh trong quá trình sử dụng.
Thủ tục đa TSCĐ vầo sản xuất, thanh lý, nhợng bán.

Sơ đồ thẻ TSCĐ
Số hiệu
chứng từ
Nguyên giá TSCĐ Giá trị hao mòn TSCĐ
Ngày
tháng
Diễn giải Nguyên giá Năm Giá trị hao
mòn(từng năm)
Cộng dồn

Căn cứ vào chứng từ gốc,vào thẻ TSCĐ kế toán ghi vào sổ TSCĐ. Sổ
TSCĐ dùng để ghi tăng hoặc giảm TSCĐ tại công ty. Phản ánh số còn lại tại
công ty.
22
Sơ đồ TSCĐ
Ghi tăng TSCĐ
Ghi giảm TSCĐ
Chứng
từ
Tên, nhãn
hiệu, quy
cách
Số l-
ợng
đơn giá Thành
tiền
Chứng từ Lý
do
Số l-
ợng

là biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành
23
Căn cứ vào chứng từ tập hợp kế toán ghi.
Nợ TK 241 (2413).
Nợ TK 133.
Có TK 111, 112, 152 .
4. Kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ.
Vật liệu là những đối tợng lao động, thể hiện dới dạng vật hoá, vật liệu
chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định và toàn bộ giá trị
vật liệu đợc chuyển hết một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Công cụ dụng cụ là những t liệu lao đông không đủ tiêu chuẩn về giá trị
và thời gian sử dung quy định đê xếp vào TSCĐ. Bởi vậy công cụ, dụng cụ
mang đầy đủ dặc điểm nh TSCĐ.
* Phân loại, đánh giá vật liệu, công cụ, dụng cụ.
- Nguyên vật liệu tại công ty bao gồm:
+ Nguyên vật liệu chính nh: vải, là đối tợng lao động chủ yếu trong công ty
chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm. Vì vậy đòi hỏi công ty phải theo
dõi chặt chẽ các khâu để góp phần tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm.
+ Nguyên vật liệu phụ nh: cúc, chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ nh ng lại là vật liệu
không thể thiếu đợc mà nó tham gia vào quá trình sản xuất kết hợp với vật liệu
chính để hoàn thiện sản phẩm.
- Công cụ, dụng cụ.
+ Bao bì tính giá riêng dùng để đóng gói hàng hoá trong quá trinh bảo quản
hàng hoá hoặc vận chuyển hàng hoá đi bán .
+ Quần áo bảo hộ lao động, dụng cụ gá lắp chuyên dùng cho sản xuất.
* Tính giá vật liệu, công cụ, dụng cụ theo giá mua thực tế.
Công ty sử dung phơng pháp tính giá thành thực tế vật liệu xuất kho theo
phơng pháp nhập trớc, xuất trớc.
Hàng tồn kho đợc hạch toán theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Trị giá vật liệu xuất kho đợc tính theo công thức.

liên, nhập kho song thủ quỹ ghi ngày, tháng, năm nhập kho và cùng ngời nhận
ký vào phiếu, thủ kho giữ liên 2 để ghi vào thẻ kho sau đó chuyển cho phòng kế
toán để ghi sổ kế toán và một liên lu ở nơi lập phiếu.
Phiếu xuất kho: đợc lập cho một loại vật t hay nhiều loại vật t, sản phảm,
hàng hoá cùng một kho dùng cho một đối tợng hạch toán chi phí hoặc
cùng mục đích sử dụng.
Phiếu xuất kho ghi rõ ngày, tháng, năm, tên, địa chỉ của đơn vị, lý do sử
dụng và kho vật liệu vật t sản phẩm.
Phiếu xuất kho
Số
TT
Tên nhãn hiệu
quy cách phẩm
Mã số đơn vị
Số lợng
Đơn giá
Thành
tiền
25

Trích đoạn những thuận lợi khó khăn của công ty ảnh hởng đến công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm. Phần III: Một số ý kiến đề xuất nhằm nâng cao hoàn thiện công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành những tồn tại và phơng hớng hoàn thiện nội dung hạch toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm tại công ty may liên doanh Kyung-việt.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status