CDDC2- CAC NGUON TAI CHINH TAI TRO CHO PHAT TRIEN KINH TE_2 - Pdf 21

August 11, 2014 GS BINH MINH 1
LÝ THUYẾT
TÀI CHÍNH - TIỀN TỆ
CHUYÊN ĐỀ CAO HỌC
BÀI GIẢNG
BÀI GIẢNG
CHUYÊN ĐỀ 2
CHUYÊN ĐỀ 2
August 11, 2014 GS BINH MINH 2
Chuyên đề 2
Chuyên đề 2
CÁC NGUỒN TÀI CHÍNH TÀI TR
CÁC NGUỒN TÀI CHÍNH TÀI TR
CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ
CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ
August 11, 2014 GS BINH MINH 3
NỘI DUNG
NỘI DUNG
I.
I.
CÁC MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
CÁC MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
II.
II.
NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH VÀ CÁC QUAN
NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH VÀ CÁC QUAN
ĐIỂM PHÂN BỔ NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH
ĐIỂM PHÂN BỔ NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH
III.
III.



Y =
Y =


K / ICOR
K / ICOR
Trong đó:
Trong đó:
+
+


Y: Tỷ lệ tăng trưởng kinh tế
Y: Tỷ lệ tăng trưởng kinh tế
+
+


K: Tỷ lệ đầu tư so với sản lượng (I/Y)
K: Tỷ lệ đầu tư so với sản lượng (I/Y)
+ ICOR: Tỷ lệ gia tăng tư bản - đầu ra
+ ICOR: Tỷ lệ gia tăng tư bản - đầu ra
(sản lượng)
(sản lượng)
Mô hình này nhấn mạnh vai trò của
Mô hình này nhấn mạnh vai trò của
vốn. Sự tăng trưởng phụ thuộc nhiều
vốn. Sự tăng trưởng phụ thuộc nhiều
vào đầu tư thiết bò mới.

Tích lũy
vốn
vốnthấp
thấp
Tiết kiệm
Tiết kiệm


đầu tư thấp
đầu tư thấp
Năng suất thấp
Năng suất thấp
August 11, 2014 GS BINH MINH 8
4. Lý thuyết hai khoảng cách (Hollis B.Chenery)
4. Lý thuyết hai khoảng cách (Hollis B.Chenery)
Trong nền kinh tế mở, ta có phương trình:
Trong nền kinh tế mở, ta có phương trình:
Y = (C + G) + (Ig + Ip) + (X - M )
Y = (C + G) + (Ig + Ip) + (X - M )
(1)
(1)
Trong đó:
Trong đó:
Y là Tổng thu nhập.
Y là Tổng thu nhập.
C+ G : Tiêu dùng của khu vực tư nhân
C+ G : Tiêu dùng của khu vực tư nhân

Thay Tg – G = Sg (tiết kiệm của chính phủ)

⇔(Ig - Sg ) + (Ip - Sp ) = (M – X)
(Ig - Sg ) + (Ip - Sp ) = (M – X)
(3)
(3)
2 khoảng cách:
2 khoảng cách:
- Đầu tư vượt quá tiết kiệm
- Đầu tư vượt quá tiết kiệm
- Nhập khẩu nhiều hơn xuất khẩu
- Nhập khẩu nhiều hơn xuất khẩu
August 11, 2014 GS BINH MINH 10
Nếu có sự gia tăng nhu cầu đầu tư (Ip, Ig) vượt quá mức
Nếu có sự gia tăng nhu cầu đầu tư (Ip, Ig) vượt quá mức
tiết kiệm trong nước (Sp, Sg), để cân bằng cán cân kinh
tiết kiệm trong nước (Sp, Sg), để cân bằng cán cân kinh
tế vó mô thì có thể thực hiện biện pháp là:
tế vó mô thì có thể thực hiện biện pháp là:
Gia tăng thu hút vốn đầu tư
Gia tăng thu hút vốn đầu tư
nước ngoài để lấp vào lỗ hổng
nước ngoài để lấp vào lỗ hổng
thiếu hụt.
thiếu hụt.
August 11, 2014 GS BINH MINH 11
II

thần và sức mạnh vật chất
thần và sức mạnh vật chất
mà nhà nước
mà nhà nước
có được trong một thời kỳ lòch sử nhất
có được trong một thời kỳ lòch sử nhất
đònh .
đònh .
August 11, 2014 GS BINH MINH 12* Sức mạnh tinh thần
* Sức mạnh tinh thầnLà toàn bộ cốt lõi tinh thần tạo chỗ dựa
Là toàn bộ cốt lõi tinh thần tạo chỗ dựa
vững chắc cho tinh thần dựng nước của
vững chắc cho tinh thần dựng nước của
một quốc gia và sự độc lập , sự tồn tại và
một quốc gia và sự độc lập , sự tồn tại và
phát triển của dân tộc.
phát triển của dân tộc.
II . NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH
II . NGUỒN LỰC TÀI CHÍNHVÀ CÁC QUAN ĐIỂM PHÂN BỔ NGUỒN
VÀ CÁC QUAN ĐIỂM PHÂN BỔ NGUỒN
LỰC TÀI CHÍNH


VÀ CÁC QUAN ĐIỂM PHÂN
VÀ CÁC QUAN ĐIỂM PHÂN
BỔ NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH
BỔ NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH
1 . Nhận thức cơ bản về nguồn lực tài chính và sức
mạnh của nhà nước.

August 11, 2014 GS BINH MINH 14
Bản chất nhân dân.
Bản chất nhân dân.
Ý thức tư tưởng, ý chí dân tộc.
Ý thức tư tưởng, ý chí dân tộc.
Phong cách xã hội, chuẩn mực đạo đức.
Phong cách xã hội, chuẩn mực đạo đức.
Trình độ giáo dục, khoa học kỹ thuật và nhiệt tình
Trình độ giáo dục, khoa học kỹ thuật và nhiệt tình
lao động.

II . NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH VÀ CÁC QUAN ĐIỂM PHÂN BỔ
II . NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH VÀ CÁC QUAN ĐIỂM PHÂN BỔ
NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH
NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH
1 . Nhận thức cơ bản về nguồn lực tài chính và sức
mạnh của nhà nước.

August 11, 2014 GS BINH MINH 16
II. NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH VÀ CÁC QUAN ĐIỂM PHÂN BỔ
II. NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH VÀ CÁC QUAN ĐIỂM PHÂN BỔ
NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH
NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH
•Sức mạnh vật chất
Sức mạnh vật chất
là sự tổng hợp
là sự tổng hợp
các yếu tố về:
các yếu tố về:
Nhân lực,
Nhân lực,
Vật lực

:
:
- Đất đai
- Đất đai
- Tài nguyên thiên nhiên
- Tài nguyên thiên nhiên
- Vật tư hàng hóa
- Vật tư hàng hóa
- Khả năng làm ra sản phẩm xã hội .
- Khả năng làm ra sản phẩm xã hội .
II. NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH
II. NGUỒN LỰC TÀI CHÍNHVÀ CÁC QUAN ĐIỂM PHÂN BỔ NGUỒN
VÀ CÁC QUAN ĐIỂM PHÂN BỔ NGUỒN
LỰC TÀI CHÍNH
LỰC TÀI CHÍNH
1 . Nhận thức cơ bản về nguồn lực tài chính và sức
mạnh của nhà nước.

August 11, 2014 GS BINH MINH 18
Nguồn lực tài chính được thể hiện
Nguồn lực tài chính được thể hiện
dướùi hình thái giá trò:
dướùi hình thái giá trò:



August 11, 2014 GS BINH MINH 19
•Sự luân chuyển của nguồn lực này cũng được thể
Sự luân chuyển của nguồn lực này cũng được thể
hiện bằng tiền tệ
hiện bằng tiền tệ•
Đằng sau phần giá trò của nguồn lực tài chính phải
Đằng sau phần giá trò của nguồn lực tài chính phải
đồng thời có đầy đủ số hiện vật tương ứng. Nếu
đồng thời có đầy đủ số hiện vật tương ứng. Nếu
phần vốn tài chính này không có phần vật chất
phần vốn tài chính này không có phần vật chất
tương ứng sẽ dẫn tới thu chi tài chính giả tạo .
tương ứng sẽ dẫn tới thu chi tài chính giả tạo .
II. NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH VÀ CÁC QUAN ĐIỂM PHÂN BỔ NGUỒN
II. NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH VÀ CÁC QUAN ĐIỂM PHÂN BỔ NGUỒN
LỰC TÀI CHÍNH
LỰC TÀI CHÍNH
1 . Nhận thức cơ bản về nguồn lực tài chính và sức mạnh
của nhà nước.

August 11, 2014 GS BINH MINH 20



II. NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH VÀ CÁC QUAN ĐIỂM PHÂN BỔ NGUỒN
II. NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH VÀ CÁC QUAN ĐIỂM PHÂN BỔ NGUỒN
LỰC TÀI CHÍNH
LỰC TÀI CHÍNHAugust 11, 2014 GS BINH MINH 21
Nguồn lực này có tác dụng chủ đạo trong hoạt động kinh
Nguồn lực này có tác dụng chủ đạo trong hoạt động kinh
tế quốc dân và được hình thành từ sự phân phối và phân
tế quốc dân và được hình thành từ sự phân phối và phân
phối lại tổng sản phẩm quốc dân.
phối lại tổng sản phẩm quốc dân.
Thể hiện một phần giá trò sản phẩm thặng dư chuyển vào
Thể hiện một phần giá trò sản phẩm thặng dư chuyển vào
phần thu nhập tài chính dưới hình thức
phần thu nhập tài chính dưới hình thức
thuế, phí, lệ phí và
thuế, phí, lệ phí và
các hình thức tài chính khác .
các hình thức tài chính khác .

II. NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH VÀ CÁC QUAN ĐIỂM PHÂN BỔ NGUỒN
II. NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH VÀ CÁC QUAN ĐIỂM PHÂN BỔ NGUỒN

Nguồn lực này chủ yếu dùng để :
Nguồn lực này chủ yếu dùng để :
Đầu tư cho các công trình xây dựng
Đầu tư cho các công trình xây dựng
trọng điểm của nhà nước.
trọng điểm của nhà nước.
Các khoản chi về văn hóa , giáo dục, y
Các khoản chi về văn hóa , giáo dục, y
tế , cứu tế, bảo đảm xã hội .
tế , cứu tế, bảo đảm xã hội .
Hành chính, an ninh , quốc phòng.
Hành chính, an ninh , quốc phòng.Đó là nguồn vốn tài chính để nhà nước
Đó là nguồn vốn tài chính để nhà nước
tiến hành các hoạt động , là cơ sở để thực
tiến hành các hoạt động , là cơ sở để thực
hiện kiểm soát vó mô và cân đối tổng hợp .
hiện kiểm soát vó mô và cân đối tổng hợp .

Nguồn lực tài chính loại hai : Là nguồn lực
Nguồn lực tài chính loại hai : Là nguồn lực
tài chính có tính chất tài chính mở rộng
tài chính có tính chất tài chính mở rộng
(nguồn lực tài chính của tài chính nhà nước).
(nguồn lực tài chính của tài chính nhà nước).
♦Đó là tổng mức về nguồn lực tài chính
Đó là tổng mức về nguồn lực tài chính
trong ngân sách cộng thêm với phần
trong ngân sách cộng thêm với phần
vốn ngoài ngân sách .
vốn ngoài ngân sách .
Những khoản này đều thuộc về phạm
Những khoản này đều thuộc về phạm
vi sử dụng của vốn tài chính .
vi sử dụng của vốn tài chính .
2 . Cơ cấu của nguồn lực tài chính .

Trích đoạn Câc nước ngoăi DAC cũng cam kết tăng Có nhiều điểm tương đồng vă khâc biệt so Tâc động tích cực của vốn ĐTGTNN FP Cân cđn thanh toân Tình hình tăi khóa của chính phủ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status