Tăng cường quản lý chi Ngân sách Nhà nước
với yêu cầu xã hội hoá các hoạt động y tế trên
địa bàn quận Hoàn Kiếm
1
L
ờ
i nói
đầ
u
Trong th
ế
gi
ớ
i t
ự
ho
ạ
t
độ
ng di
ễ
n ra trong x
ã
h
ộ
i và m
ọ
i ho
ạ
t
độ
ng đó c
ũ
ng không n
ằ
m ngoài
m
ụ
c đích nâng cao
đờ
i s
ố
ng v
ậ
t ch
ườ
i
đã
không ng
ừ
ng ph
ấ
n
đấ
u, t
ì
m t
ò
i h
ọ
c h
ỏ
i và
nh
ậ
n th
ứ
c ngày càng sâu s
ắ
c hơn th
ự
c t
ạ
i khách quan nh
ằ
nh th
ườ
ng trong x
ã
h
ộ
i
đề
u
c
ầ
n ph
ả
i duy tr
ì
hai y
ế
u t
ố
cơ b
ả
n nh
ấ
t, đó là trí l
ự
c và th
ể
l
ự
c; trong đó y
ể
l
ự
c t
ố
t nh
ấ
t, con ng
ườ
i ph
ả
i luôn
bi
ế
t cách chăm sóc s
ứ
c kho
ẻ
cho chính m
ì
nh: khi kho
ẻ
m
ạ
nh ph
ả
i gi
ữ
g
ì
y sinh và không th
ể
thi
ế
u
đượ
c trong
đờ
i s
ố
ng con ng
ườ
i khi hi
ể
m
h
ọ
a b
ệ
nh t
ậ
t ngày m
ộ
t nhi
ề
u.
Do đó, v
ớ
i m
ụ
ng nh
ấ
t, thi
ế
t y
ế
u nh
ấ
t trong
đờ
i s
ố
ng kinh t
ế
- x
ã
h
ộ
i, góp ph
ầ
n thúc
đẩ
y
các l
ĩ
nh v
ự
c khác phát tri
ể
n đi lên. Theo đó m
n nh
ấ
t,
t
ậ
p trung nh
ấ
t c
ủ
a n
ề
n kinh t
ế
qu
ố
c dân, đó là Ngân sách Nhà n
ướ
c. V
ì
v
ậ
y,
để
đạ
t
đượ
c k
ế
t qu
thông qua qu
ả
n l
ý
chi Ngân sách Nhà n
ướ
c cho s
ự
nghi
ệ
p này là yêu c
ầ
u
c
ấ
p bách
đặ
t ra trong giai đo
ạ
n phát tri
ể
n kinh t
ế
- x
ã
h
ộ
i hi
ệ
a b
ệ
nh do Nhà n
ướ
c cung c
ấ
p,
đị
nh h
ướ
ng
phát tri
ể
n th
ì
ch
ấ
t l
ượ
ng các ho
ạ
t
độ
ng y t
ế
tuy
ế
n cơ s
ở
có tính ch
t
độ
ng s
ự
nghi
ệ
p y t
ế
tuy
ế
n cơ s
ở
và t
ừ
quá tr
ì
nh nghiên c
ứ
u, th
ự
c t
ậ
p t
ạ
i ph
ò
ng Tài chính - V
ậ
t
ộ
i
hoá các ho
ạ
t
độ
ng y t
ế
trên
đị
a bàn qu
ậ
n Hoàn Ki
ế
m".
K
ế
t c
ấ
u
đề
tài g
ồ
m 3 ph
ầ
n chính:
Chương I: S
ự
c
ầ
ĩ
nh v
ự
c y t
ế
trên
đị
a bàn qu
ậ
n Hoàn Ki
ế
m
Chương III: M
ộ
t s
ố
gi
ả
i pháp và ki
ế
n ngh
ị
tăng c
ườ
ng qu
ả
n l
ý
chi
Ngân sách Nhà n
tài, em
đã
đượ
c s
ự
giúp
đỡ
t
ậ
n t
ì
nh
c
ủ
a th
ầ
y giáo TS. Ph
ạ
m Quang Trung và s
ự
ch
ỉ
b
ả
o c
ủ
a các cán b
ộ
Ph
ự
góp
ý
c
ủ
a các Th
ầ
y, cô giáo Khoa Ngân hàng - Tài chính Tr
ườ
ng
Đạ
i h
ọ
c Kinh t
ế
Qu
ố
c dân và các cán b
ộ
Ph
ò
ng Tài chính - V
ậ
t giá qu
ậ
n Hoàn Ki
ế
m.
1.1. Q
UẢN
LÝ
CHI NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC
ĐỐI
VỚI
SỰ
NGHIỆP
Y
TẾ
TUYẾN
CƠ
SỞ
1.1.1. T
ầ
m quan tr
ọ
ng c
ủ
a s
ự
nghi
h
ộ
i
Đờ
i s
ố
ng kinh t
ế
– x
ã
h
ộ
i là h
ì
nh th
ứ
c bi
ể
u hi
ệ
n cao nh
ấ
t, ti
ế
n b
ộ
nh
ấ
t c
c t
ạ
i khách quan và các quy lu
ậ
t
t
ự
nhiên.
Để
phát tri
ể
n kinh t
ế
– x
ã
h
ộ
i th
ì
y
ế
u t
ố
quy
ế
t
đị
nh ph
ả
i chính là
ể
n c
ủ
a con ng
ườ
i. Mu
ố
n v
ậ
y, con ng
ườ
i ph
ả
i có
đượ
c m
ộ
t
th
ể
l
ự
c và trí l
ự
c thích h
ợ
p nh
ấ
t, trong đó th
ể
ng c
ủ
a
con ng
ườ
i và chính con ng
ườ
i l
ạ
i t
ự
nh
ậ
n th
ứ
c, bi
ế
t nâng cao th
ể
l
ự
c thông
qua các ho
ạ
t
độ
ng y t
ế
c
ủ
ự
c c
ủ
a môi
tr
ườ
ng s
ố
ng. Khi có
đượ
c s
ứ
c kho
ẻ
t
ố
t nh
ấ
t, con ng
ườ
i có đi
ề
u ki
ệ
n
để
ti
ế
p
thu và phát tri
ế
là ph
ầ
n không th
ể
thi
ế
u
đượ
c trong x
ã
h
ộ
i loài
ng
ườ
i, con ng
ườ
i luôn luôn có nhu c
ầ
u chăm sóc s
ứ
c kho
ẻ
không nh
ữ
ng
c
ủ
a b
ng xuyên c
ủ
a môi tr
ườ
ng s
ố
ng cùng v
ớ
i
s
ự
v
ậ
n
độ
ng c
ủ
a th
ế
gi
ớ
i t
ự
nhiên. Các ho
ạ
t
độ
ng y t
ế
mà con ng
ườ
i.
Do đó, các ho
ạ
t
độ
ng y t
ế
là không th
ể
thi
ế
u
đượ
c trong
đờ
i s
ố
ng con
ng
ườ
i. Tuy m
ỗ
i con ng
ườ
i có cu
ộ
c s
ố
ng khác nhau nhưng các ho
ữ
ng tác
độ
ng to l
ớ
n c
ủ
a y t
ế
t
ớ
i
đờ
i s
ố
ng con ng
ườ
i như
v
ậ
y cho nên m
ỗ
i qu
ố
c gia trong quá tr
ì
nh phát tri
ể
n kinh t
ế
nh kinh t
ế
– x
ã
h
ộ
i khác v
ì
m
ộ
t m
ụ
c tiêu chung là
phát tri
ể
n b
ề
n v
ữ
ng. Đi
ề
u này c
ũ
ng
đượ
c th
ể
hi
ệ
n xuyên su
ị
quy
ế
t TW4 c
ủ
a Ban ch
ấ
p hành trung ương
Đả
ng khoá VII: Con ng
ườ
i là ngu
ồ
n tài nguyên qúi báu nh
ấ
t c
ủ
a x
ã
h
ộ
i,
con ng
ườ
i quy
ế
t
đị
nh s
ự
ậ
y, v
ớ
i b
ả
n ch
ấ
t nhân
đạ
o và
đị
nh h
ướ
ng XHCN trong n
ề
n kinh t
ế
th
ị
tr
ườ
ng, ngành y t
ế
ph
ả
i
đả
m b
ả
o s
ỹ
thu
ậ
t ngày m
ộ
t hi
ệ
n
đạ
i
c
ũ
ng là đi
ề
u ki
ệ
n
để
phát tri
ể
n l
ĩ
nh v
ự
c y t
ế
theo k
ị
p và đáp
ứ
ứ
c kho
ẻ
ban
đầ
u l
ạ
i là h
ế
t s
ứ
c quan tr
ọ
ng.
T
ừ
khi chưa sinh ra, thai nhi
đã
đượ
c h
ưở
ng các chương tr
ì
nh ph
ò
ng ch
ố
ng
b
đờ
i s
ố
ng c
ủ
a m
ì
nh con ng
ườ
i luôn luôn
đò
i h
ỏ
i
đượ
c ph
ò
ng ng
ừ
a
b
ệ
nh t
ậ
t t
ố
i đa và
đế
n khi m
ắ
ậ
t cho con ng
ườ
i c
ứ
di
ễ
n ra liên t
ụ
c su
ố
t toàn
b
ộ
quá tr
ì
nh t
ồ
n t
ạ
i c
ủ
a con ng
ườ
i. Chính v
ì
v
ậ
y, nhu c
ầ
nh
ữ
ng d
ị
ch v
ụ
y t
ế
t
ố
t nh
ấ
t có th
ể
có.
Do nhu c
ầ
u v
ề
các d
ị
ch v
ụ
y t
ế
r
ấ
t l
ớ
n như v
ạ
i nhu c
ầ
u sau: nhu c
ầ
u do cá nhân xác
đị
nh và
nhu c
ầ
u do Chính ph
ủ
xác
đị
nh.
S
ự
can thi
ệ
p c
ủ
a Chính ph
ủ
vào vi
ệ
c xác
đị
nh các nhu c
ầ
u v
ý
n
ề
n kinh t
ế
,
đờ
i s
ố
ng x
ã
h
ộ
i. B
ở
i v
ì
vi
ệ
c xác
đị
nh các nhu c
ầ
u v
ề
d
ị
ch v
ụ
ạ
i th
ấ
y
đượ
c m
ì
nh ph
ả
i
đượ
c ph
ò
ng b
ệ
nh hay c
ầ
n làm
g
ì
để
ngăn ch
ặ
n các
đạ
i d
ị
ch x
ả
ng b
ệ
nh d
ễ
m
ắ
c ph
ả
i trong dân cư.
T
ừ
vi
ệ
c
đị
nh h
ướ
ng xác
đị
nh nhu c
ầ
u v
ề
các d
ị
ch v
ụ
y t
ế
mà trong
ẻ
c
ộ
ng
đồ
ng và hơn h
ế
t là gây d
ự
ng
đượ
c s
ự
tin t
ưở
ng vào b
ộ
máy Nhà n
ướ
c, h
ệ
th
ố
ng chính tr
ị
.
· T
ì
m hi
i và các nhu c
ầ
u
này l
ạ
i có kh
ả
năng chi tr
ả
t
ừ
phía các cá nhân cho nên các m
ứ
c giá và s
ả
n
l
ượ
ng tương
ứ
ng s
ẽ
đượ
c xác
đị
nh, theo đó h
ì
nh thành nên c
ầ
là cung h
ạ
n ch
ế
b
ở
i tính
đặ
c thù và chuyên
môn cao v
ố
n có c
ủ
a ngành y t
ế
. Khi cung và c
ầ
u v
ề
y t
ế
g
ặ
p nhau h
ì
nh
thành nên th
ị
tr
ườ
ho
ạ
t
độ
ng ra sao, mà đi
ể
m c
ố
t l
õ
i là
đặ
c trưng c
ủ
a
6
th
ị
tr
ườ
ng này có g
ì
khác bi
ệ
t v
ớ
i các th
ị
tr
ườ
ng
đị
nh h
ướ
ng XHCN có s
ự
qu
ả
n l
ý
c
ủ
a Nhà n
ướ
c.
Trong n
ề
n kinh t
ế
th
ị
tr
ườ
ng th
ì
m
ọ
i hàng hoá, d
ị
ph
ả
i có s
ự
qu
ả
n l
ý
c
ủ
a Chính ph
ủ
và
đượ
c tr
ợ
c
ấ
p b
ở
i Chính ph
ủ
theo m
ộ
t
s
ố
đi
ể
m quan tr
ớ
i x
ã
h
ộ
i XHCN t
ồ
n t
ạ
i
ở
n
ướ
c ta. N
ế
u giá c
ả
và kh
ố
i
l
ượ
ng d
ị
ch v
ụ
y t
ế
đượ
ớ
i
đượ
c h
ưở
ng
nh
ữ
ng d
ị
ch v
ụ
y t
ế
có th
ể
v
ớ
i chi phí cao mà nh
ữ
ng ng
ườ
i có thu nh
ậ
p th
ấ
p
hơn không th
ể
có
ả
tương
ứ
ng v
ớ
i công b
ằ
ng
đạ
t thêm
đượ
c, cho nên đóng
vai tr
ò
ki
ể
m soát th
ị
tr
ườ
ng Chính ph
ủ
đứ
ng ra tr
ợ
c
ấ
p
để
ch v
ụ
y t
ế
không th
ể
là hàng hoá công c
ộ
ng thu
ầ
n tu
ý
mà ch
ỉ
g
ầ
n g
ũ
i v
ớ
i hàng hoá công c
ộ
ng thu
ầ
n tu
ý
( v
ẫ
n t
ch
v
ụ
y t
ế
phát tri
ể
n. Hơn n
ữ
a,
đờ
i s
ố
ng con ng
ườ
i ngày m
ộ
t nâng cao nên có
th
ể
trang tr
ả
i m
ộ
t ph
ầ
n chi phí cho vi
ệ
c s
ử
ng khác do thi
ế
u
độ
ng cơ l
ợ
i nhu
ậ
n là đi
ề
u d
ễ
hi
ể
u nhưng c
ầ
n ph
ả
i duy tr
ì
th
ị
tr
ườ
ng này b
ở
i
tính
đặ
c bi
b
ị
thu h
ẹ
p th
ì
s
ẽ
t
ạ
o đi
ề
u
ki
ệ
n cho ki
ể
m soát và
đị
nh h
ướ
ng theo các m
ụ
c tiêu c
ủ
a Nhà n
ướ
c v
ề
qu
qu
ả
n l
ý
và
đị
nh h
ướ
ng phát tri
ể
n th
ị
tr
ườ
ng các d
ị
ch v
ụ
y t
ế
ph
ả
i
đượ
c coi
là m
ộ
t trong nh
ữ
ng chương tr
i ng
ườ
i s
ử
d
ụ
ng các d
ị
ch v
ụ
y t
ế
đượ
c cung c
ấ
p trên th
ị
tr
ườ
ng,
ng
ườ
i s
ử
d
ụ
ng d
ị
ch v
nh
độ
chuyên môn
phù h
ợ
p.
· S
ự
nghi
ệ
p y t
ế
đặ
t ra cho n
ề
n kinh t
ế
n
ướ
c ta
M
ụ
c tiêu và b
ả
n ch
ấ
t n
ề
n kinh t
a dân, do dân và v
ì
dân”, ph
ả
i coi y t
ế
là m
ộ
t s
ự
nghi
ệ
p chung c
ũ
ng gi
ố
ng như s
ự
nghi
ệ
p cách
m
ạ
ng, s
ự
nghi
ệ
p xây d
ự
n, quan tr
ọ
ng mang l
ợ
i ích chung và lâu dài cho toàn b
ộ
x
ã
h
ộ
i.
V
ớ
i phương châm xây d
ự
ng m
ộ
t x
ã
h
ộ
i XHCN b
ề
n v
ữ
ng và phát tri
ể
n toàn
di
ệ
a toàn x
ã
h
ộ
i
đượ
c.
Do v
ậ
y, s
ự
nghi
ệ
p y t
ế
là yêu c
ầ
u t
ấ
t y
ế
u khách quan c
ủ
a ch
ế
độ
x
ã
ứ
c kho
ẻ
nhân dân cao nh
ấ
t. Ph
ấ
n
đấ
u
để
m
ọ
i ng
ườ
i dân
đề
u
đượ
c h
ưở
ng các d
ị
ch v
ụ
chăm sóc s
ứ
c kho
ẻ
ban
u
đượ
c s
ố
ng
trong c
ộ
ng
đồ
ng an toàn, phát tri
ể
n t
ố
t v
ề
th
ể
ch
ấ
t và tinh th
ầ
n. Gi
ả
m t
ỷ
l
ệ
m
ắ
ớ
i th
ì
s
ự
nghi
ệ
p y t
ế
đượ
c xác
đị
nh là lo
ạ
i h
ì
nh s
ự
nghi
ệ
p có thu t
ự
đả
m b
ả
o m
ộ
t ph
ườ
ng xuyên, c
ụ
th
ể
đượ
c xác
đị
nh như sau:
(1)
Trong đó:
T
ổ
ng s
ố
thu s
ự
nghi
ệ
p c
ủ
a đơn v
ị
bao g
ồ
ngu
ồ
n thu
đượ
c
để
l
ạ
i
đơn v
ị
s
ử
d
ụ
ng và n
ộ
i dung chi th
ự
c hi
ệ
n theo quy
đị
nh c
ủ
a cơ quan Nhà
n
ướ
c có th
ẩ
ứ
c thu t
ừ
các ho
ạ
t
độ
ng này do Th
ủ
tr
ưở
ng đơn v
ị
quy
ế
t
đị
nh, theo nguyên t
ắ
c
đả
m b
ả
o bù
đắ
p chi phí và có tích lu
ỹ
.
+ Các kho
ả
c năng,
nhi
ệ
m v
ụ
đượ
c c
ấ
p có th
ẩ
m quy
ề
n giao và chi cho các ho
ạ
t
độ
ng có thu s
ự
nghi
ệ
p, bao g
ồ
m:
+ Chi cho ng
ườ
i lao
độ
ng: chi ti
(
1
)
ViÖc ph©n chia lo¹i h×nh sù nghiÖp c
ã thu ®îc cô thÓ ho¸ trong NghÞ
®Þnh sè 10/N§
-
CP ngµy 16/01/2002 cña ChÝnh phñ vµ Th«ng t sè
25/2002/TT-
BTC ngµy 21/03/2002 cña Bé tµi chÝnh.
Mức tự
đ
ảm bảo chi
phÝ hoạt
đ
ộng
thư
ờng xuyên của
đơ
n vÞ sự nghiệp
[A](%)
Tổng số nguồn thu sự nghiệp
Tổng số chi hoạt
đ
ộng th
ư
t
độ
ng nghi
ệ
p v
ụ
.
+ Chi ho
ạ
t
độ
ng t
ổ
ch
ứ
c thu phí, l
ệ
phí.
+ Chi ho
ạ
t
độ
ng s
ả
n xu
ấ
t, cung
ứ
ng d
ị
ng xuyên cơ s
ở
v
ậ
t ch
ấ
t: nhà
c
ử
a, máy móc thi
ế
t b
ị
+ Chi khác.
+ Đơn v
ị
s
ự
nghi
ệ
p t
ự
đả
m b
ả
o toàn b
ộ
chi phí ho
ả
i c
ấ
p kinh phí b
ả
o
đả
m ho
ạ
t
độ
ng th
ườ
ng xuyên cho đơn v
ị
( đây là nh
ữ
ng đơn v
ị
có t
ỷ
l
ệ
A l
ớ
n hơn
ho
ặ
c b
ằ
nghi
ệ
p chưa t
ự
trang tr
ả
i toàn b
ộ
chi phí
ho
ạ
t
độ
ng th
ườ
ng xuyên, Ngân sách Nhà n
ướ
c c
ấ
p m
ộ
t ph
ầ
n chi phí ho
ạ
t
độ
ng th
ườ
ng xuyên cho đơn v
trong ho
ạ
t
độ
ng c
ủ
a m
ì
nh khi áp d
ụ
ng Ngh
ị
đị
nh 10/2002/NĐ-CP, ph
ầ
n
nào gi
ả
m b
ớ
t đi gánh n
ặ
ng cho Ngân sách Nhà n
ướ
c và th
ể
hi
ệ
n s
ộ
i dung qu
ả
n l
ý
chi Ngân sách Nhà n
ướ
c cho s
ự
nghi
ệ
p y t
ế
tuy
ế
n cơ s
ở
S
ự
nghi
ệ
p y t
ế
đóng vai tr
ò
h
ế
t s
đề
ra, cho nên ph
ầ
n l
ớ
n ngu
ồ
n tài chính c
ủ
a các đơn v
ị
s
ự
nghi
ệ
p y t
ế
thu
ộ
c ngu
ồ
n Ngân sách Nhà n
ướ
c. Ngu
ồ
n Ngân sách Nhà n
ướ
c
c
nghi
ệ
p có thu, đơn v
ị
s
ự
nghi
ệ
p t
ự
b
ả
o
đả
m chi phí và đơn v
ị
s
ự
nghi
ệ
p t
ự
b
ả
o
đả
m m
ộ
t ph
ầ
ướ
c, c
ấ
p B
ộ
,
ngành; chương tr
ì
nh m
ụ
c tiêu qu
ố
c gia và các nhi
ệ
m v
ụ
độ
t xu
ấ
t khác
đượ
c
c
ấ
p có th
ẩ
m quy
ề
n giao.
ặ
c khung giá do
Nhà n
ướ
c quy
đị
nh ( đi
ề
u tra, quy ho
ạ
ch, kh
ả
o sát ).
+ Kinh phí c
ấ
p
để
th
ự
c hi
ệ
n tinh gi
ả
m biên ch
ế
theo ch
ế
độ
do Nhà n
ế
t b
ị
ph
ụ
c v
ụ
ho
ạ
t
độ
ng s
ự
nghi
ệ
p theo d
ự
án và k
ế
ho
ạ
ch hàng năm; v
ố
n
đố
i
ứ
ng cho các d
ự
sách Nhà n
ướ
c c
ấ
p kinh phí ho
ạ
t
độ
ng th
ườ
ng xuyên. M
ứ
c kinh phí Ngân
sách Nhà n
ướ
c c
ấ
p
đượ
c
ổ
n đ
ị
nh theo
đị
nh k
ỳ
3 năm và hàng năm
đượ
c
năm, m
ứ
c Ngân sách Nhà n
ướ
c b
ả
o
đả
m s
ẽ
đượ
c xác
đị
nh l
ạ
i cho phù h
ợ
p.
Ngoài ngu
ồ
n t
ừ
Ngân sách Nhà n
ướ
c, chi cho các ho
ạ
t
độ
ng s
ồ
n khác theo quy
đị
nh ( các d
ự
án
vi
ệ
n tr
ợ
, quà bi
ế
u t
ặ
ng ).
· N
ộ
i dung các ho
ạ
t
độ
ng trong s
ự
nghi
ệ
p y t
ế
tuy
ế
n cơ s
ã
) là tuy
ế
n y t
ế
tr
ự
c ti
ế
p g
ầ
n dân nh
ấ
t, b
ả
o
đả
m cho m
ọ
i ng
ườ
i
dân
đượ
c chăm sóc s
ứ
c kho
ẻ
cơ b
ả
an toàn x
ã
h
ộ
i, t
ạ
o ni
ề
m tin c
ủ
a nhân dân v
ớ
i ch
ế
độ
x
ã
h
ộ
i ch
ủ
ngh
ĩ
a. Do
v
ậ
y, các ho
ạ
t
ườ
ng, sơ c
ứ
u b
ệ
nh nhân
n
ặ
ng và chăm sóc s
ứ
c kho
ẻ
ban
đầ
u trên
đị
a bàn qu
ậ
n, huy
ệ
n, x
ã
, ph
ườ
ng
là ch
ủ
y
ế
u ( nh
y t
ế
: các
đơn v
ị
s
ự
nghi
ệ
p y t
ế
tuy
ế
n cơ s
ở
là các đơn v
ị
tr
ự
c ti
ế
p tri
ể
n khai các
chương tr
ì
nh d
ướ
i s
ự
ng ch
ố
ng b
ệ
nh s
ố
t rét.
+ M
ụ
c tiêu ph
ò
ng ch
ố
ng b
ệ
nh b
ướ
u c
ổ
.
+ M
ụ
c tiêu tiêm ch
ủ
ng m
ở
r
ộ
ng.
+ M
12
+ M
ụ
c tiêu ph
ò
ng ch
ố
ng suy dinh d
ưỡ
ng tr
ẻ
em.
+ M
ụ
c tiêu ph
ò
ng ch
ố
ng HIV/AIDS.
+ M
ụ
c tiêu nâng c
ấ
p thi
ế
t b
ị
y t
ế
ể
m tra v
ệ
sinh an toàn th
ự
c ph
ẩ
m, x
ử
l
ý
và kh
ắ
c ph
ụ
c nhanh chóng h
ậ
u qu
ả
c
ủ
a th
ả
m h
ọ
a, thiên tai, ph
ò
ng ch
ố
ng
x
ấ
u
đế
n s
ứ
c kho
ẻ
như ch
ấ
t th
ả
i b
ệ
nh vi
ệ
n, hoá ch
ấ
t b
ả
o v
ệ
th
ự
c v
ậ
t
+ Tr
ự
ễ
m khu
ẩ
n hô
h
ấ
p c
ấ
p, th
ấ
p tim, giun sán Tham gia tri
ể
n khai chương tr
ì
nh s
ứ
c kho
ẻ
sinh s
ả
n và k
ế
ho
ạ
ch hoá gia
đì
nh như truy
ề
n thông, tuyên truy
ng trong m
ọ
i t
ầ
ng l
ớ
p nhân dân.
+ Các ho
ạ
t
độ
ng y t
ế
khác.
Các ho
ạ
t
độ
ng s
ự
nghi
ệ
p y t
ế
ở
tuy
ế
n cơ s
ở
ý
ngh
ĩ
a quan tr
ọ
ng b
ậ
c nh
ấ
t và t
ạ
o cơ s
ở
v
ữ
ng ch
ắ
c c
ủ
a c
ả
th
ự
c hi
ệ
n các ch
ủ
trương chính sách v
ề
nghi
ệ
p y
t
ế
tuy
ế
n cơ s
ở13
S
ự
nghi
ệ
p y t
ế
có tính ch
ấ
t quan tr
ọ
ng trong các chi
ế
n l
ượ
c phát tri
ể
n
kinh t
p và các cơ quan qu
ả
n l
ý
Nhà n
ướ
c nên các
đơn v
ị
s
ự
nghi
ệ
p ho
ạ
t
độ
ng trong l
ĩ
nh v
ự
c y t
ế
đượ
c xác
đị
nh l
ấ
y ngu
ý
Ngân sách Nhà n
ướ
c chi cho s
ự
nghi
ệ
p y t
ế
là yêu c
ầ
u không
th
ể
thi
ế
u trong đi
ề
u ki
ệ
n c
ầ
n phát huy hơn n
ữ
a vai tr
ò
và hi
ệ
u qu
ả
ế
c
ũ
ng n
ả
y sinh nhi
ề
u cách th
ứ
c phân chia khác nhau nhưng m
ộ
t cách t
ổ
ng
quát có th
ể
chia làm các nhóm chi ch
ủ
y
ế
u sau:
- Nhóm m
ộ
t: Các kho
ả
n chi th
ườ
ng xuyên. Chi th
ườ
t s
ố
kho
ả
n c
ụ
th
ể
sau:
+ Chi cho con ng
ườ
i: đây là các kho
ả
n chi ch
ủ
y
ế
u ph
ụ
c v
ụ
cho
độ
i
ng
ũ
cán b
ộ
công nhân viên ho
c
ấ
p, các kho
ả
n đóng
góp, phúc l
ợ
i t
ậ
p th
ể
và các kho
ả
n thanh toán khác cho cán b
ộ
công nhân
viên.
+ Chi cho các nghi
ệ
p v
ụ
chuyên môn: là các kho
ả
n chi
đặ
c thù cho
l
ĩ
nh v
ự
i là tài s
ả
n c
ố
đị
nh và các kho
ả
n chi khác.
+ Chi cho qu
ả
n l
ý
hành chính: bao g
ồ
m các kho
ả
n chi ph
ụ
c v
ụ
cho
vi
ệ
c qu
ả
n l
ý
m
ọ
ướ
n và
các kho
ả
n chi khác có liên quan.
14
- Nhóm hai: Chi mua s
ắ
m, s
ử
a ch
ữ
a. Nhóm chi này bao g
ồ
m các
kho
ả
n chi ch
ủ
y
ế
u cho tài s
ả
n c
ố
đị
nh: các chi phí s
ử
đị
nh; chi phí thanh
l
ý
, nh
ượ
ng bán tài s
ả
n c
ố
đị
nh Do tài s
ả
n c
ố
đị
nh s
ử
d
ụ
ng trong l
ĩ
nh v
ự
c
y t
ế
có
i vi
ệ
c s
ử
d
ụ
ng kém
hi
ệ
u qu
ả
, l
ã
ng phí.
- Nhóm ba: Chi khác. Đây là các kho
ả
n chi phát sinh không th
ườ
ng
xuyên,
độ
t xu
ấ
t và không thu
ộ
c các kho
ả
n chi trên.
Các kho
ả
cơ quan tài
chính c
ấ
p phát h
ạ
n m
ứ
c cho các đơn v
ị
s
ự
nghi
ệ
p, căn c
ứ
vào h
ạ
n m
ứ
c mà
các đơn v
ị
rút ti
ề
n t
ừ
Kho b
ạ
c
để
ủ
y
ế
u
đượ
c s
ử
d
ụ
ng trong c
ấ
p phát kinh phí chi th
ườ
ng xuyên.
+ Phương th
ứ
c c
ấ
p phát theo l
ệ
nh chi: kinh phí sau khi c
ấ
p phát theo
l
ệ
nh chi qua Kho b
ạ
c nhà n
ướ
k
ế
toán mà đơn v
ị
không chi h
ế
t s
ố
kinh phí đó th
ì
s
ố
c
ò
n l
ạ
i n
ằ
m trong s
ố
dư c
ủ
a tài kho
ả
n ti
ề
n g
ử
i s
đị
nh c
ủ
a đơn
v
ị
s
ự
nghi
ệ
p.
+ Phương th
ứ
c c
ấ
p phát
ủ
y quy
ề
n: phương th
ứ
c này ch
ủ
y
ế
u áp d
ụ
ng
cho quan h
ệ
ậ
n; khi
quy
ế
t toán thu
ộ
c v
ề
Ngân sách Nhà n
ướ
c trung ương.
15
+ Phng th
c ghi thu- ghi chi: cho phộp cỏc n v
s
nghi
p s
d
ng cỏc kho
n thu s
n
u t xõy d
ng c b
n,
th
ng th
ỡ
c quan ti chớnh t
m
ng theo cụng tr
ỡ
nh, sau khi cụng tr
ỡ
nh
hon thnh th
ỡ
quy
t toỏn s
c
ũ
n l
nghi
p y t
ph
i qu
n l
ý
danh m
c cỏc kho
n chi theo chi ti
t h
th
ng M
c l
c Ngõn sỏch Nh
n
c hi
n c s
ch
y
u hi
n nay d
a
vo phng th
c qu
n l
ý
theo d
toỏn cựng lỳc c
a cỏc n v
qu
n l
ý
nh:
Ph
ũ
qu
n, huy
n v cỏc b
ph
n qu
n l
ý
t
i cỏc c s
y t
; trong ú, Ph
ũ
ng Ti
chớnh V
t giỏ qu
n, huy
n úng vai tr
ũ
ch
n c
a c
p trờn. Phng th
c
qu
n l
ý
theo d
toỏn
c ti
n hnh nh sau
(1)
:
ả L
p d
toỏn chi Ngõn sỏch Nh n
c cho s
nghi
n giao,
nhi
m v
c
a nm k
ho
ch; Cn c
vo
nh m
c, ch
chi tiờu ti
chớnh hi
n hnh c
a Nh n
c quy
t xu
t, (1)
Đơn vị sự nghiệp có thu
lập dự toán thu, chi Ngân sách Nhà nớc
hàng năm thực hiện theo quy định tại Thông t số 103/1998/TT
-BTC ngày
18/07/1998 của Bộ tài chính và Thông t số 25/2002/TT
-BTC ngày
21/03/2002 của Bộ tài chính.16
không th
ườ
ng xuyên)
đượ
c c
ấ
p có th
ẩ
m quy
ề
n phê duy
ệ
t; đơn v
ị
c
ấ
p, tr
ợ
c
ấ
p theo lương: tính theo lương c
ấ
p b
ậ
c, ch
ứ
c v
ụ
và các kho
ả
n ph
ụ
c
ấ
p
lương theo quy
đị
nh hi
ệ
n hành
đố
i v
ớ
Sau khi xác
đị
nh qu
ỹ
ti
ề
n lương c
ủ
a đơn v
ị
, vi
ệ
c tr
ả
lương cho t
ừ
ng ng
ườ
i
lao
độ
ng
đượ
c xác
đị
nh như sau:
ằ
ng cách l
ấ
y t
ổ
ng qu
ỹ
lương c
ủ
a t
ừ
ng đơn v
ị
c
ộ
ng l
ạ
i.
Đố
i v
ớ
i đơn v
ị
s
ự
nghi
ệ
p có thu áp d
n thu, chi gi
ả
m sút, không b
ả
o
đả
m
m
ứ
c ti
ề
n lương t
ố
i thi
ể
u cho ng
ườ
i lao
độ
ng. Th
ủ
tr
ưở
ng đơn v
ị
th
ố
ng nh
ấ
t
tối
thiểu
Hệ số
lương
cấp
bậc
bình
quân
và hệ
số
phụ
cấp
lương
bình
quân
=
X (
1+
) X
Biên
chÕ
và lao
đ
ộng
hợp
đ
ồng
tõ 1
năm
của cá nhân
=
X (1
+
) X
17
v
ớ
i t
ổ
ch
ứ
c Công đoàn s
ử
d
ụ
ng qu
ỹ
d
ự
ph
ò
ng
ổ
n
đị
nh thu nh
ậ
: căn c
ứ
vào ch
ế
độ
và kh
ố
i l
ượ
ng
ho
ạ
t
độ
ng nghi
ệ
p v
ụ
, kinh phí cho nghi
ệ
p v
ụ
chuyên môn c
ủ
a s
ự
nghi
ệ
p y
a Ngân sách Nhà nư
ớ
c d
ự
ki
ế
n k
ỳ
k
ế
ho
ạ
ch cho đơn v
ị
th
ứ
i.
C
NV
: s
ố
chi Ngân sách Nhà n
ướ
c cho nghi
ệ
p v
ụ
chuyên môn c
ủ
ế
độ
chi tiêu tài chính hi
ệ
n hành do cơ quan
Nhà n
ướ
c có th
ẩ
m quy
ề
n quy
đị
nh,
đượ
c xác
đị
nh theo công th
ứ
c sau:
)(
1
CNi
n
i
QLi
QL
S
M
ự
ki
ế
n k
ỳ
k
ế
ho
ạ
ch thu
ộ
c đơn v
ị
th
ứ
i.
C
NVi
Số dự kiÕn
chi vÒ vật
liệu, dụng cụ
cho nghiệp
vụ chuyên
môn
Số dự
kiÕn chi
vÒ
nghiên
cứu khoa
học hay
: s
ố
cán b
ộ
công nhân viên b
ì
nh quân d
ự
ki
ế
n có m
ặ
t trong năm k
ế
ho
ạ
ch thu
ộ
c đơn v
ị
th
ứ
i.
- Chi ho
ạ
t
độ
ng s
ả
c hi
ệ
n c
ủ
a năm tr
ướ
c, tính hao m
ò
n tài s
ả
n c
ố
đị
nh theo ch
ế
độ
áp d
ụ
ng
hi
ệ
n hành.
- Chi mua s
ắ
m, s
ử
a ch
ữ
MS
T
NG
C
1
)
(Trong đó:
MS
C
: chi cho mua s
ắ
m, s
ử
a ch
ữ
a l
ớ
n và xây d
ự
ng nh
ỏ
c
ủ
a s
ự
nghi
ệ
T
: t
ỷ
l
ệ
%
đượ
c áp d
ụ
ng
để
xác
đị
nh kinh phí d
ự
ki
ế
n chi cho mua s
ắ
m,
s
ử
a ch
ữ
a l
ớ
n và xây d
ự
ng nh
ỏ
p trong t
ổ
ng s
ố
chi Ngân sách Nhà n
ướ
c tuy
ế
n cơ s
ở
.
3Quy tr
ì
nh l
ậ
p d
ự
toán chi Ngân sách Nhà n
ướ
c cho s
ự
nghi
ệ
p y t
ế
tuy
ế
n cơ s
ở
ự
toán Ngân
sách Nhà n
ướ
c
đượ
c tr
ì
nh t
ự
theo các b
ướ
c sau:
19
- B
ướ
c 1: Ph
ò
ng Tài chính – V
ậ
t giá qu
ậ
n, huy
ệ
n thông báo cho
các đơn v
ị
s
ự
ướ
c).
- B
ướ
c 2: Các đơn v
ị
s
ự
nghi
ệ
p y t
ế
cơ s
ở
( tr
ạ
m y t
ế
x
ã
,
ph
ườ
ng, tr
ạ
m cai nghi
ệ
n ) l
ậ
p d
ậ
n
đượ
c d
ự
toán c
ủ
a các đơn v
ị
th
ì
t
ổ
ng h
ợ
p v
ớ
i d
ự
toán c
ủ
a Trung tâm y t
ế
r
ồ
i g
ử
i lên
Ph
ự
nghi
ệ
p y t
ế
v
ớ
i d
ự
toán Ngân sách qu
ậ
n, huy
ệ
n g
ử
i UBND
cùng c
ấ
p và b
ả
o v
ệ
tr
ướ
c S
ở
Tài chính – V
ậ
t giá t
ỉ
ở
Tài chính – V
ậ
t giá
ấ
n
đị
nh s
ố
giao d
ự
toán cho s
ự
nghi
ệ
p y t
ế
c
ủ
a qu
ậ
n, huy
ệ
n.
- B
ướ
c 6: Ph
ò
ng Tài chính – V
s
ự
nghi
ệ
p y t
ế
cơ s
ở
để
các đơn
v
ị
này có th
ể
ch
ủ
độ
ng trong chi tiêu ( ch
ậ
m nh
ấ
t vào ngày 05 tháng 01 c
ủ
a
năm tài chính).
- Vi
ệ
c giao d
s
ự
nghi
ệ
p thu
ộ
c lo
ạ
i t
ự
b
ả
o
đả
m chi phí ho
ặ
c đơn v
ị
s
ự
nghi
ệ
p b
ả
o
đả
m m
ộ
t
i v
ớ
i đơn v
ị
t
ự
b
ả
o
đả
m m
ộ
t ph
ầ
n chi phí).
3L
ậ
p d
ự
toán 2 năm ti
ế
p theo c
ủ
a th
ờ
i k
ỳ
ổ
n
độ
ng thương xuyên. M
ứ
c kinh phí Ngân sách
Nhà n
ướ
c
đượ
c c
ấ
p
ổ
n
đị
nh theo
đị
nh k
ỳ
3 năm và hàng năm đư
ợ
c tăng
thêm theo t
ỷ
l
ệ
do Th
ủ
t
ướ
ng Chính ph
p.
3Yêu c
ầ
u l
ậ
p d
ự
toán chi Ngân sách Nhà n
ướ
c cho s
ự
nghi
ệ
p y t
ế
tuy
ế
n cơ s
ở
:
+ D
ự
toán c
ủ
a các đơn v
ị
d
ự
toán trong s
m quy
ề
n ban hành.
+ D
ự
toán Ngân sách Nhà n
ướ
c ph
ả
i
đượ
c l
ậ
p theo đúng bi
ể
u m
ẫ
u, đúng
th
ờ
i gian quy
đị
nh
+ D
ự
toán c
ủ
a s
ự
nghi
ệ
n cho phù h
ợ
p v
ớ
i t
ì
nh h
ì
nh th
ự
c t
ế
c
ủ
a
đị
a phương.
· Ch
ấ
p hành chi Ngân sách Nhà n
ướ
c cho s
ự
nghi
ệ
p y t
ế
cơ s
ở
s
ử
d
ụ
ng Ngân sách Nhà
n
ướ
c l
ậ
p d
ự
toán chi qúi ( có chia ra tháng, chi ti
ế
t theo các m
ụ
c chi c
ủ
a
M
ụ
c l
ụ
c Ngân sách Nhà n
ướ
c) g
ử
i Trung tâm y t
ế
qu
ậ
c). Ph
ò
ng Tài chính – V
ậ
t giá qu
ậ
n, huy
ệ
n tr
ì
nh
UBND cùng c
ấ
p phê duy
ệ
t và ti
ế
n hành c
ấ
p phát cho các đơn v
ị
s
ự
nghi
ệ
p
y t
ế
và Trung tâm y t
ế
ệ
p y
t
ế
tuy
ế
n cơ s
ở
là Ph
ò
ng Tài chính – V
ậ
t giá qu
ậ
n, huy
ệ
n và kinh phí c
ấ
p
phát cho các đơn v
ị
s
ự
nghi
ệ
p
đượ
c th
ự
c hi
ụ
c chi c
ủ
a M
ụ
c
l
ụ
c Ngân sách Nhà n
ướ
c
đố
i v
ớ
i kinh phí Ngân sách Nhà n
ướ
c b
ả
o
đả
m
ho
ạ
t
độ
ng th
ườ
ng xuyên. Sau năm 2002( t
ừ
khi Ngh
ớ
i các đơn v
ị
b
ả
o
đả
m m
ộ
t ph
ầ
n chi phí: đơn v
ị
s
ự
nghi
ệ
p y t
ế
tuy
ế
n cơ s
ở
), Ph
ò
ng Tài chính – V
ậ
t giá qu
ậ
c Ngân sách Nhà n
ướ
c
để
các đơn v
ị
chi ch
ủ
độ
ng và phù
h
ợ
p v
ớ
i t
ì
nh h
ì
nh th
ự
c t
ế
đơn v
ị
hơn; nhưng k
ế
toán và quy
ế
t toán các
tuy
ế
n cơ s
ở
( kinh phí th
ự
c hi
ệ
n nhi
ệ
m v
ụ
đặ
t hàng c
ủ
a Nhà n
ướ
c; kinh phí chương
tr
ì
nh m
ụ
c tiêu qu
ố
c gia; v
ố
n
đố
ủ
a c
ấ
p
có th
ẩ
m quy
ề
n.
Trong qúa tr
ì
nh th
ự
c hi
ệ
n, các đơn v
ị
s
ự
nghi
ệ
p y t
ế
cơ s
ở
đượ
c đi
ề
u
nh th
ự
c t
ế
c
ủ
a đơn v
ị
g
ử
i Ph
ò
ng Tài
chính – V
ậ
t giá qu
ậ
n, huy
ệ
n và Kho b
ạ
c nhà n
ướ
c nơi đơn v
ị
giao d
ị
ch
để
ả
i m
ở
tài kho
ả
n t
ạ
i Kho b
ạ
c nhà
n
ướ
c qu
ậ
n, huy
ệ
n
để
th
ự
c hi
ệ
n chi qua Kho b
ạ
c. Ngoài ra, đơn v
ị
s
ự
nghi
ệ
ng s
ả
n xu
ấ
t, cung
ứ
ng d
ị
ch v
ụ
.
Yêu c
ầ
u
đặ
t ra c
ủ
a ch
ấ
p hành chi Ngân sách Nhà n
ướ
c cho s
ự
nghi
ệ
p
y t
ế
tuy
ế
Kho b
ạ
c nhà n
ướ
c qu
ậ
n, huy
ệ
n; S
ở
y t
ế
) và các cơ quan Nhà n
ướ
c có liên
quan( UBND, HĐND qu
ậ
n, huy
ệ
n).
22
¸ Quy
ế
t toán chi Ngân sách Nhà n
ướ
c cho s
ự
nghi
ệ
a đơn v
ị
m
ì
nh g
ử
i lên Trung tâm y
t
ế
qu
ậ
n, huy
ệ
n báo cáo S
ở
y t
ế
và Ph
ò
ng Tài chính – V
ậ
t giá qu
ậ
n, huy
ệ
n.
Ph
ò
ng Tài chính – V
ậ
u v
ớ
i quy
ế
t toán S
ở
Tài chính – V
ậ
t giá t
ỉ
nh, thành ph
ố
tr
ự
c thu
ộ
c Trung ương tr
ướ
c ngày 28 tháng 02 năm sau.
S
ố
li
ệ
u trong báo cáo quy
ế
t toán ph
ả
i chính xác, trung th
ự
ế
t toán chi ti
ế
t theo M
ụ
c l
ụ
c Ngân
sách Nhà n
ướ
c ( chương – lo
ạ
i – kho
ả
n – nhóm – ti
ể
u nhóm – m
ụ
c – ti
ể
u
m
ụ
c). Báo cáo quy
ế
t toán hàng năm c
ủ
a các đơn v
ị
s
ả
n l
ý
có liên quan.
Trong quá tr
ì
nh l
ậ
p báo cáo quy
ế
t toán c
ủ
a các đơn v
ị
s
ự
nghi
ệ
p y t
ế
cơ s
ở
, Ph
ò
ng Tài chính – V
ậ
t giá qu
ậ
n, huy
nh th
ì
nay kinh phí chi m
ụ
c tiêu c
ủ
a thành ph
ố
đượ
c
quy
ế
t toán vào Ngân sách qu
ậ
n, huy
ệ
n. Ngoài ra, quy
ế
t toán chi Ngân sách
Nhà n
ướ
c ph
ả
i bao g
ồ
m c
ả
chi t
ừ
để
ho
ạ
t
độ
ng, bao g
ồ
m: kinh phí Ngân sách Nhà n
ướ
c b
ả
o
đả
m
ho
ạ
t
độ
ng th
ườ
ng xuyên và các kho
ả
n thu s
ự
nghi
ệ
p. C
ò
n các kho
ả
độ
t
23
xu
t
c c
p cú th
m quy
n giao; v
n
u t xõy d
ng c b
n c
a nm
tr
c cha
h
ng d
n hi
n hnh c
a B
ti chớnh.
Sau khi quy
t toỏn chi Ngõn sỏch Nh n
c cho s
nghi
p y t
c s
c hon t
t
ũ
i h
n
thi
t theo cỏc vn b
n phỏp lu
t v
qu
n l
ý
Ngõn sỏch Nh n
c hi
n hnh.
Trong quỏ tr
ỡ
nh qu
n l
ý
chi Ngõn sỏch Nh n
c cho s
nghi
u) v
d
toỏn thu chi do n v
l
p ( 2 nm ti
p theo ), k
c
i
u ch
nh ho
c b
sung trong nm ( n
u cú).
+ Cụng khai quy
t toỏn thu chi Ngõn sỏch Nh n
i
u ch
nh tng thờm cho t
ng ng
i lao
ng.
+ Cụng khai vi
c trớch l
p v s
d
ng cỏc qu
.
+ Cụng khai quy
nh tiờu chu
n,
nh m
ã Khỏi ni
m, n
i dung c
a x
ó
h
i hoỏ
S
nghi
p y t
úng vai tr
ũ
ngy cng quan tr
ng trong vi
c chm
súc s
c kho
, khỏm ch
BTC ngày 01/07/1999 của Bộ tài chính.24
ng y t
. Chớnh v
ỡ
v
y,
ng v Nh n
c ta
ó
ra phng h
ng v
ch
trng x
ó
h
i hoỏ cỏc ho
c s
tham gia r
ng r
ó
i c
a nhõn dõn, c
a ton x
ó
h
i vo s
phỏt tri
n cỏc s
nghi
p ú nh
m t
ng b
a nhõn dõn
(1)
Theo ú, x
ó
h
i hoỏ cỏc ho
t
ng y t
l s
n
l
c c
a qu
n l
ý
Nh
n
c c
ó
h
i hoỏ cỏc ho
t
ng y t
trong khuụn kh
cỏc chớnh sỏch khuy
n khớch v huy
ng ngu
n
l
c trong nhõn dõn c
a Nh n
c cho s
nghi
p y t
p y t
.
c
th
quỏ tr
ỡ
nh th
c hi
n x
ó
h
i hoỏ cỏc ho
t
ng y t
, n
i dung
cỏc chớnh sỏch khuy
v
t ch
t,
t ai; v
thu
, phớ, l
phớ; v
tớn d
ng; v
b
o hi
m; v
ch
khen th
n khớch x
ó
h
i hoỏ cỏc ho
t
ng
y t
. Cựng v
i vi
c phỏt tri
n cỏc c s
cụng l
p ho
t
ng ph
c v
tuy
n c s
. S
phỏt
tri
n b
n v
ng s
nghi
p y t
n
c nh ph
i luụn
c
t trong m
i quan
(1)
Điều 1, Nghị định số 73/1999/NĐ
-
CP ngày 19/08/1999 về chính sách
khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục,
y tế, văn hoá, thể thao.