Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thanh Hà - 00A 399
Lời mở đầu
Hiện nay nền kinh tế nớc ta đang vận động theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của
nhà nớc. Trong bối cảnh đó nhiều loại hình tổ chức kinh doanh, thuộc các thành phần
kinh tế ra đời và cùng hoạt động trên thị trờng, chính vì thế mà cạnh tranh trong kinh
doanh ngày càng quyết liệt.
Xu hớng quốc tế hoá nền kinh tế đã thúc đẩy sản xuất tăng trởng mạnh mẽ, làm
cho lực lợng sản xuất phát triển. Xu hớng này đã lôi kéo tất cả các doanh nghiệp dù
muốn hay không cũng phải từng bớc hội nhập vào quỹ đạo của nền kinh tế. Trong quá
trình hội nhập các doanh nghiệp phải tối đa hoá lợi nhuận luôn là mục tiêu hàng đầu của
bất kỳ doanh nghiệp nào khi thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh. Nh vậy, tối đa
hoá lợi nhuận luôn là vấn đề mang tính chiến lợc và có ý nghĩa quan trọng đối với các
doang nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
Với sự nỗ lực cố gắng phấn đấu, Công ty Dợc liệu trung ơng I đã dần chứng tỏ đợc
khả năng của mình với một vị thế vững chắc trên thị trờng kinh doanh. Tuy nhiên, bên
cạnh đó Công ty còn tồn tại một số vấn đề cần đợc khắc phục trong thời gian tới. Sau
thời gian thực tập tại Công ty Dợc Liệu TW I, em mạnh dạn chọn đề tài: Lợi
nhuận và một số biện pháp tài chính nhằm tăng lợi nhuận tại Công ty Dợc Liệu TW I cho
luận văn tốt nghiệp của mình. Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn bao gồm 3
phần:
Phần I: Lý luận chung về lợi nhuận của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị
trờng.
Phần II: Tình hình thực hiện lợi nhuận tại Công ty Dợc liệu trung ơng I
Phần III: Một số biện pháp tài chính nhằm tăng lợi nhuận tại Công ty Dợc
liệu trung ơng I
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thanh Hà - 00A 399
Phần một
Lý luận chung về lợi nhuận của doanh nghiệp trong nền kinh
tế thị trờng
I. Lợi nhuận và ý nghĩa của lợi nhuận trong nền kinh tế thị trờng
Để tồn tại và phát triển thì nhất thiết các doanh nghiệp phải làm ăn có hiệu quả. Có
động sản xuất, kinh doanh dịch vụ. Nếu doanh nghiệp phấn đấu cải tiến hoạt động sản
xuất, kinh doanh dịch vụ làm giá thành hoặc chi phí hạ thấp thì lợi nhuận sẽ tăng lên
một cách trực tiếp. Ngợc lại, nếu giá thành hoặc chi phí tăng lên sẽ trực tiếp làm giảm
bớt lợi nhuận. Vì vậy, lợi nhuận đợc coi là một chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá chất
lợng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Hơn nữa, lợi nhuận còn là nguồn tích luỹ cơ bản để tái sản xuất mở rộng, bù đắp
thiệt hại, rủi ro cho doanh nghiệp, là nguồn vốn rất quan trọng để đầu t phát triển của
một doanh nghiệp.
- Đối với Nhà nớc, lợi nhuận là một nguồn thu quan trọng cho Ngân sách Nhà nớc
thông qua việc thu thuế thu nhập doanh nghiệp , trên cơ sở đó bảo đảm nguồn lực tài
chính của nền kinh tế quốc dân, củng cố tăng cờng tiềm lực quốc phòng, duy trì bộ máy
quản lý hành chính của Nhà nớc.
- Đặc biệt, lợi nhuận là một đòn bấy kinh tế quan trọng có tác dụng khuyến khích
ngời lao động và các doanh nghiệp ra sức phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp trên cơ sở chính sách phân phối lợi nhuận đúng đắn,
phù hợp.
II. Phơng pháp xác định lợi nhuận và các nhân tố ảnh hởng tới lợi nhuận của
doanh nghiệp:
1. Phơng pháp xác định lợi nhuận của doanh nghiệp
- 3 -
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thanh Hà - 00A 399
Lợi nhuận của doanh nghiệp là số chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí,
đợc xác định nh sau:
Lợi nhuận = Tổng thu Tổng chi
Trong nền kinh tế thị trờng, muốn tối đa hoá lợi nhuận thì hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp phải rất phong phú và đa dạng. Các doanh nghiệp không chỉ tiến hành
kinh doanh các loại hàng hoá theo đúng ngành nghề đã đăng ký kinh doanh, mà còn có
thể tiến hành các hoạt động khác. Khi đó, lợi nhuận của doanh nghiệp đợc tổng hợp từ 3
nguồn lợi nhuận khác nhau, đó là lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD),
lợi nhuận từ hoạt động tài chính (HĐTC) và lợi nhuận hoạt động bất thờng (HĐBT). Từ
= - + +
- 4 -
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thanh Hà - 00A 399
Hoặc có thể đợc xác định:
= -
Trong đó :
- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh: Là số lợi nhuận trớc thuế thu nhập doanh
nghiệp.
- Trị giá vốn hàng bán: Đối với doanh nghiệp sản xuất là giá thành sản xuất của khối
lợng sản phẩm tiêu thụ; đối với sản phẩm ăn uống tự chế là trị giá vốn sản phẩm tự chế
trong doanh nghiệp dịch vụ thuần tuý (chính là trị giá nguyên liệu, vật liệu tiêu hao
trong chế biến và tiêu thụ sản phẩm ăn uống tự chế ); đối với doanh nghiệp thơng nghiệp
kinh doanh lu chuyển hàng hoá là trị giá mua của hàng hoá bán ra.
- Chi phí bán hàng: Gồm các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm,
hàng hoá, dịch vụ nh: tiền lơng, các khoản phụ cấp cho nhân viên bán hàng, tiếp thị,
đóng gói, vận chuyển, bảo quản, khấu hao TSCĐ, chi phí vật liệu, hao phí dụng cụ, chi
phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác nh: chi phí bảo hành sản phẩm, chi
phí quảng cáo
-Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là các khoản chi phí cho bộ máy quản lý và điều
hành doanh nghiệp, các chi phí có liên quan đến hoạt động chung cuả doanh nghiệp nh
chi phí về công cụ lao động nhỏ, khấu hao TSCĐ phục vụ cho bộ máy quản lý, điều
hành doanh nghiệp và các chi phí phát sinh khác ở phạm vi toàn doanh nghiệp nh tiền l-
ơng, phụ cấp trả cho Hội đồng quản trị ( nếu có ), công tác phí
Lợi nhuận hoạt động khác: Lợi nhuận từ hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa
doanh thu từ hoạt động tài chính với chi phí về hoạt động tài chính và các khoản thuế
gián thu (nếu có).
= - -
Trong đó:
- 5 -
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thanh Hà - 00A 399
nhuận của doanh nghiệp qua từng khâu hoạt động, trên cơ sở đó giúp cho ngời quản lý
thấy đợc quá trình hình thành lợi nhuận và tác động của từng khâu hoạt động hoặc của
từng yếu tố kinh tế đến kết quả hoạt động kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp là lợi
nhuận sau thuế hay còn gọi là lợi nhuận ròng.
Tuỳ theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, ngời ta có thể thiết lập các mô hình
khác nhau trong việc xác định lợi nhuận qua các bớc trung gian. Dới đây là mô hình xác
định lợi nhuận theo phơng pháp trung gian đang đợc sử dụng ở nớc ta hiện nay:
Tổng doanh thu bán hàng, cung ứng dịch vụ
(Doanh thu của các nghiệp vụ kinh doanh)
Doanh thu hoạt động khác
Hoạt động tài
chính
Hoạt động bất
thờng
- Giảm giá
- Hàng bị trả lại
- Thuế gián thu v.v.
Doanh thu thuần
Lợi nhuận
hoạt động
khác
Chi phí hoạt
động khác
Giá vốn
hàng
bán
Lợi nhuận gộp hoạt động kinh
doanh
Lợi nhuận
hoạt động
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, giữa doanh thu, chi phí và lợi nhuận của doanh
nghiệp có mối quan hệ tác động qua lại với nhau. Những nhân tố ảnh hởng đến thu nhập
và những nhân tố ảnh hởng đến chi phí sản xuất là những nhân tố ảnh hởng trực tiếp đến
lợi nhuận. Ngoài ra lợi nhuận còn chịu tác động của nhiều nhân tố kinh tế xã hội: tình
hình kinh tế xã hội trong nớc, của ngành và doanh nghiệp, thị trờng trong và ngoài n-
ớc Tất cả những nhân tố đó có thể tác động có lợi hoặc bất lợi cho hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp. Dới đây là một số nhân tố ảnh hởng tới lợi nhuận của doanh
nghiệp.
2.1. Đối với nhân tố số lợng sản phẩm tiêu thụ:
Khi các nhân tố khác cấu thành nên giá cả hàng hoá không thay đổi thì lợi nhuận
của doanh nghiệp thu đợc nhiều hay ít phụ thuộc vào khối lợng hàng hoá tiêu thụ trong
năm nhiều hay ít. Nhng việc tăng hay giảm số lợng hàng hoá bán ra tuỳ thuộc vào kết
quả quá trình sản xuất và công tác bán hàng, phụ thuộc vào quan hệ cung cầu và chất l-
ợng sản phẩm. Do đó đây là nhân tố chủ quan trong công tác quản lý của doanh nghiệp.
Cũng từ tác động của nhân tố này, có thể rút ra kết luận rằng, biện pháp cơ bản đầu tiên
để tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp phải là tăng số lợng sản phẩm bán ra trên cơ sở tăng
- 8 -
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thanh Hà - 00A 399
số lợng, chất lợng của sản phẩm sản xuất, làm tốt công tác bán hàng, giữ uy tín của
doanh nghiệp trên thị trờng trong và ngoài nớc.
2.2. Đối với nhân tố kết cấu sản phẩm bán ra
Việc thay đổi kết cấu sản phẩm bán ra có thể làm tăng hoặc làm giảm lợi nhuận
bán hàng. Cụ thể nếu doanh nghiệp tăng tỷ trọng bán ra những mặt hàng (sản phẩm) có
mức lợi nhuận cao, giảm tỷ trọng bán ra những sản phẩm bị lỗ hoặc có mức lợi nhuận
thấp thì tổng lợi nhuận sẽ tăng lên và ngợc lại.
Mặt khác, để thoả mãn, để đáp ứng đợc nhu cầu thị trờng thờng xuyên biến động,
các doanh nghiệp phải tự điều chỉnh từ hoạt động sản xuất đến hoạt động bán hàng.
Trong điều kiện hiện nay, các doanh nghiệp bán ra cái thị trờng cần, chứ không phải
bán cái doanh nghiệp có. Do đó, ngời quản lý cần phải nghiên cứu nắm bắt đợc nhu cầu
thị trờng, trên cơ sở đó mà có các quyết định thích hợp điều chỉnh thích hợp, kịp thời
Chi phí nhân công trực tiếp:
Khoản này chiếm tỷ trọng tơng đối lớn trong giá thành sản phẩm. Do vậy, doanh
nghiệp cần chú trọng giảm bớt chi phí này bằng nhiều biện pháp trong đó biện pháp
quan trọng nhất là bố trí lực lợng lao động đúng ngời, đúng việc, đúng trình độ.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Vật t dùng cho sản xuất bao gồm nhiều loại nh nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ,
nhiên liệu trong đó phần lớn các loại vật t lao động tham gia cấu thành thực thể sản
phẩm. Là một trong ba yếu tố của quá trình sản xuất, do đó nếu thiếu vật t sẽ không thể
tiến hành đợc các hoạt động sản xuất và xây dựng. Yếu tố này chiếm vai trò quan trọng
và chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm. Nếu không sử dụng hợp lý nguyên vật
liệu sẽ gây lãng phí và làm tăng giá thành sản phẩm.
Chi phí sản xuất chung:
Đó là những chi phí phát sinh ở các phân xởng hoặc các bộ phận kinh doanh của
doanh nghiệp nh tiền lơng, phụ cấp trả cho nhân viên phân xởng, chi phí vật liệu, công
- 10 -
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thanh Hà - 00A 399
cụ lao động nhỏ, khấu hao tài sản cố định thuộc phân xởng, chi phí dịch vụ mua ngoài,
chi phí bằng tiền phát sinh ở phạm vi phân xởng.
2.5. Đối với nhân tố chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp
Về bản chất hai nhân tố này cũng giống với giá vốn của hàng bán cũng ảnh hởng
ngựơc chiều đến lợi nhuận bán hàng của doanh nghiệp, là các chi phí liên quan tới việc
tiêu thụ hàng hoá và quản lý doanh nghiệp. Vì vậy, vấn đề đặt ra là các doanh nghiệp
phải tìm mọi biện pháp làm giảm hai loại chi phí này bằng việc giám sát quản lý chặt
chẽ, căn cứ vào tình hình nhu cầu thực tế và mục tiêu lợi nhuận, xây dựng các định mức
cho từng khoản mục cụ thể, có nh vậy mới đảm bảo thu đợc lợi nhuận.
2.6. Đối với nhân tố chính sách vĩ mô của Nhà nớc:
Doanh nghiệp là tế bào của nền kinh tế quốc dân, hoạt động của nó không chỉ chịu
tác động của quy luật kinh tế thị trờng mà còn chịu sự chi phối của Nhà nớc thông qua
các chính sách kinh tế vĩ mô nh: chính sách thuế, tín dụng, tiền tệ, các văn bản và quy
chế quản lý tài chính Tất cả những điều đó đều ảnh h ởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến
phẩm trong các doanh nghiệp ở nớc ta còn rất lớn vì đa số các doanh nghiệp sử dụng
công suất máy móc thiết bị chỉ mới đạt ở mức 50%, nhiều doanh nghiệp có công suất sử
dụng còn thấp hơn nữa. Nếu chúng ta biết tận dụng máy móc, thiết bị thì việc tăng sản l-
ợng ngay từ nội lực doanh nghiệp là một khả năng tiềm tàng. Đi đôi với việc tăng sản l-
ợng sản phẩm, các doanh nghiệp còn phải chú ý nâng cao chất lợng sản phẩm, hàng hoá,
dịch vụ cung ứng. Bởi vì chất lợng đợc nâng cao sẽ giữ đợc chữ tín đối với ngời tiêu
dùng và giữ đợc giá bán, doanh thu sẽ tăng, đó chính là điều kiện cơ bản cho sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp.
3. Tăng cờng quản lý và sử dụng vốn hợp lý
Đối với vốn cố định:
Sử dụng vốn hợp lý, tiết kiệm có quan hệ mật thiết với việc hạ thấp chi phí và giá
thành. Đặc biệt tổ chức tốt việc quản lý và sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp giúp
doanh nghiệp với số vốn hiện có có thể tăng đợc khối lợng sản xuất sản phẩm, tiết kiệm
- 12 -
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thanh Hà - 00A 399
đợc chi phí và hạ giá thành sản phẩm, góp phần quan trọng vào lợi nhuận của doanh
nghiệp.
Quản lý chặt chẽ và sử dụng vốn cố định giúp cho doanh nghiệp bảo toàn và phát
triển vốn kinh doanh: Vốn cố định doanh nghiệp thờng chi phối năng lực kinh doanh
của doanh nghiệp, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh và sau một thời gian dài mới
đợc thu hồi toàn bộ.
Đối với vốn lu động
Vốn lu động là vốn doanh nghiệp ứng ra để hình thành nên tài sản lu động nhằm
đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp đợc thực hiện thờng xuyên, liên
tục. Vốn lu động chuyển toàn bộ giá trị của chúng vào quá trình sản xuất, lu thông và từ
trong lu thông toàn bộ giá trị của chúng đợc hoàn lại sau một chu kỳ kinh doanh. Các
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả vốn lu động là:
- Xác định chính xác nhu cầu vốn lu động tối thiểu thờng xuyên cần thiết.
- Xác định đúng tỷ lệ cho phép của các tài sản thuộc tài sản lu động.
- Tuyệt đối không để bị chiếm dụng vốn trong thời gian dài.
bảo số lợng, chất lợng số hàng hoá đó đợc chia đều cho các quý, các năm. Ngoài ra còn
phục vụ nhu cầu phòng bệnh, phục vụ sản xuất và xuất khẩu, đồng thời còn đóng góp
vào ngân sách Nhà nớc và tích luỹ một phần để lại quỹ doanh nghiệp.
Do cơ cấu hình thành và nhiệm vụ của Bộ giao cho công ty có những thay đổi.
Đến năm 1985 công ty đợc đổi tên thành Công ty Dợc Liệu TWI. Từ ngày 09/ 02/ 1993
do quá trình phát triển kinh tế ngày càng cao, Bộ Y Tế đã ra quyết định số 95
(QĐ95/BYT) ngày 09/02/1993 về việc bổ sung ngành kinh doanh chủ yếu của công ty
kinh doanh thành phẩm tân dợc, dụng cụ y tế thông thờng, bao bì và hơng liệu, mỹ liệu
để bổ trợ cho việc phát triển dợc liệu.
- 14 -
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thanh Hà - 00A 399
Ngày nay, trong cơ chế thay đổi của nền kinh tế từ cơ chế tập trung bao cấp sang
cơ chế thị trờng công ty gặp rất nhiều khó khăn. Thị trờng kinh doanh thuốc chữa bệnh
mở rộng để hoà nhập vào nền kinh tế hàng hoá, công ty Dợc Liệu TWI có những thay
đổi trong hoạt động kinh doanh của mình chuyển dần theo cơ chế kinh doanh mới. Tuy
gặp nhiều khó khăn, song công ty luôn là lá cờ đầu trong ngành dợc của trung ơng, làm
ăn có hiệu quả.
Mức thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên nói chung tuy cha cao, nhng
cũng đã ổn định và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nớc, cung cấp các loại
thuốc chữa bệnh với chất lợng cao đáp ứng nhu cầu của nhân dân.
2. Chức năng nhiệm vụ của công ty Dợc Liệu TWI:
Theo điều lệ quyết định thành lập doanh nghiệp, công ty có chức năng sau:
- Kinh doanh các mặt hàng thuốc nam, thuốc bắc, cao đơn hoàn tán, giống dợc liệu
và nuôi trồng dợc liệu theo kế hoạchhàng năm cấp trên đã giao.
- Xuất nhập khẩu các loại thuốc tân dợc, dợc liệu, tinh dầu, đông dợc, đặc biệt là
thuốc sốt rét, nhập xuất khẩu uỷ thác cho các doanh nghiệp khác.
Là một công ty trực thuộc liên hiệp các xí nghiệp Dợc liệu Việt Nam( nay là Tổng
Công ty Dợc Việt Nam) - Bộ YTế, Công ty Dợc Liệu TWI phải đảm bảo các yêu cầu
sau:
- Xây dựng tổ chức bộ máy kinh doanh và phải báo cáo kế hoạch sản xuất kinh
thuốc
viên
Xưởng
hoá chất
Phòng
kiểm
nghiệm
Phòng
kinh
doanh
Phòng
xuất
khẩu
Ban
Bảo vệ
Phòng
Kế toán
Phòng
Tổ chức