Báo cáo thực tập
Lời nói đầu
------***------
Nguyên vật liệu là loại tài sản thờng xuyên biến động trong các doanh nghiệp
sản xuất, hơn nữa nó còn là tài sản dự trữ sản xuất thuộc nhóm hàng tồn kho. Chi phí
nguyên vật liệu thờng chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm. Do vậy tăng cờng công tác quản lý và hạch toán nguyên vật liệu đảm bảo
sử dụng hiệu quả, tiết kiệm nguyên vật liệu nhằm hạ thấp chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm có ý nghĩa quan trọng đối với việc tăng lợi nhuận của doanh nghiệp .
Thông qua số liệu về chi phí sản xuất mà cụ thể là chi phí nguyên vật liệu và
giá thành sản phẩm mà nhà quản trị doanh nghiệp biết đợc chi phí và giá thành thực
tế của từng loại hoạt động, từng loại sản phẩm cũng nh kết quả hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp. Từ đó có thể phân tích, đánh giá tình hình thực hiện các
định mức dự toán chi phí, tình hình sử dụng vật t, tiền vốn lao động ở doanh nghiệp
và có thể đề ra biện pháp kịp thời nhằm hạ thấp chi phí và tăng doanh thu cho doanh
nghiệp, định hớng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng hiệu quả hơn.
Công ty công trình giao thông II Hà Nội là đơn vị chuyên xây lắp công trình
giao thông thuỷ lợi thoát nớc, sản xuất vật liệu xây dựng cầu cống đờng xá. Do vậy
công tác quản lý chi phí nguyên vật liệu là rất quan trọng bởi hơn hết quản lý và sử
dụng tốt nguyên vật liệu là vấn đề có ý nghĩa sống còn đối với Công ty.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề này, qua thời gian thực tập tại Công
ty công trình giao thông II Hà Nội để tìm hiểu thực tế công tác hạch toán nguyên vật
liệu tại Công ty, em đã quyết định đi sâu nghiên cứu đề tài :
Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu
tại Công ty công trình giao thông II Hà Nội
Nội dung của đề tài gồm 3 chơng:
Nguyễn Thị Hơng
1
Báo cáo thực tập
Chơng I :Những vấn đề lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu trong doanh
nghiệp sản xuất.
nghiệp, vật liệu bị tiêu hao toàn bộ không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu và
chuyển dịch toàn bộ một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Về mặt hiện
vật, vật liệu là những tài sản vật chất tồn tại dới nhiều trạng thái khác nhau, phức tạp
dễ bị tác động của khí hậu thời tiết và môi trờng xung quanh.
Do vậy, vật liệu có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình sản
xuất.Vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất đợc biểu hiện dới hai hình thức: Dới hình
thái hiện vật thì nó là một bộ phận quan trọng của tài sản lu động, dới hình thái giá
trị thì nó là một bộ phận chủ yếu của vốn lu động. Đây là những yếu tố không thể
thiếu của bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất nào.
Mặt khác sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất là những sản phẩm vật chất
hữu hình trong đó xét về mặt hiện vật, vật liệu là cơ sở cấu thành nên thực thể của
sản phẩm, còn về mặt giá trị thì vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ giá trị sản
phẩm.
Vì vậy, sự thay đổi về chi phí nguyên vật liệu thờng có ảnh hởng lớn đến tổng
chi phí sản xuất, đến giá thành sản phẩm trong kỳ và do đó ảnh hởng trực tiếp đến
lợi nhuận của doanh nghiệp.
Nguyễn Thị Hơng
3
Báo cáo thực tập
2.Phân loại, đánh giá nguyên vật liệu.
2.1.Phân loại nguyên vật liệu .
Trong các doanh nghiệp sản xuất, vật liệu bao gồm nhiều loại, nhiều nhóm,
thứ với vai trò, công dụng và tính chất lý hoá khác nhau, chúng lại liên tục biến động
trong quá trình sản xuất để phục vụ cho công tác quản lý và hạch toán, cần phải tiến
hành phân loại nguyên vật liệu .
Nếu căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu kế toán trong doanh nghiệp,
nguyên vật liệu đợc chia thành các loại nh sau:
-Nguyên vật liệu chính: là đối tợng lao động chủ yếu cấu thành nên thực thể
chính của sản phẩm nh sắt, thép...
-Nguyên vật liệu phụ: là loại đối tợng lao động chỉ có tác dụng phụ trong quá
nhất định. Đánh giá vật liệu xuất kho là việc xác định trị giá của vật liệu xuất kho
cho các mục đích sử dụng khác nhau.
Việc đánh giá vật liệu xuất kho theo phơng pháp hợp lý có ý nghĩa quan trọng
trong việc xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và xác định giá trị tài sản
hiện còn bởi vì giá trị của vật liệu xuất kho sẽ ảnh hởng trực tiếp đến chi phí sản xuất
kinh doanh, đến giá thành sản phẩm và do đó ảnh hởng đến kết quả lỗ lãi trong kỳ.
Đánh giá nguyên vật liệu là xác định giá trị của nguyên vật liệu theo những
nguyên tắc nhất định
Về nguyên tắc kế toán nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu phải phản ánh theo giá
thực tế.
Giá thực tế nhập kho: tuỳ từng doanh nghiệp có những nguồn nhập nguyên vật
liệu mà tính giá nhập kho khác nhau.
Giá thực tế xuất kho: doanh nghiệp phải xác định chính xác theo một trong
bốn cách
-Phơng pháp đơn giá bình quân gia quyền
-Phơng pháp giá thực tế đích danh
-Phơng pháp giá thực tế nhập trớc xuất trớc
-Phơng pháp giá thực tế nhập sau xuất trớc
3.Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu .
Nguyễn Thị Hơng
5
Báo cáo thực tập
Quản lý vật liệu là một trong những nội dung quan trọng của công tác quản lý
doanh nghiệp, nó đòi hỏi các nhà quản trị phải luôn quan tâm, chú trọng và đa ra các
biện pháp quản lý phù hợp. Trong quá trình sản xuất kinh doanh đòi hỏi các nhà
quản trị phải quản lý chặt chẽ vật liệu ở tất cả các khâu từ khâu thu mua, bảo quản
cho đến khâu xuất kho ,dự trữ.
Trong khâu thu mua: Đòi hỏi việc thu mua vật liệu phải đảm bảo cung ứng
kịp thời,đầy đủ cho nhu cầu sản xuất, đảm bảo đủ về số lợng,đúng về chất lợng và
hợp lý về giá cả,đồng thời phải thờng xuyên phân tích đánh giá tình hình thực hiện
doanh thuộc đối tợng nộp thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ:
+Nếu nguyên vật liệu mua để dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc
đối tợng không chịu thuế GTGT hoặc nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp:
-Đối với NVL do doanh nghiệp tự gia công chế biến:
-Đối với NVL thuê ngoài gia công chế biến
-Đối với NVL nhận góp vốn liên doanh, cổ phần thì giá thực tế là giá do các
bên tham gia liên doanh đánh giá.
1.2.Giá thực tế xuất kho
Để tính toán phân bổ giá trị thực tế của vật liệu xuất kho, kế toán sử dụng một
trong các phơng pháp tính giá thực tế sau:
a.Phơng pháp đơn giá bình quân gia quyền:
Nguyễn Thị Hơng
7
Trị giá vốn thực
tế của NVL nhập
kho trong kỳ
=
Trị giá mua ghi
trên hoá đơn
(không bao gồm
thuế GTGT)
Thuế nhập
khẩu
(nếu có)
+
Chi phí phát
sinh trực tiếp
trong khâu
mua
Trị giá vốn thực
tế của NVL gia
công trong kỳ
=
Trị giá thực tế
của vật liệu xuất
gia công chế
biến
+
Chi phí chế
biến
Trị giá vốn thực
tế của NVL gia
công trong kỳ
Trị giá thực tế
của vật liệu xuất
gia công chế
biến
= +
Chi phí giao
nhận
Tiền công gia
công
+
Báo cáo thực tập
Theo phơng pháp này giá thực tế của vật liệu xuất kho đợc tính trên cơ sở số l-
ợng nguyên vật liệu xuất kho và đơn giá bình quân của nguyên vật liệu tồn kho đầu
kỳ và nhập trong kỳ.
b.Phơng pháp giá thực tế đích danh:
Theo phơng pháp này giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho đợc tính trên cơ sở
xuất kho
Đơn giá bình
quân*
=
Trị giá thực tế của
NVL xuất kho
Số lượng NVL
xuất kho
Đơn giá
thực tế của lô hàng
nhập trước
*
=
Trị giá thực tế của
NVL xuất kho
Số lượng NVL
xuất kho
Đơn giá
thực tế của lô hàng
nhập sau cùng
*
=
Báo cáo thực tập
Khi nào hết số lợng của lô hàng nhập sau cùng thì nhân với đơn giá thực tế
của lô hàng nhập trớc lô hàng đó và cứ tính lần lợt nh thế. Nh vây, theo phơng pháp
này giá thực tế của vật liệu tồn kho cuối kỳ chính là giá thực tế của nguyên vật liệu
nhập kho thuộc các lần mua đầu kỳ.
e.Phơng pháp hệ số giá:
Trờng hợp doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán để theo dõi chi tiết tình hình
nhập xuất nguyên vật liệu hàng ngày, thì cuối kỳ kế toán phải điều chỉnh giá hạch
+
Trị giá hạch toán
của NVL tồn kho
đầu kỳ
Trị giá hạch toán
của NVL nhập kho
trong kỳ
+
Báo cáo thực tập
Việc ghi chép tình hình nhập xuất tồn kho vật liệu do thủ kho tiến hành trên
thẻ kho và chỉ ghi theo chỉ tiêu số lợng.
Thẻ kho do kế toán lập theo mẫu quy định cho từng danh điểm vật liệu theo từng
kho và phát cho thủ kho để ghi chép hàng ngày
Thẻ kho
Ngày lập thẻ:......................................
Tờ số:.......................................
-Tên nhãn hiệu,quy cách vật t:
-Đơn vị tính:
-Mã số:
STT
Chứng từ
Diễn giải
Ngày
nhập
xuất
Số lợng Ký xác
nhận của
kế toán
Số Ngày Nhập Xuất Tồn
A B C D E 1 2 3 4
Kho............................
STT Tên vật
liệu quy
Đơn
vị
Đơn
giá
Số d 31/1 Số d 28/2
Nguyễn Thị Hơng
11
Thẻ kho
Chứng từ xuất
Sổ kế toán chi tiết
Chứng từ nhập
Bảng kê tổng hợp Nhập-Xuất- Tồn
(2)
(1)
(1)
(2)
(3)
(4)
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu số liệu
Báo cáo thực tập
Lợng Tiền Lợng Tiền
-ở phòng kế toán: khi nhận đợc các chứng từ nhập xuất và phiếu giao nhận
chứng từ do nhân viên phụ trách kho chuyển lên, kế toán nguyên vật liệu lập bảng kê
nhập xuất tồn kho cho từng kho để ghi chép tình hình nhập xuất vật liệu hàng ngày
hoặc định kỳ theo chỉ tiêu giá trị.
ờng xuyên liên tục và có hệ thống tình hình biến động của các loại vật liệu trên các
tài khoản và sổ kế toán tổng hợp trên cơ sở các chứng từ gốc.
Nh vậy việc xác định giá trị vật liệu xuất kho theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên đợc căn cứ trực tiếp vào các chứng từ xuất kho sau khi đã đợc tập hợp phân
loại theo các đối tợng sử dụng để ghi vào các tài khoản và sổ kế toán, ngoài ra giá trị
vật liệu tồn kho trên tài khoản sổ kế toán đợc xác định ở bất kỳ thời điểm nào.
3.1.1.Chứng từ sử dụng:
-Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng
-Biên bản giao nhận
-Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
-Biên bản kiểm nhận nhập kho,
3.1.2.Tài khoản sử dụng:- Tài khoản 152 Nguyên liệu,vật liệu: Tài khoản này
dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm nguyên vật liệu của doanh
nghiệp theo giá thực tế.
Bên Nợ: + Trị giá thực tế của NVL nhập kho trong kỳ
+ Trị giá NVL thừa phát hiện khi kiểm kê
+ Kết chuyển trị giá thực tế của NVL tồn cuối kỳ (chỉ đối với phơng pháp
kiểm kê định kỳ )
Bên Có: + Trị giá thực tế của NVL xuất kho trong kỳ
+ Trị giá NVL thiếu phát hiện khi kiểm kê
+ Khoản giảm giá NVL mua vào, trị giá NVL mua trả lại bên bán.
+Kết chuyển trị giá thực tế của NVL tồn đầu kỳ(chỉ đối với phơng pháp
kiểm kê định kỳ )
Nguyễn Thị Hơng
13
Báo cáo thực tập
D nợ: Trị giá thực tế của NVL tồn kho.
Tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp mà tài khoản 152 có thể mở
thêm các tài khoản cấp 2,3 để kế toán chi tiết cho từng nhóm, thứ vật liệu.
TK 1521:NVL chính
TK 111,112,141,311,..
Nhập do mua ngoài
TK 152 TK 621
TK 133
Tk 627,641,642
Xuất dùng trực tiếp cho
SX, chế tạo sản phẩm
TK 151
Xuất dùng cho QLSX
bán hàng ,QLDN
TK 241
Xuất dùng cho XDCB
sửa chữa TSCĐ
Xuất tự chế,thuê ngoài
gia công chế biến
TK 154
TK 128,222
Mua cuối tháng
chưa về nhập kho
Nhập kho
hàng đang đi
đường
Xuất góp vốn liên doanh
TK 412
Xuất bán,gửi bán
TK 632,157
Xuất cho vay
Phát hiện thiếu
khi kiểm kê
Chênh lệch giảm do
15
Báo cáo thực tập
-Kết chuyển trị giá thực tế của vật t hàng hoá tồn đầu kỳ
-Trị giá thực tế của vật t hàng hoá mua vào trong kỳ
- Trị giá thực tế của vật t hàng hoá nhập trong kỳ
Bên Có:
- Trị giá thực tế của vật t hàng hoá tồn cuối kỳ
- Trị giá thực tế của vật t hàng hoá xuất dùng, xuất bán trong kỳ
- Trị giá thực tế của vật t hàng hoá trả lại ngời bán hoặc số tiền đợc bên
bán giảm giá
Tài khoản 611 có 2 tài khoản cấp 2:
TK 6111: Mua nguyên vật liệu
TK 6112: Mua hàng hoá
Tại các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định
kỳ TK 152,151 không sử dụng để theo dõi tình hình nhập xuất trong kỳ mà chỉ sử
dụng để kết chuyển trị giá thực tế của nguyên vật liệu tồn kho và đang đi đờng lúc
đầu kỳ, cuối kỳ.
3.2.3.Phơng pháp kế toán
-Đầu kỳ căn cứ giá thực tế nguyên vật liệu mua đang đi đờng và tồn kho cuối
kỳ trớc để kết chuyển vào TK 611.
-Cuối kỳ doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê để xác định trị giá thực tế của
nguyên vật liệu tồn cuối kỳ
Sơ đồ kế toán nguyên vật liệu theo
Phơng pháp kiểm kê định kỳ
Nguyễn Thị Hơng
16
TK 151,152
Giá trị vật liệu
tồn đầu kỳ chưa sử dụng
Giá trị vật liệu
3.3.Sổ kế toán: Trong các doanh nghiệp hiện nay thờng áp dụng các hình thức kế
toán: +Hình thức kế toán nhật ký chung: Đặc điểm mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh
đều căn cứ vào chứng từ gốc tập hợp vào nhật ký chung sau đó ghi sổ cái.
+ Hình thức kế toán nhật ký sổ cái: Đặc điểm chỉ sử dụng một sổ kế toán tổng
hợp duy nhất vừa ghi sổ ghi chép thời gian vừa ghi chép hệ thống.
+Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ: Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều đợc
căn cứ vào chứng từ gốc để lập chứng từ ghi sổ trứơc khi ghi vào sổ kế toán.
+Hình thức kế toán nhật ký chứng từ: Là sổ kế toán chủ yếu đợc mở hàng
tháng, dùng để tập hợp SPS bên có của các tài khoản kế toán. Tại Công ty công trình
giao thông 2 Hà Nội áp dụng hình thức nhật ký chứng từ, để so sánh thực tế vào lý
luận em xin trình bày hình thức này. Trong hình thức kế toán nhật ký chứng từ kế
toán tổng hợp nhập xuất nguyên vật liệu đợc thực hiện trên nhiều sổ kế toán.
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ
Nguyễn Thị Hơng
17
Chứng từ gốc
và bảng phân bổ
Thẻ và sổ kế toán
Chứng từ
Bảng kê Nhật ký chứng từ
Sổ cái Bảng tổng hợp
Chứng từ
Báo cáo tài chính
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
Báo cáo thực tập
Đối với các nghiệp vụ nhập nguyên vật liệu thì việc ghi sổ kế toán đợc thực
hiện nh sau: Những nghiệp vụ có định khoản kế toán liên quan đến Bên Có,Bên Nợ
của tài khoản 331- Phải trả cho ngời bán, trớc hết đợc phản ánh vào sổ chi tiết thanh
Bộ, Tổng cục ..
Đơn vị .
Nhật ký chứng từ số 5
Ghi Có TK 331- Phải trả cho ngời bán
Tháng năm
STT Tên
đơn vị
hoặc
ngời
bán
Số d đầu
tháng
Ghi Có TK 331, Ghi Nợ các tài khoản Theo dõi thanh
toán,ghi Nợ TK
331
Số d cuối
tháng
Nợ Có 152 153
Giá
HT
Giá
TT
Giá
HT
Giá
TT
Đã ghi sổ cái ngày tháng .năm ..
Kế toán ghi sổ
( Ký, họ tên )
Kế toán tổng hợp
giá hạch toán, cuối tháng cộng số liệu nhân với hệ số chênh lệch giá ở bảng kê số 3
để tính giá thực tế.
Nếu doanh nghiệp sử dụng các phơng pháp tính giá thực tế xuất kho khác thì
kế toán căn cứ vào phơng pháp áp dụng để tính giá thực tế và ghi vào cột giá thực tế
trên bảng phân bổ số 2.
Bảng phân bổ số 2
Phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Tháng năm ..
TT
Ghi có các TK TK 152 TK 153
HT TT HT TT
Nguyễn Thị Hơng
TT Chỉ tiêu
TK 152 TK 153
HT TT HT TT
Kế toán ghi sổ
( Ký, họ tên )
Ngày tháng .năm
Kế toán trởng
( Ký, họ tên )
20
Báo cáo thực tập
Sau đó căn cứ vào số liệu ở bảng phân bổ số 2- Phân bổ nguyên vật liệu, công
cụ dụng cụ cột giá trị thực tế ghi vào nhật ký chứng từ số 7 theo định khoản ghi Có
TK 152, ghi Nợ TK liên quan.
Cuối tháng căn cứ số tổng cộng cột có TK 152 ở nhật ký chứng từ số 7 để ghi
vào sổ cái của TK 152 dòng tổng số phát sinh có
Bộ, Tổng cục ..
Đơn vị .
Nhật ký chứng từ số 7
Chơng II
Thực trạng công tác kế toán
ở Công ty công trình giao thông II Hà Nội
I.Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức công
tác kế toán của Công ty công trình giao thông II Hà Nội.
1.Đặc điểm tổ chức kinh doanh của Công ty công trình giao thông II Hà Nội .
Công ty công trình giao thông II Hà Nội là một doanh nghiệp Nhà Nớc trực thuộc
Sở Giao thông công chính Hà Nội. Công ty đợc thành lập theo quyết định số 1196/QĐ-
UB ngày 24/03/1993, quyết định số 3401/QĐ- UB ngày 11/10/1996 và quyết định số
1298/QĐ- UB ngày 29/03/2000 của UBND Thành phố Hà Nội. Công ty đã đợc Sở Xây
dựng Hà Nội cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng số 76/SXD-CC ngày 23/09/1997 đợc
thi công các công trình giao thông, thuỷ lợi, thoát nớc đến nhóm B.
Địa chỉ : 125 Nguyễn Huy Tởng Quận Thanh Xuân - Hà Nội.
Số điện thoại :8.582320 8.544345
Từ ngày thành lập đến nay, Công ty đã đổi tên gọi qua từng giai đoạn nh:
+Tháng 4/1983: Thành lập với tên gọi đoạn quản lý đờng bộ số 2 Hà Nội
+Tháng 2/1985: Đổi tên thành Xí nghiệp cầu đờng số 2 Hà Nội
+Tháng 11/1992: Đổi tên thành Công ty cầu đờng số 2 Hà Nội
+Tháng 3/1993: Đổi tên thành Công ty công trình giao thông II Hà Nội
* Nhiệm vụ chủ yếu:
+Quản lý, sửa chữa hệ thống đờng hè, cầu, cống và tổ chức giao thông trên địa bàn
thành phố Hà Nội.
+Xây dựng và sửa chữa các công trình giao thông thuỷ lợi, thoát nớc nhóm B
+Xây dựng,san lấp mặt bằng các công trình dân dụng và công nghiệp nhóm C
+Khảo sát, thiết kế các công trình giao thông thoát nớc và các công trình khác
22
Chuyên đề tốt nghiệp............................................................Khoa Kế toán Tài chính
+Khai thác kinh doanh vật t chuyên ngành xây dựng, kinh doanh vận tải vật t thiết bị sửa
chữa phơng tiện vận tải và sản xuất vật liệu xây dựng .
+Duy trì và trồng mới cây xanh ở hành lang đờng bộ.
21
Các đội sản xuất Các đội sản xuất
Ban chỉ huy công trờng
(Chủ nhiệm công trình)
Chuyên đề tốt nghiệp............................................................Khoa Kế toán Tài chính
- Phòng Kế toán - Tài chính
- Phòng Tổ chức - Hành chính
*Các đơn vị sản xuất kinh doanh
Công ty có 5 Xí nghiệp trực thuộc, 1 Xởng bê tông áp fan (BTAF) và Vật liệu xây
dựng, một ban kinh doanh dịch vụ đang tổ chức triển khai các hoạt động sản kinh doanh
trên các địa bàn. Các Giám đốc Xí nghiệp do Giám đốc Sở Giao thông công chính Hà
Nội bổ nhiệm có t cách pháp nhân không đầy đủ, hạch toán nội bộ trong Công ty, có con
dấu riêng, đợc mở tài khoản chuyên thu thực hiện nhiệm vụ do Giám đốc Công ty giao:
- Xí nghiệp thi công cơ giới (TCCG):
- Xí nghiệp xây dựng giao thông đô thị (XDGTĐT) :
- Xí nghiệp quản lý cầu đờng số21 (QLCĐ số 21):
- Xí nghiệp quản lý cầu đờng số 22 (QLCĐ số 22):
- Xí nghiệp quản lý cầu đờng số 23 (QLCĐ số 23):
- Xởng BTAF và vật liệu xây dựng (VLXD) :
Công ty công trình giao thông II Hà Nội là doanh nghiệp Nhà nớc đợc phép
hoạt động đa chức năng, có đủ năng lực và kinh nghiệm đáp ứng các yêu cầu phát triển
của nghành xây dựng. Công ty đã và đang hoạt động có hiệu quả trong nhiều năm qua.
Ngoài kế hoạch vốn duy tu duy trì các tuyến đờng Công ty quản lý mà Sở Giao
thông công chính Hà Nội phân bổ hàng năm. Công ty đã tìm kiếm và đợc chủ đầu t giao
cho thực hiện thi công xây lắp nhiều công trình hoặc hạng mục công trình lớn cộng với
các hợp đồng kinh tế có quy mô trung bình và nhỏ, Công ty đã tạo ra việc làm ổn định,
nâng cao đời sống CBCNV, bảo toàn và phát triển đợc nguồn vốn do Nhà nớc cấp, đóng
góp cho Ngân sách Nhà nớc năm sau tăng hơn năm trớc.
2.Đặc điểm tổ chức kế toán
Công ty là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, có t cách pháp nhân, có con dấu