Luận văn - Giải pháp huy động và quản lý điều hành vốn tại Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển Hà giang - Pdf 21

Luận văn
Giải pháp huy động và quản
lý điều hành vốn tại Chi
nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển
Hà giang

Kho¸ luËn tèt nghiÖp NguyÔn ThÞ HiÒn DÞu
1DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG ĐỀ TÀI
Từ viết tắt Diễn giải


LỜI MỞ ĐẦU
5
1/ Tính cấp thiết của đề tài
5
2/ Mục đích nghiên cứu
6
3/ Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
6
4/ Phương pháp nghiên cứu
7
5/ Những đóng góp của khoá luận
7
6/ Kết cấu của khoá luận
7

CHƯƠNG I: VỐN VÀ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI CHI NHÁNH QUỸ
HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN HÀ GIANG
9
I. Vốn huy động và vai trò của vốn huy động đối với hoạt động của Chi
nhánh Quỹ HTPT Hà
giang 9
1/ Quỹ HTPT và vốn huy động của Quỹ HTPT
9
1.1. Quỹ HTPT và khái quát hoạt động của Chi nhánh Quỹ HTPT Hà
giang 9
1.2. Nguồn vốn huy động và hình thức huy động vốn của Chi nhánh Quỹ HTPT


Kho¸ luËn tèt nghiÖp NguyÔn ThÞ HiÒn DÞu
3


Kho¸ luËn tèt nghiÖp NguyÔn ThÞ HiÒn DÞu
4

2.8. Hoạt động Maketing của Quỹ
24

3/ Vai trò của vốn huy động đối với hoạt động của Quỹ HTPT
25
3.1. Vốn huy động là một trong những cơ sở để Chi nhánh Quỹ tổ chức hoạt
động cho vay

25
3.2. Vốn huy động quyết định quy mô hoạt động tín dụng ĐTPT và các hoạt
động khác

25
3.3. Vốn huy động quyết định năng lực thanh toán và đảm bảo uy tín của Quỹ
HTPT

26
3.4. Vốn huy động quyết định năng lực cạnh tranh của Quỹ với các Ngân hàng
thương mại khác trên địa bàn
25

II. Công tác huy động vốn tại Chi nhánh Quỹ HTPT Hà giang
26
1/ Vài nét về Chi nhánh Quỹ HTPT Hà giang
26
1.1. Quá trình hình thành và phát triển

GIANG
46
I. Kế hoạch phát triển trong năm
2004 46
II. Các giải pháp trong công tác huy động vốn
46

Kho¸ luËn tèt nghiÖp NguyÔn ThÞ HiÒn DÞu
6

1/ Đề xuất với UBND Tỉnh hỗ trợ trong công tác huy động
vốn 47
2/ Cơ cấu lại nguồn vốn huy
động 49
3/ Tiếp tục đẩy mạnh chính sách khách
hàng 49
4/ Tăng cường các hoạt động dịch vụ liên quan đến huy động
vốn 50
5/ Nâng cao tỷ trọng hợp đồng tiền gửi, tiền gửi thanh toán trong nguồn vốn
huy
động
50
6/ Nâng cao uy tín của Quỹ
HTPT 50
7/ Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ
51
8/ Một số giải pháp khác trong công tác huy động vốn
51
III. Giải pháp quản lý và điều hành nguồnvốn
53


Luận văn
Giải pháp huy động và quản
lý điều hành vốn tại Chi
nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển
Hà giang

Kho¸ luËn tèt nghiÖp NguyÔn ThÞ HiÒn DÞu
8

ĐỀ TÀI
" Giải pháp huy động và
quản lý điều hành vốn tại Chi
nhánh Quỹ
Hỗ trợ phát triển Hà giang"

LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Quỹ Hỗ trợ phát triển là một tổ chức Tài chính của Nhà nước trực thuộc
Chính phủ, có chức năng huy động vốn trung hạn, dài hạn và ngắn hạn, tiếp nhận
và quản lý các nguồn vốn của Nhà nước dành cho tín dụng đầu tư phát triển để
thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển của Nhà nước.
Do đặc điểm trên nên nguồn vốn huy động có một vai trò rất quan trọng

Khoá luận đã đưa ra phần lý luận về công tác huy động vốn, các nhân tố
ảnh hưởng đến nguồn vốn huy động và vai trò của vốn huy động đối với hoạt
động của Quỹ Hỗ trợ phát triển. Trên cơ sở phân tích đó khoá luận đã đi sâu vào
phân tích thực trạng huy động vốn tại Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển Hà giang
cả về quy mô và kết cấu, từ đó rút ra những kết quả đạt được cũng như những
mặt tồn tại.
Khóa luận còn đề xuất một số giải pháp nhằm thu hút thêm nguồn vốn huy
động, giải pháp quản lý điều hành vốn và cân đối giữa huy động vốn và cho vay.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của khoá luận là công tác huy động vốn tại Chi
nhánh Quỹ Hỗ ttợ phát triển Hà giang.
Nguồn vốn huy động được phân tích dựa trên các số liệu, kết quả huy
động vốn của Chi nhánh trong các năm 2000 - 2001 - 2002 - 2003.

Kho¸ luËn tèt nghiÖp NguyÔn ThÞ HiÒn DÞu
104. Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử,
Phương pháp thống kê biểu mẫu, phương pháp so sánh, phân tích, tổng
hợp cũng được sử dụng.

5. Những đóng góp của khoá luận
Hệ thống được những vấn đề chung về huy động vốn, đưa ra những cơ sở
để đánh giá công tác huy động và quản lý điều hành vốn một cách chính xác
hơn.
Về mặt thực tiễn khóa luận đã nêu lên thực trạng hiện tại của công tác huy
động vốn tại Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển Hà giang qua việc phân tích các


Kho¸ luËn tèt nghiÖp NguyÔn ThÞ HiÒn DÞu
12

13

1.2. Nguồn vốn huy động và hình thức huy động vốn của Chi nhánh
Quỹ Hỗ trợ phát triển Hà giang
1.2.1. Khái niệm nguồn vốn huy động
Vốn huy động là những phương tiện tiền tệ mà Quỹ huy động được thông
qua quá trình nhận tiền gửi và nhận tiền vay của các tổ chức các đơn vị.
Vốn huy động của Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển Hà giang là một chỉ
tiêu rất quan trọng, nó không những phản ánh khả năng huy động vốn của đơn vị
mà còn là yếu tố quyết định việc đầu tư vào các dự án.
Do đó Chi nhánh luôn tìm mọi biện pháp để tăng cường công tác huy động
vốn và đảm bảo sử dụng vốn có hiệu quả.
1.2.2. Nguồn vốn Chi nhánh Quỹ được huy động
Theo quy định tại công văn số 2565 HTPT/KHNV ngày 23 tháng 12 năm
2002 về việc huy động vốn tại Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển thì nguồn vốn
Chi nhánh Quỹ được huy động bao gồm :
1.2.2.1. Vốn vay từ các Quỹ
Đây là nguồn vốn nhàn rỗi của các Quỹ đầu tư tại địa phương chưa có nhu
cầu đầu tư hay sử dụng vào mục đích cụ thể của các Quỹ. Do đó các Quỹ này có
thể lựa chọn hình thức gửi vào Quỹ HTPT hay các tổ chức tài chính - tín dụng
với hình thức phù hợp.
Ví dụ : Quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ tiết kiệm bưu điện, quỹ tích luỹ trả nợ
nước ngoài.
1.2.2.2. Tiền gửi, vốn khấu hao cơ bản, vốn đầu tư phát triển sản xuất và
các nguồn vốn hợp pháp khác của các đơn vị, tổ chức kinh tế, tổ chức tài chính -
tín dụng, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn
Theo quy định của Chính phủ quy định hoạt động của Quỹ bao gồm việc
cấp phát vốn khấu hao cơ bản, cấp phát vốn đầu tư xây dựng của bảo hiểm xã
hội Trong điều kiện các đơn vị này chưa sử dụng đến nguồn vốn cấp phát và



Kho¸ luËn tèt nghiÖp NguyÔn ThÞ HiÒn DÞu
151.2.3.2.Huy động bằng hình thức ký kết hợp đồng tiền gửi
Hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn : Đối với hệ thống Quỹ hợp đồng này được
chia ra như sau :
- Loại có kỳ hạn dưới 1 năm : Theo sự thoả thuận của Quỹ với bên gửi có
thể là 3 tháng, 5 tháng, 6 tháng, 9 tháng nhưng mức thấp nhất là 3 tháng. Điều
này khác so với các Ngân hàng thương mại.
- Loại trên 1 năm : Cũng theo sự thoả thuận của Quỹ với khách hàng thời
hạn gửi có thể là 1 năm, 2 năm, 3 năm, 5 năm nhưng phải tròn năm.
- Loại không kỳ hạn : Không tính thời hạn gửi Quỹ chỉ căn cứ vào số ngày
phát sinh thực tế của đơn vị gửi vào Quỹ tính theo lãi suất quy định theo từng
thời kỳ của Quỹ Trung ương để thanh toán lãi cho khách hàng và trả gốc cho
khách hàng khi có nhu cầu rút vốn.

(Mẫu)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG TIỀN GỬI
Số: /HĐVV/200
- Căn cứ Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế của Hội đồng Nhà nước ban hành ngày
25/9/1989;
- Căn cứ Nghị định số 17/HĐBT ngày 16/01/1990 của Hội đồng Bộ trưởng
quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế;
- Căn cứ Quyết định số 13/2000/QĐ-HĐQL ngày 02/3/2000 của Hội đồng
quản lý Quỹ Hỗ trợ phát triển về việc ban hành quy chế huy động, tiếp nhận và

Phương thức chuyển tiền gửi: Tiền gửi được bên B chuyển một lần vào bên A.
Điều 2: Phương thức trả lãi
Tiền lãi được trả sau, mỗi năm 1 lần (đối với Hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn từ

Kho¸ luËn tèt nghiÖp NguyÔn ThÞ HiÒn DÞu
17

1 năm trở xuống, tiền lãi được trả một lần cùng với tiền gốc khi đến hạn; đối với
Hợp đồng tiền gửi không kỳ hạn, tiền lãi được trả hàng tháng).
Tiền lãi được xác định trên cơ sở số dư tiền gửi, thời gian tính lãi và lãi suất
áp dụng.
Trong trường hợp bên B rút tiền gửi trước hạn, bên B được hưởng lãi suất
theo quy định của bên A.
Trường hợp đến hạn thanh toán, bên B không thực hiện rút tiền và giữa bên
A và bên B không có thoả thuận khác: Bên A không nhập lãi vào gốc và theo dõi
riêng: Tiền lãi áp dụng lãi suất không kỳ hạn; tiền gốc tính tiếp một kỳ hạn mới
bằng kỳ hạn thoả thuận ban đầu, lãi suất áp dụng là lãi suất do Quỹ HTPT thông
báo, có hiệu lực tại thời điểm bắt đầu kỳ hạn mới.
Điều 3: Quyền và nghĩa vụ của bên A
1. Quyền của bên A:
- Được quyền xem xét, quyết định việc rút tiền trước hạn của bên B.
2. Nghĩa vụ của bên A:
- Có nghĩa vụ thanh toán đầy đủ cho bên B (cả gốc và lãi) khi số tiền do bên
B gửi tại bên A đến hạn thanh toán.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho bên B (như xác nhận số dư, phong toả số dư, )
khi bên B sử dụng Hợp đồng tiền gửi làm tài sản bảo đảm hoặc chiết khấu.
Điều 4: Quyền và nghĩa vụ của bên B
1. Quyền của bên B:
- Được hưởng lãi tiền gửi theo lãi suất thoả thuận với bên A tại Hợp đồng
tiền gửi này kể từ ngày bên A nhận được tiền gửi của bên B.

đồng tiền gửi. Phụ lục hợp đồng tiền gửi chỉ có hiệu lực khi được hai bên đồng
thuận và phù hợp với quy định hiện hành. Các Phụ lục hợp đồng tiền gửi (nếu có) là
bộ phận không tách rời của Hợp đồng tiền gửi này.
Hợp đồng tiền gửi được lập thành bản chính có giá trị pháp lý như nhau.
Bên A giữ bản, bên B giữ bản.
Hợp đồng tiền gửi có hiệu lực từ ngày ký và được thanh lý khi bên A thanh
toán đầy đủ cho bên B (cả gốc và lãi).

ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B

Kho¸ luËn tèt nghiÖp NguyÔn ThÞ HiÒn DÞu
19
1.2.3.3. Huy động bằng ký kết hợp đồng vay vốn
Khác với hình thức huy động bằng ký kết tiền gửi là các đơn vị tổ chức
gửi tiền vào Quỹ, hình thức ký kết hợp đồng tiền vay Quỹ là đơn vị đi vay của
các tổ chức. Đối với hình thức này tùy thuộc vào sự thoả thuận ký kết hợp đồng
giữa Quỹ với các đơn vị. Nhưng hình thức này chỉ áp dụng đối với vốn huy động
có kỳ hạn trên 1 năm.

(Mẫu)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG VAY VỐN
Số: /HĐVV/200
- Căn cứ Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế của Hội đồng Nhà nước ban hành ngày
25/9/1989;

Bên A vay của bên B số tiền:
Bằng chữ:
Phương thức chuyển tiền vay: Tiền vay được bên B chuyển một lần cho bên A.
Điều 2: Thời hạn vay, phương thức trả nợ
Thời hạn vay:
Ngày nhận tiền vay:
Phương thức trả nợ:
+ Nợ gốc: Tiền vay được trả 1 lần khi đến hạn.
+ Nợ lãi: Lãi tiền vay được trả sau hàng năm, mỗi năm 1 lần.
Điều 3: Lãi suất vay
Lãi suất vay (%/năm):
Lãi suất vay được giữ cố định trong suốt thời gian thực hiện Hợp đông vay vốn.

Kho¸ luËn tèt nghiÖp NguyÔn ThÞ HiÒn DÞu
21

Lãi tiền vay được tính kể từ khi bên A nhận được tiền vay của bên B, được xác định
trên cơ sở số dư tiền vay, thời gian tính lãi và lãi suất áp dụng (lãi suất tính theo
năm).
Trong trường hợp bên B thu hồi vốn vay trước hạn, bên B được hưởng lãi
suất theo quy định của bên A.

Kho¸ luËn tèt nghiÖp NguyÔn ThÞ HiÒn DÞu
22

Điều 4: Quyền và nghĩa vụ của bên A
1. Quyền của bên A:
- Được quyền xem xét, quyết định việc thu hồi tiền vay trước hạn của bên B.
- Được quyền sử dụng tiền vay của bên B theo nhu cầu của bên A
2. Nghĩa vụ của bên A:


Điều 6: Các thoả thuận khác.
Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản của Hợp đồng vay vốn. Nếu có
tranh chấp hai bên sẽ giải quyết bằng thương lượng dựa trên nguyên tắc bình
đẳng và cùng có lợi. Trường hợp không thể giải quyết bằng thương lượng dựa
trên nguyên tắc bình đẳng và cùng có lợi. Trường hợp không thể giải quyết bằng
thương lượng, hai bên sẽ đưa tranh chấp ra giải quyết tại Toà án Kinh tế nơi bên
A có trụ sở.
Mọi sửa đổi, bổ sung Hợp đồng vay vốn phải được lập thành Phụ lục hợp đồng
vay vốn. Phụ lục hợp đồng vay vốn chỉ có hiệu lực khi được hai bên đồng thuận
và phù hợp với quy định hiện hành. Các Phụ lục hợp đồng vay vốn (nếu có) là bộ
phận không tách rời của Hợp đồng vay vốn này.
Hợp đồng vay vốn được lập thành bản chính có giá trị pháp lý như nhau.
Bên A giữ bản, bên B giữ bản.
Hợp đồng vay vốn có hiệu lực từ ngày ký và được thanh lý khi bên A thanh toán
đầy đủ cho bên B số tiền vay của bên B (cả gốc và lãi).

ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B 1.2.2.4. Huy động khác : Các hình thức huy động do Tổng giám đốc Quỹ
HTPT quyết định phù hợp với kế hoạch tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước
hàng năm và các quy định hiện hành của Nhà nước.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status