Luận văn - Biện pháp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm ở Công ty bánh kẹo bibica - Pdf 21

z Luận văn
Biện pháp đẩy mạnh
hoạt động tiêu thụ sản
phẩm ở Công ty bánh
kẹo bibica
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
LỜI NÓI ĐẦU

Hiện nay, xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế đang diễn ra mạnh mẽ, ảnh
hưởng tích cực và tiêu cực tới nền kinh tế của mỗi quốc gia nói chung và hoạt
động sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp nói riêng. Mức độ ảnh
hưởng phụ thuộc vào tiềm năng, sức mạnh của bản thân nền kinh tế mỗi nước
và chính sách của Chính phủ. Trong những năm qua, bộ mặt đất nước ta có
nhiều thay đổi, kinh kế ngày càng phát triển, đời sống nhân dân ngày càng
được cải thiện. Đó là do đất nước ta kịp thời chuyển đổi từ cơ chế bao cấp
sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Đời sống nhân dân ngày
càng được nâng cao, do đó nhu cầu mua sắm hàng hoá cũng phát triển theo.
Do vậy mà các doanh nghiệp không ngừng hoàn thiện công tác tiêu thụ sản
phẩm. Trong cơ chế mới sự cạnh tranh của các doanh nghiệp ngày càng gay
gắt, vì vậy đã có nhiều doanh nghiệp không chịu được sức ép của thị trường
đã không đứng vững được, nhưng cũng có nhiều doanh nghiệp với đường lối
kinh doanh đúng đắn đã vượt qua được những khó khăn đó, nắm bắt kịp thời
cơ hội, thích nghi được với điều kiện mới nên đã tồn tại và phát triển vững
vàng. Một trong những doanh nghiệp đó có Công ty bánh kẹo Hải Châu.
Công ty bánh kẹo Hải Châu – DNNN thuộc Tổng Công ty Mía đường
I- Bộ NN&PTNN- là một trong những Công ty sản xuất bánh kẹo lâu năm và
có uy tín trên thị trường song hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty hiện
nay gặp không ít khó khăn, một mặt do sự cạnh tranh gay gắt của các Công
ty, các hãng sản xuất bánh kẹo trong và ngoài nước, mặt khác phải kể đến
công tác tổ chức hoạt động tiêu thụ của Công ty còn nhiều hạn chế, cần khắc
phục.
Trên cơ sở kiến thức đã học cũng như những hiểu biết thực tế về tình

Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY BÁNH KẸO HẢI CHÂU

1.1 . KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY BÁNH KẸO HẢI CHÂU.
Tên Công ty: Công ty Bánh kẹo Hải Châu
Tên giao dịch quốc tế: HAI CHAU CONFECTIONNERY COMPANY
Trụ sở: 15 Mạc Thị Bưởi - Quận Hai Bà Trưng- Hà nội
Điện thoại: (04) 8621664 Fax: 04 8621520
Tài khoản: 7310-0660F Chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển- HN
Mã số thuế: 01.001141184-1
Diện tích mặt bằng hiện nay: 55.000m
2
Trong đó: - Nhà xưởng: 23.000m
2

- Văn phòng: 3000m
2

- Kho bãi: 5000m
2
- Phục vụ công cộng: 2.400m
2
Công ty Bánh Kẹo Hải Châu là một doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc
Tổng Công ty Mía đường I- Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn.
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty Bánh kẹo Hải Châu là một doanh nghiệp Nhà nước, thành viên
của Tổng Công ty mía đường I - Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, tiền
thân là nhà máy Hải Châu. Công ty là một trong những công ty hàng đầu của
Việt Nam trong lĩnh vực sản xuất bánh, kẹo, thực phẩm với trên 35 năm

Số cán bộ công nhân viên : bình quân 1250 người/ năm.
Thời kì 1986-1991
Trong thời kì này, do tác động của khủng hoảng kinh tế, sự suy giảm
chung của ngành bánh kẹo nên công ty gặp rất nhiều khó khăn. Công ty đã có
nhiều nỗ lực duy trì hoạt động, tìm hướng đi mới để vượt qua những khó
khăn.
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
Năm 1989-1990: Tận dụng nhà xưởng của phân xưởng sấy phun, công
ty lắp đặt dây chuyền sản xuất bia với công suất 2000 lít/ ngày.
Năm 1990-1991: Công ty lắp đặt thêm một dây chuyền sản xuất bánh
quy Đài Loan nướng bằng lò điện tại khu nhà xưởng cũ.
Số cán bộ công nhân viên: bình quân 950 người/ năm.
Thời kì 1992 đến 2002
Công ty đẩy mạnh đi sâu vào sản xuất các mật hàng truyền thống
(bánh kẹo) mua sắm thêm thiết bị mới, thay đổi mẫu mã mặt hàng, nâng cao
chất lượng sản phẩm cho phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng.
 Năm 1993, mua thêm một dây chuyền sản xuất bánh kem xốp của
CHLB Đức công suất 1 tấn / ca. Đây là dây chuyền sản xuất bánh hiện đại
nhất ở Việt Nam.
 Năm 1994, mua thêm một dây chuyền phủ Socola của CHLB Đức
công suất 500 kg/ca. Dây chuyền có thể phủ Socola cho các sản phẩm bánh.
 Năm 1996, công ty mua và lắp đặt thêm 2 dây chuyền sản xuất kẹo
của CHLB Đức.
 Năm 1998, đầu tư mở rộng dây chuyền sản xuất bánh Hải Châu.
Công suất thiết kế 4 tấn / ca.
 Năm 2001, đầu tư mở rộng dây chuyền sản xuất bánh kem xốp. Công
suất thiết kế 1,6 tấn/ ca.
 Cuối năm 2001, công ty đầu tư một dây chuyền sản xuất Socola năm
suất 200kg/ giờ.Năm 2002 Công ty đầu tư một dây chuyền sản xuất bánh
mêm cao cấp với công suất 2,2 tấn/ca

1.1.3. Cơ cấu tổ chức của Công ty bánh kẹo Hải Châu
1.1.3.1. Bộ máy quản lý của Công ty
- Số cấp quản lý của Công ty
- Công ty quản lý theo 2 cấp:
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
+ Cấp công ty.
+ Cấp phân xưởng.
Các phòng ban là cơ quan tham mưu cho giám đốc chuẩn bị các quyết
định cho Giám đốc chỉ huy sản xuất về kinh doanh.
Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo kiểu hệ thống trực
tuyến- chức năng.
Sơ đồ 5: Cơ cấu bộ máy tổ chức Công ty Bánh kẹo Hải Châu.

hàng
GTSP

Chi nhá
nh
TP.HCM
Chi nhánh
TP.Đà
N

ng

PX
Bánh I

PX
Bánh II

PX
Bánh III

PX
Kẹo
PX
Bột canh

PX
Phục
v


Phòng tài vụ: Quản lý công tác kế toán thống kê tài chính, tham mưu
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
cho giám đốc các công tác kế toán, thống kê, tài chính, tổ chức thực hiện các
nghiệp vụ tài chính, tính toán chi phí sản xuất và giá thành, lập các chứng từ
sổ sách thu-chi với khách hàng, nội bộ, theo dõi dòng lưu chuyển tiền tệ của
Công ty, báo cáo giám đốc về tình hình kết quả hoạt động kinh doanh lỗ lãi
của Công ty, tổng hợp đề xuất giá bán cho Phòng kế hoạch vật tư.
Phòng kế hoạch vật tư: xây dựng các kế hoạch tiêu thụ sản xuất tác
nghiệp, kế hoạch giá thành và tiêu thụ sản phẩm, tham gia xây dựng các định
mức kinh tế kỹ thuật, quản lý và chịu trách nhiệm cung cấp các loại vật tư,
máy móc cũng như phụ tùng thay thế cho quá trình sửa chữa máy móc thiết
bị.
Phòng hành chính đời sống: quản lý công tác hành chính quản trị,
tham mưu cho giám đốc về công tác hành chính đời sống quản trị, tổ chức nhà
ăn, nhà trẻ, mẫu giáo, y tế, quản lý sức khoẻ, quản lý văn thư, lưu trữ tài liệu.
Ban bảo vệ: tổ chức công tác bảo vệ Công ty, tham mưu cho giám đốc
về: công tác bảo vệ nội bộ , tài sản, tuần tra canh gác ra vào Công ty, phòng
ngừa tội phạm, xử lý vi phạm tài sản, tổ chức huấn luyện, bảo vệ, tự vệ, quân
sự và thực hiện nghĩa vụ quân sự.
Ban xây dựng cơ bản: thực hiện công tác thiết kế xây dựng, tham mưu
cho giám đốc về công tác thực hiện kiến thiết xây dựng cơ sở hạ tầng để tiếp
nhận máy móc thiết bị mới hoặc để nâng cao hiệu quả sử dụng của máy móc
thiết bị cũ, kế hoạch xây dựng dài hạn và ngắn hạn, kế hoạch sửa chữa nhỏ.
Các phân xưởng: Quản đốc phân xưởng là người chịu trách nhiệm
trước giám đốc Công ty về mọi hoạt động sản xuất của đơn vị. Các phó quản
đốc, các nhân viên nghiệp vụ giúp quản đốc hoàn thành nhiệm vụ sản xuất.
1.2. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
1.2.1. Đặc điểm lĩnh vực kinh doanh
Ngành kinh doanh bánh kẹo nói chung có 3 đặc điểm lớn:
 Bánh kẹo không phải là mặt hàng tiêu dùng thiết yếu.

Đơn vị tính: tấn
Năm
2000
Năm
2001
Năm
2002
Năm
2003
Năm
2004
Miền Bắc 4363 4500 5334 6030 6710
Miền Trung 300 315 580 610 645
Miền Nam 883 1101 1150 1282 1587
Tổng 5545 5916 7063 7922 8942
(Nguồn: phòng Kế Hoạch - Vật Tư cung cấp)
Miền Bắc luôn tiêu thụ khoảng 75%-80% khối lượng hàng của của
công ty, trong khi miền Trung và miền Nam chỉ dừng lại ở mức 20%. Trên cơ
sở tập trung vào thị trường miền Bắc nên công ty đã phát triển một mạng lưới
đại lý phủ rộng ở miền Bắc, gồm có144 tổng đại lý và đại lý, riêng ở Hà Nội
là 73 tổng đại lý và đại lý, chỉ có 11 đại lý ở miền Trung, 28 tổng đại lý và đại
lý ở miền Nam.
Phân tích thị trường theo tiêu thức sản phẩm.
Mảng thị trường tập trung của công ty là mảng thị trường về các loại
bánh và bột canh. Công ty tuy có sản xuất các loại kẹo nhưng đây không phải
là thị trường chính. Tỷ lệ sản lượng bánh/kẹo của công ty luôn khoảng 5/1.
Công ty có hơn 100 mặt hàng. Trong mảng thị trường về bánh công ty lại tập
trung vào các sản phẩm bánh quy, bánh kem xốp. Các sản phẩm này đã tạo
được chỗ đứng vững chắc trên thị trường. Bánh kem xốp Hải Châu luôn là
mặt hàng được người tiêu dùng lựa chọn qua nhiều năm. Bên cạnh các sản

trường này, công ty phải đối phó với sự canh tranh gay gắt trực tiếp của các
công ty bánh kẹo cùng thành phố Hà Nội và sự canh tranh đang gia tăng của
các công ty bánh kẹo địa phương với quy mô nhỏ ở miền Bắc và các công ty
ở miền Nam. Trong các đối thủ cạnh tranh có thể kể đến công ty bánh kẹo Hải
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
Hà chiếm 9% thị phần bánh kẹo cả nước, công ty bánh kẹo Tràng An, công ty
bánh kẹo Quảng Ngãi, công ty bánh kẹo Hữu Nghị, công ty Vinabico
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
B2: Tóm tắt một số đối thủ cạnh tranh của Công ty.

Đối tượng khách
hàng
Sản phẩm của công ty Đối thủ cạnh tranh
Khách hàng có thu
nhập thấp

Bánh Hương Thảo, quy Vani,
hương cam, kẹo cứng trái cây,
kẹo mềm trái cây, kẹo Vitamin
AC.
Công ty bánh kẹo Lam Sơn,
công ty bánh kẹo 19-5, các cơ sở
sản xuất nhỏ, báh kẹo Trung
Quốc.
Khách hàng có thu
nhập trung bình

Quy kem, bánh mằn, bánh hoa
quả, quy Hướng Dương, kẹo
Socola.

Đóng
gói
Đóng gói 1. Kẹo cứng sữa 1. Kẹo mềm
Socola
1. Hướng
dương
1. Kem xốp
hoa quả
1. Lương
khô tổng
hợp
200 g 200g 2. Kẹo cứng trái
cây
2. Kẹo mềm
trái cây
2. Quy cam 2. Kem xốp
Socola
2. Lương
khô ca cao
150g 3. Kẹo cứng
Socola
3. Kẹo mềm
tangô
3. Quy dừa 3. Kem xốp
thường
3. Lương
khô dinh
dưỡng
4. Kẹo cứng
nhân Socola sữa

9. Bánh Hải
Đường

10. Bánh
Fomát 11. Bánh Violét 12. Bánh Hải
Châu

(Nguồn: phòng Kế Hoạch - Vật Tư cung cấp)

Tuy nhiên trong kinh doanh bánh kẹo có điểm cần chú ý là chất lượng
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
sản phẩm chưa phải là yếu tố quyết định, sự lựa chọn của người tiêu dùng còn
phụ thuộc rất nhiều vào mẫu mã sản phẩm, bao bì. Theo đánh giá khách quan
mẫu mã sản phẩm của công ty còn hạn chế. Những mặt hàng của công ty có
thể thoả mãn nhu cầu của khách hàng có thu nhập thấp, nhưng thoả mãn hạn
chế các nhu cầu phức tạp hơn. Do đó, sản phẩm của công ty đứng ở thế bất lợi
khi gặp phải sự cạnh tranh từ sản phẩm cùng loại của các công ty khác.
Công ty cũng là một trong những đơn vị đi đầu trong cả nước sản xuất
những mặt hàng mới. Đầu những năm 90, công ty đã sớm đưa ra thị trường
sản phẩm bánh kem xốp sản xuất trên dây chuyền tự động hiện đại. Vừa qua,
công ty cũng đã mạnh dạn nhập dây chuyền sản xuất socola của Đức, và đã
sản xuất thành công một số chủng loại socola, đứng vào hàng ngũ một số ít
công ty ở Việt Nam có thể sản xuất loại hàng này. Hiện nay, công ty cũng
đang tiến hành sản xuất thử nghiệm các loại bánh mềm cao cấp.

nghiệp vụ
Bổ túc nâng
bậc tay nghề
Đào tạo lại
nghề
Nâng cao
trình độ
CBQL
1998 45 129 29 71
1999 58 94 35 108
2000 40 107 42 38
(Nguồn: phòng Kế Hoạch - Vật Tư cung cấp)
Đặc điểm về công nghệ.
Hiện nay, công ty bánh kẹo Hải Châu chia làm sáu phân xưởng trong đó
năm phân xưởng sản xuất sản phẩm tiêu thụ là:
 Phân xưởng bánh I: có 2 dây truyền sản xuất bánh Hương Thảo, bánh Hải
Châu.
 Phân xưởng bột canh: có 2 dây truyền sản xuất bột canh thường, bột
canh Iot.
 Phân xưởng bánh II: có 2 dây truyền sản xuất bánh kem xốp, bánh
kem xốp phủ sôcôla.
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
 Phân xưởng kẹo: có 2 dây chuyền nhập từ Đức tương đối hiện đại, có
công suất cao.
 Phân xưởng bánh mềm: có 2 dây chuyền sản xuất các loại bánh mềm
cao cấp đang trong giai đoạn sản xuất thử.
Như vậy công ty Hải Châu hiện tại ứng dụng nhiều loại máy móc,
nhiều thế hệ máy vào sản xuất bánh kẹo. Thiết bị có nhiều nguồn gốc. Bên
cạnh những thiết bị thủ công lạc hậu, công ty cũng có những thiết bị khá hiện
đại. Đánh giá tổng quát, trình độ công nghệ của công ty ở mức hiện đại trung

5 Dây truyền bánh
kem xốp
1 CHLB
Đức
1993 1994 Tự động, bao gói
thủ công
6 Dây truyền phủ
Sôcôla
1 CHLB
Đức
1996 1997 Tự động
7. Dây truyền sản
xuất kẹo cứng
1 CHLB
Đức
1996 1997 Tự động, bao gói
thủ công
(Nguồn: phòng Kế Hoạch - Vật Tư cung cấp)
Đặc điểm về vốn
Trong những năm qua, vốn của công ty bánh kẹo Hải Châu tăng lên
khá nhanh. Theo quyết định thành lập và cấp giấp phép kinh doanh của công
ty ngày 29/09/1994 và 09/11/1994 thì vốn điều lệ của công ty là 4,938 tỷ
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
đồng. Chúng ta có thể thấy hiện trạng vốn của công ty qua bảng sau:
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
B7: Cơ cấu vốn của công ty.
Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Vốn
Mức
( tr.đ)
Tỷ trọng

 Năm 2003, tăng so với năm 2002 là 2673 triệu đồng.
 Năm 2004, tăng so với năm 2003 là 17.896 triệu đồng.
1.2.6. Đặc điểm khác.
Đặc điểm về nguyên vật liệu dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Nguyên vật liệu sử dụng cũng là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới
chất lượng sản phẩm. Nguyên vật liệu có tốt, cung cấp đúng, đủ, kịp thời về
số lượng và chất lượng, chủng loại thì sản phẩm sản xuất ra mới đạt tiêu
chuẩn về chất lượng. Thấy rõ được vấn đề đó công ty luôn coi trọng vấn đề
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
mua, cung cấp và bảo quản nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất.
Các loại nguyên vật liệu dùng cho quá trình sản xuất của công ty gồm
rất nhiều loại như: bột mỳ, đường kính, mỳ chính, cụ thể về một số loại
nguyên vật liệu chính như sau:
 Bột mỳ: là loại nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng rất lớn trong sản phẩm
của công ty( chủ yếu là bánh các loại). Nguyên liệu này chủ yếu được nhập từ
các nước Pháp, Nga, Ấn Độ, Trung Quốc. Việc nhập được thực hiện thông
qua công ty thương mại Bảo Phước, công ty nông sản An Giang, công ty
lương thực Thăng Long. Do phải nhập ngoại nên chịu sự biến động của thị
trường. Để duy trì sản xuất ổn định, công ty cần chủ động nhập trực tiếp của
nước ngoài hoặc qua phòng xuất nhập khẩu của Tổng công ty Mía đường I.
 Đường kính: đứng sau bột mỳ, nó chiếm tỷ trọng lớn trong sản xuất
bánh kẹo, nguồn cung cấp chủ yếu là trong nước, nên giá cả tương đối ổn
định, sản lượng dồi dào. Nhà cung cấp chính là nhà máy đường Lam Sơn,
Quảng Ngãi.
 Dầu ăn: được sử dụng ít nhưng cũng đóng vai trò đáng kể và rất cần
thiết, thường là Margarin, Shoterning, dầu Shoterning thường đượng sử dụng
khi sản xuất các sản phẩm cao cấp. Dầu ăn chủ yếu được nhập từ các cơ sở
dầu Tân Bình (Tp.HCM), dầu ăn Margarin nhập từ Malaixia thông qua công
ty Vinamex.
 Muối và bột ngọt: là nguyên liệu chính dùng trong sản xuất bột canh.

(tấn)

%
SL
(tấn)

% SL (tấn)

%
02/01
(%)

03/02
(%)

04/03
(%)

1 Bánh các loại
6142

41,42

6.563

40,84

7.103

40,75

B
ột canh các
loại
7370

49,7

7.992

49,75

8.485

48,7

10.184

50,36

8,43

6,2 20
4 Tổng
14829

100

16.067

100

20
30
40
50
60
2001 2002 2003 2004
N¨m
%
B¸nh c¸c lo¹i
KÑo c¸c lo¹i
Bét canh c¸c lo¹i
Biểu đồ 2: Tỷ trọng sản phẩm
Nhận xét: Nhìn vào bảng số liệu ta thấy tình hình tiêu thụ sản phẩm
của Công ty khá tốt. Sản lượng tiêu thụ của tất cả các sản phẩm đều tăng qua
các năm: Cụ thể:
- Bánh là sản phẩm truyền thống mà Công ty có thế mạnh. Chủng loại
bánh của Hải Châu khá phong phú với chất lượng đảm bảo, mang hương vị
đặc trưng, đáp ứng nhiều tầng lớp khách hàng. Đây là sản phẩm luôn chiếm tỉ
trọng cao trong cơ cấu sản lượng tiêu thụ của Công ty qua các năm ( trung
bình khoảng 40% ). Tuy nhiên trong 3 năm gần đây tỷ trọng bánh của Công ty
lại có xu hướng giảm, một phần nguyên nhân là do sản phẩm bánh của Công
ty chưa thực sự đa dạng, chưa có một sản phẩm bánh mang tính đột phá như
bánh mặn…Cụ thể: sản lượng bánh tiêu thụ năm 2003 là 7.103 chiếm
40,75%, 2004 là 7.960 tấn chiếm 38,31% trong tổng sản phẩm tiêu thụ toàn
Công ty.
- Kẹo là sản phẩm chiếm tỉ trọng không lớn trong tổng sản lượng tiêu
thụ của Công ty. Năm 2001 chiếm 8,88%; Năm 2002 chiếm 9,41% và năm
2003, 2004 lần lượt là 10,55% và 11,33%. Một số năm gần đây kẹo các loại
của Công ty được cải tiến đáng kể về chất lượng cũng như về chủng loại.
Công ty đã chú trọng đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm từ khâu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status