PP giai bai tap hoa vo co 12_P5 - Pdf 21

Trịnh Ngọc Đính Cao đẳng sư phạm Yên Bái
V. PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG ĐỊNH LUẬT
BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
1.Nội dung
Trong phương trình phản ứng hóa học,tổng khối lượng của các chất tham gia
phản ứng bằng tổng khối lượng của các chất tạo thành sau phản ứng.
Mở rộng
Thường chúng ta chỉ xét trong trường hợp chất tác dụng và chất tạo thành theo
đúng tỉ lệ,tức là tương tác với nhau vừa đủ.Tuy nhiên cũng có thể mở rộng hơn :
trong phương trình phản ứng tổng khối lượng của chất đầu bằng tổng khối lượng
của chất cuối kể cả chất còn dư,với giả thiết rằng các chất này không bị tách ra
khỏi hỗn hợp phản ứng.
2.áp dụng
Bài tập 25: Cho tan hoàn toàn 13,6 gam hỗn hợp gồm Fe và Fe
2
O
3
trong dung
dịch axit HCl, thu được 2,24 lít H
2
(đktc) và dung dịch D.Cho dung dịch D tác
dụng với dung dịch NaOH dư, lọc kết tủa nung đến khối lượng không đổi được
a (gam) chất rắn. Tính a?
Bài giải:
Dùng phương pháp đại số
Phương trình phản ứng :
Fe + 2HCl FeCl
2
+ H
2
(1)

3
(5)
x x (mol)
1
Trịnh Ngọc Đính Cao đẳng sư phạm Yên Bái
2Fe(OH)
3
Fe
2
O
3
+ 2 H
2
O (6)
( x + 2y) 0,5(x+ 2y) (mol)
Gọi x , y là số mol Fe và Fe
2
O
3
trong 13,6 gam hỗn hợp ,theo giả thiết ta có:
Số gam (Fe, Fe
2
O
3
) = 56x + 160y = 13,6 (7)
Số mol H
2
= x =2,24 /22,4 = 0,1 (8)
Giải ra ta được y = 0,05
a = số gam Fe

Bài giải:
Dùng phương pháp đại số: phương trình phản ứng :
FeO + 2HCl FeCl
2
+ 2H
2
O (1)
x 2x x (mol)
Fe
3
O
4
+ 8HCl FeCl
2
+ 2FeCl
3
+ 4H
2
O (2)
y 8y y 2y (mol)
Fe
2
O
3
+ 6HCl 2FeCl
3
+ 3H
2
O (3)
z 6z 2z (mol)

+ H
2
O (7)
(x+3y+2z) 0,5(x+3y+2z) (mol)
Gọi x, y , z là số mol FeO, Fe
3
O
4 ,
Fe
2
O
3
trong hỗn hợp A,ta có:
Số gam (A) =(56x+16x) +(56*3y +16*4y) +(56*2z+16*3z) = 7,68
Hay : 56( x + 3y + 2z) + 16( x + 4y + 3z ) = 7,68 (8)
Số mol HCl= 2x + 8y + 6z = 0,26
Hay : x + 4y + 3z = 0.13 (9)
Từ phương trình 1 và 2,ta dược
x + 3y + 2z = = = 0,1
m = số gam Fe
2
O
3
= 160*0,5( x + 3y + 2z )
= 160*0.5*0,1 = 8,0 (gam).
Dùng phương pháp bảo toàn khối lượng
Số mol Fe trước và sau phản ứng không đổi .Ta tính số mol Fe có trong
hỗn hợp A, từ đó suy ra số mol Fe
2
O

O
y
+ yCO xFe + yCO
2
(1)
a ax ay (mol) (2)
CO
2
+ Ca(OH)
2
CaCO
3
+ H
2
O
ay ay (mol)
Gọi số mol Fe
x
O
y
là a theo giả thiết ,ta có:
Số gam Fe
x
O
y
= ( 56x + 16y )a = 11,6 (3)
Số mol CaCO
3
= ay = 20 / 100 = 0,2 (4)
Từ phương trình 1 và 2 ,ta tìm được ay = 0,15

2
O
3
Al
2
O
3
+ 2Fe (1)
x 0,5x 0,5x x (mol)
Al
2
O
3
+ 2NaOH + 3H
2
O 2Na[Al(OH)
4
] (2)
Gọi x là số mol Al tham gia phản ứng , hỗn hợp rắn C gồm x mol Fe và
4
Trịnh Ngọc Đính Cao đẳng sư phạm Yên Bái
Fe
2
O
3
còn dư có số mol là y.Theo giả thiết ta có:
Số gam A = 27x + 160 ( 0.5x + y ) = 25
Hay : 107x + 160 y = 25 (3)
Số gam C = 56 x + 160 y = 14,8 (4)
Giải hệ phương trình 3 ,4 ta đuợc :

Số gam Al = ( 10,2/ 102)*54 = 5,4 (gam) , chiếm 21,6%
Bài tập 29: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm với 26,8 gam hỗn hợp X gồm Al và
Fe
2
O
3
được hỗn hợp Y.Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH dư,thu được 6,72
lítH
2
(đktc).Tính thành phần phần trăm khối lượng các chất trong X .
Bài giải :
Dùng phương pháp đại số
Phương trình phản ứng :
2Al + Fe
2
O
3
Al
2
O
3
+ 2Fe (1)
x 0,5x 0,5x x (mol)
2Al + 2NaOH + 6H
2
O 2Na[Al(OH)
4
] + 3H
2
(2)

3
) = số gam ( 2Fe.Al
2
O
3
)
= số gam X – số gam Al(dư) =26,8 – 5,4 = 21,4 (g)
Trong 21,4 g h,h số gam Fe
2
O
3
= 21,4*160/(54+160) = 16 (g) chiếm 59,7 %
Bài tập 30: Đốt cháy 22 gam bột kim loại gồm Al và Fe ngoài không khí thu
được 36 gam hỗn hợp A gồm 4 oxit .)Tính thể tích dung dịch HCl 5M để hòa
tan hoàn toàn hỗn hợp A.
Bài giải
a)Phương trình phản ứng
4Al + 3O
2
2Al
2
O
3
(1)
2x 1,5x x
2Fe + O
2
2FeO (2)
y 0,5y y
3Fe + 2O

y 2y
Fe
3
O
4
+ 8HCl FeCl
2
+ 2FeCl
3
+ 4H
2
O (7)
6
Trịnh Ngọc Đính Cao đẳng sư phạm Yên Bái
z 8z
Fe
2
O
3
+ 6HCl 2FeCl
3
+ 3H
2
O (8)
t 6t
Al
2
O
3
+ 2NaOH +3H

Thể tích dung dịch HCl = 1,75/ 5 = 0,35 (lít)
Bài tập 31 : Cho tan hoàn toàn 5,36 gam hỗn hợp A gồm Na, Mg, Al trong dung
dịch H
2
SO
4
vừa đủ thu được V lit H
2
(đktc) và 26 gam hỗn hợp muối B.
a) Tính V?
b) Tính thể tích dung dịch BaCl
2
1M để tác dụng hết với B.
Bài giải
Dùng phương pháp đại số :
a) Phương trình phản ứng
2Na + H
2
SO
4
Na
2
SO
4
+ H
2
(1)
7
2(36 – 22)
16

2—
BaSO
4
+ 2Cl

(4)
( 0,5x+y+1,5z)
Gọi x, y, z là số mol Na, Mg, Al trong 5,36 gam hỗn hợp ,ta có:
Số gam A = 23x + 24y + 27z = 5,36 (5)
Số gam B = Số gam Kim loại + Số gam (SO
4
2
)
= (23x + 24y + 27z) + 96(0,5x + y +1,5z) = 2 6 (6)
Số mol H
2
= 0,5x + y + 1,5z (7)
Trừ từng vế của (6) cho (5) rồi rút gọn ,ta được
0,5x + y + 1,5z = 0,215
Thể tích H
2
= 22,4*0,215 = 4,816 (lít)
b) Số mol BaCl
2
= ( 0,5x+y+1,5z) = 0,215
Thể tích dung dịch BaCl
2
= 0,215/1 =0,215 lít ( 215 ml)
Dùng định luật BTKL
Độ tăng khối lượng từ A sang B chính là lượng SO

Trịnh Ngọc Đính Cao đẳng sư phạm Yên Bái
phương trình phản ứng :
Fe + 4 HNO
3
Fe(NO
3
)
3
+ NO + 2H
2
O (1)
x x (mol)
3 FeO + 10 HNO
3
3 Fe(NO
3
)
3
+ NO + 5H
2
O (2)
y y/3 (mol)
3 Fe
3
O
4
+ 28 HNO
3
9 Fe(NO
3

Chia hai vế cho 10 thỉ được : x + y + 3z + 2t = 0,2 . Đó chính
làsốmol Fe cần tìm : m = 56 * 0,2 = 11,2 (gam ).
Dùng phương pháp bảo toàn khối lượng
Số gam A + số gam HNO
3
= số gam Fe(NO
3
)
3
+số gam NO+số gamH
2
O
Đặt số mol Fe có trong 13,6 gam hỗn hợp A là x
. . số mol Fe(NO
3
)
3
= số mol Fe = x Số gam Fe(NO
3
)
3
= 242x
số mol HNO
3
= số mol H
+
= số mol N
số mol HNO
3
= số mol NO

a)Phương trình phản ứng
3CuS + 14HNO
3
3Cu(NO
3
)
2
+ 3H
2
SO
4
+ 8NO + 4H
2
O (1)
x x x (mol)
3Cu
2
S + 22HNO
3
6Cu(NO
3
)
2
+ 3H
2
SO
4
+ 10NO + 8H
2
O (2)

( x+2y) (x+2y) (mol)
Cu(OH)
2
CuO + H
2
O (7)
(x+2y) ( x+2y) (mol)
Gọi x và y là số mol CuS , Cu
2
S trong 3,52 gam hỗn hợp X, ta có:
Số gam X = 96 x + 160 y = 3,52 (8)
Số gam X = 96 x + 160 y = 3,52 (9)
10
Trịnh Ngọc Đính Cao đẳng sư phạm Yên Bái
Số mol BaSO
4
= x + y = 6,99 / 233 = 0,03 (10)
Giải hệ 1,2 dược x = 0,02 ; y = 0,01
Số gam Y = số gam CuO = 80 ( x + 2y ) = 3,2 (gam)
áp dụng định luật BTKL với nguyên tố lưu huỳnh
Số mol S = số mol BaSO
4
= 0,03 (mol)
Số gam X = số gam Cu + số gam S = 3,52 , suy ra:
Số mol CuO = số mol Cu = = 0,04 (ứng với 3,2gam CuO)
Bài tập 34: Cho hỗn hợp A gồm FeS và FeS
2
tác dụng với dung dịch HNO
3
dư,

3
)
3
+2H
2
SO
4
+5NO + 2H
2
O (2)
y y 2y (mol)
H
2
SO
4
+ Ba(NO
3
)
2
BaSO
4
+ 2HNO
3
(3)
( x + 2y) (x + 2y) (mol)
HNO
3
+ NaOH NaNO
3
+ H

4
= 233( x + 2y ) = 27,96 (7)
Số gam Y = số gam Fe
2
O
3
= 160( x + y) = 8,8 (8)
Giải hệ : x= 0.1 số gam FeS = 88x = 8,8(g) chiếm 88%
y=0,01 số gam FeS
2
=120y= 1,2(g) chiếm 12%
áp dụng định luật BTKL cới Fe và S
Số mol S = số mol BaSO
4
= 27,96 / 233 = 0,12 (mol)
Số mol Fe =2 số mol Fe
2
O
3
= 2*8,8 / 160 = 0.11 (mol)
Tạo ra 0,1 mol FeS và 0,01 mol FeS
2
12


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status