Nguyễn Văn Tình - THPT Pò Tấu Website http://violet.vn/tinhbg
Họ và tên: Nguyễn Văn Tình
Ngày sinh: 09/01/1984
Đơn vị công tác: Trường THPT Pò Tấu - Trùng Khánh - Cao Bằng
BÀI DỰ THI TÌM HIỂU PHÁP LUẬT BIÊN GIỚI QUỐC GIA
Câu 1: Thế nào là biên giới quốc gia? Biên giới quốc gia nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam? Khu vực biên giới đất liền và khu vực biên giới biển
được quy định cụ thể như thế nào?
Trả lời
*Biên giới quốc gia:
Biên giới quốc gia là đường và mặt thẳng đứng theo đường đó xác định phạm
vi chủ quyền quốc gia của một nước đối với lãnh thổ quốc gia (vùng đất và lòng
đất phía dưới; vùng biển, đáy biển, lòng đất dưới đáy biển và khoảng không trên
vùng đất và vùng biển đó)
1
.
*Biên giới quốc gia nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam:
- Biên giới quốc gia của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là đường và
mặt thẳng đứng theo đường đó để xác định giới hạn lãnh thổ đất liền, các đảo, các
quần đảo trong đó có quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, vùng biển, lòng
đất, vùng trời của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Điều 1 LBGQG).
(tìm hiểu thêm Điều 5 LBGQG;Điều 5 Nghị định 140/2004;khoản 2 Điều 2 Nghị định 161)
*Quy định cụ thể về khu vực biên giới đất liền và khu vực biên giới biển:
Khoản 1; 2 Điều 6 LBGQG:
1. Khu vực biên giới trên đất liền gồm xã, phường, thị trấn có một phần địa
giới hành chính trùng hợp với biên giới quốc gia trên đất liền;
2. Khu vực biên giới trên biển tính từ biên giới quốc gia trên biển vào hết địa
giới hành chính xã, phường, thị trấn giáp biển và đảo, quần đảo;
(tìm hiểu thêm Điều 8 NĐ140; khoản 1 Điều 2 NĐ 34; NĐ 161)
Câu 2: Chế độ pháp lý các vùng biển và thềm lục địa nước cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam? Quy định đối với người, tàu, thuyền hoạt động trong
- Vùng đặc quyền kinh tế của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tiếp
liền lãnh hải Việt Nam và hợp với lãnh hải Việt Nam thành một vùng biển rộng 200
hải lý kể từ đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải Việt Nam.
- Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có chủ quyền hoàn toàn về việc
thăm dò, khai thác, bảo vệ và quản lý tất cả các tài nguyên thiên nhiên, sinh vật và
không sinh vật ở vùng nước, ở đáy biển và trong lòng đất dưới đáy biển của vùng
đặc quyền kinh tế của Việt Nam; có quyền và thẩm quyền riêng biệt về các hoạt
động khác phục vụ cho việc thăm dò và khai thác vùng đặc quyền kinh tế nhằm
mục đích kinh tế; có thẩm quyền riêng biệt về nghiên cứu khoa học trong vùng đặc
quyền kinh tế của Việt Nam. Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có thẩm
quyền bảo vệ môi trường, chống ô nhiễm trong vùng đặc quyền kinh tế của Việt
Nam. (tìm hiểu thêm Công ước 1982, Tuyên bố của nước CHXHCN Việt Nam năm 1977)
5. Thềm lục địa:
- Thềm lục địa của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm đáy
biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần kéo dài tự nhiên của lục địa Việt Nam mở
rộng ra ngoài lãnh hải Việt Nam cho đến bờ ngoài của rìa lục địa; nơi nào bờ ngoài
của rìa lục địa cách đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải Việt Nam không
đến 200 hải lý thì thềm lục địa nơi ấy mở rộng ra 200 hải lý kể từ đường cơ sở đó.
- Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có chủ quyền hoàn toàn về mặt
thăm dò, khai thác, bảo vệ và quản lý tất cả các tài nguyên thiên nhiên ở thềm lục
địa Việt Nam bao gồm tài nguyên khoáng sản, tài nguyên không sinh vật và tài
nguyên sinh vật thuộc loại định cư ở thềm lục địa Việt Nam. (tìm hiểu thêm Công ước
1982, Tuyên bố của nước CHXHCN Việt Nam năm 1977)
*Quy định đối với người, tàu, thuyền hoạt động trong khu vực biên giới biển
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Từ Điều 10 đến Điều 21 Nghị định 161)
Điều 10: Người, tàu thuyền của Việt Nam hoạt động trong khu vực biên giới
biển phải có các giấy tờ sau:
1. Đối với người:
Trang 2
Nguyễn Văn Tình - THPT Pò Tấu Website http://violet.vn/tinhbg
2. Đối với tàu thuyền:
a) Giấy chứng nhận đăng ký tàu thuyền;
b) Giấy chứng nhận về an toàn kỹ thuật theo quy định;
c) Danh sách thuyền viên, nhân viên phục vụ và hành khách trên tàu;
d) Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện;
đ) Giấy tờ liên quan đến hàng hoá vận chuyển trên tàu thuyền và các giấy tờ
khác có liên quan do pháp luật Việt Nam quy định cho từng loại tàu thuyền và lĩnh
vực hoạt động (trừ trường hợp quy định tại Điều 18 của Nghị định này).
Điều 14. Người nước ngoài thường trú, tạm trú ở Việt Nam khi đến xã,
phường, thị trấn giáp biển hoặc ra, vào các đảo, quần đảo (trừ khu du lịch, dịch vụ,
khu kinh tế cửa khẩu, có quy chế riêng) phải có giấy phép của công an từ cấp tỉnh
trở lên cấp và chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam.
Điều 15. Tàu thuyền của nước ngoài hoạt động trong khu vực biên giới biển
Việt Nam phải treo cờ quốc tịch và treo quốc kỳ của Việt Nam ở đỉnh cột tàu cao
nhất.
Trang 3
Nguyễn Văn Tình - THPT Pò Tấu Website http://violet.vn/tinhbg
Điều 16. Tàu thuyền của nước ngoài khi neo đậu thường xuyên hoặc tạm
thời ở những cảng, bến đậu của Việt Nam phải tuân theo quy định của pháp luật
Việt Nam, chịu sự giám sát, kiểm tra, kiểm soát, xử lý vi phạm của các cơ quan có
thẩm quyền Việt Nam.
Điều 17. Tàu thuyền của nước ngoài khi neo đậu tại cảng, bến đậu nếu
thuyền viên, nhân viên nước ngoài đi bờ phải có giấy phép của Đồn biên phòng
cảng Việt Nam nơi tàu thuyền neo đậu cấp.
Điều 18.
1. Khi thực hiện quyền đi qua không gây hại trong lãnh hải Việt Nam, tàu
thuyền nước ngoài phải tuân thủ các quy định trong Công ước của Liên hợp quốc
về Luật biển năm 1982 và các quy định có liên quan đến việc phòng ngừa đâm va
trên biển, các luật và quy định của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các
điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập về các vấn đề sau đây :
phép và phải áp dụng các biện pháp phòng ngừa đặc biệt theo quy định của pháp
luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.
Trang 4
Nguyễn Văn Tình - THPT Pò Tấu Website http://violet.vn/tinhbg
Trong trường hợp có dấu hiệu nguy cơ gây ô nhiễm rõ ràng thì có thể bị buộc
phải chuyển hướng đi ra ngoài lãnh hải Việt Nam.
Điều 20. Người, tàu thuyền nước ngoài khi tiến hành hoạt động điều tra
thăm dò, khảo sát, nghiên cứu, đánh bắt, khai thác tài nguyên, hải sản phải được
phép của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam, phải thông báo cho Uỷ ban nhân dân
và Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh nơi có biên giới biển biết ít nhất 02 ngày trước khi
thực hiện nhiệm vụ. Khi hoạt động phải tuân theo pháp luật Việt Nam và quy định
tại Nghị định này.
Điều 21.
1. Trong những trường hợp xẩy ra tai nạn, sự cố hoặc vì lý do khách quan
khác (gọi tắt là bị nạn) mà buộc tàu thuyền phải dừng lại hoặc thả neo trong lãnh
hải Việt Nam mà không thể tuân theo quy định trong Nghị định này và các quy
định khác của pháp luật Việt Nam thì người điều khiển tàu thuyền phải thông báo
ngay với cảng vụ hoặc cơ quan cứu hộ và cứu nạn quốc gia hoặc chính quyền địa
phương hoặc cơ quan có thẩm quyền khác của Việt Nam nơi gần nhất.
2. Các cơ quan quy định tại khoản 1 Điều này khi nhận được thông báo phải
tổ chức cứu nạn hoặc báo cho cơ quan có trách nhiệm tổ chức cứu nạn.
3. Người, tàu thuyền bị nạn phải tuân theo mọi hướng dẫn của cơ quan đến cứu
nạn.
Câu 3: Những hoạt động nào ở khu vực biên giới đất liền, khu vực biên giới
biển bị nghiêm cấm? Công dân Việt Nam, người nước ngoài khi ra, vào, hoạt
động tại khu vực biên giới đất liền phải chấp hành quy định pháp luật như thế
nào?
Trả lời
* Những hoạt động ở khu vực biên giới đất liền, khu vực biên giới biển bị
nghiêm cấm:
Trường hợp vào khu vực biên giới công tác phải có giấy giới thiệu của cơ
quan, đơn vị trực tiếp quản lý.
3. Những người sau đây không được vào khu vực biên giới:
a) Người không có giấy tờ theo quy định tại các khoản 1, 2 Điều này.
b) Người đang bị khởi tố hình sự, người đang bị Toà án tuyên phạt quản chế ở
địa phương (trừ những người đang có hộ khẩu thường trú ở khu vực biên giới).
Điều 7:
1. Người nước ngoài đang công tác tại các cơ quan Trung ương vào khu vực
biên giới phải có giấy phép do Bộ Công an cấp; nếu người nước ngoài đang tạm
trú tại địa phương vào khu vực biên giới phải có giấy phép do công an cấp tỉnh nơi
tạm trú cấp.
Các cơ quan, tổ chức của Việt Nam khi đưa người nước ngoài vào khu vực
biên giới phải có đủ giấy tờ theo quy định của Nghị định này và cử cán bộ đi cùng
để hướng dẫn và thông báo cho công an, Bộ đội biên phòng tỉnh nơi đến.
Người nước ngoài khi vào vành đai biên giới phải có giấy phép theo quy định
tại khoản 1 Điều này và phải trực tiếp trình báo cho Đồn biên phòng hoặc chính
quyền sở tại để thông báo cho Đồn biên phòng.
2. Trường hợp người nước ngoài đi trong tổ chức của Đoàn cấp cao vào khu
vực biên giới thì cơ quan, tổ chức của Việt Nam (cơ quan mời và làm việc với
Đoàn) cử cán bộ đi cùng Đoàn để hướng dẫn và có trách nhiệm thông báo cho cơ
quan công an và Bộ đội biên phòng cấp tỉnh nơi đến biết.
3. Việc đi lại, hoạt động, tạm trú trong khu vực biên giới Việt Nam của những
người trong khu vực biên giới nước tiếp giáp thực hiện theo Hiệp định về Quy chế
biên giới giữa hai nước.
Điều 11:
1. Người, phương tiện của Việt Nam và nước ngoài đủ điều kiện vào khu vực
biên giới, vành đai biên giới nếu ở qua đêm phải đến cơ quan công an cấp xã,
phường, thị trấn hoặc đồn công an sở tại đăng ký quản lý tạm trú theo quy định của
pháp luật về đăng ký và quản lý hộ khẩu.
2. Người, phương tiện của Việt Nam và nước ngoài khi hoạt động trong khu
giềng, phối hợp hai bên biên giới trong quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia và
phòng, chống tội phạm.
Câu 5: Nghĩa vụ, trách nhiệm của công dân trong bảo vệ biên giới quốc gia
và chế độ chính sách của Nhà nước đối với người, phương tiện, tài sản của tổ
chức, cá nhân được huy động làm nhiệm vụ quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia?
Trả lời c â u 5
* Nghĩa vụ, trách nhiệm của công dân trong bảo vệ biên giới quốc gia:
- Luật Biên giới quốc gia:
Điều 29:
1. Biên giới quốc gia, hệ thống mốc quốc giới, công trình biên giới phải được
giữ gìn, quản lý, bảo vệ nghiêm ngặt.
2. Người phát hiện mốc quốc giới bị hư hại, bị mất, bị sai lệch vị trí làm
chệch hướng đi của đường biên giới quốc gia hoặc công trình biên giới bị hư hại
phải báo ngay cho Bộ đội biên phòng hoặc chính quyền địa phương, cơ quan nơi
gần nhất.
Khoản 1 Điều 31:
Xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, khu vực biên giới là nhiệm vụ
của Nhà nước và của toàn dân, trước hết là của chính quyền, nhân dân khu vực
biên giới và các lực lượng vũ trang nhân dân.
- Nghị định 140/2004/NĐ-CP Điều 32:
Mọi công dân Việt Nam có trách nhiệm và nghĩa vụ bảo vệ biên giới quốc
gia của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, xây dựng khu vực biên giới, giữ
Trang 7
Nguyễn Văn Tình - THPT Pò Tấu Website http://violet.vn/tinhbg
gìn an ninh, trật tự an toàn xã hội ở khu vực biên giới. Nếu phát hiện các hành vi
xâm phạm biên giới, phá hoại an ninh, trật tự an toàn xã hội ở khu vực biên giới
phải báo cho đồn biên phòng hoặc chính quyền địa phương, cơ quan nhà nước nơi
gần nhất để thông báo kịp thời cho Bộ đội biên phòng xử lý theo quy định của pháp
luật.
- Nghị định 161 Điều 9, Điều 33:
sĩ Bộ đội biên phòng được sử dụng các loại phương tiện thông tin liên lạc, phương
tiện giao thông, kể cả người điều khiển phương tiện của cơ quan Nhà nước, tổ chức
kinh tế, tổ chức xã hội và cá nhân; trừ phương tiện của các cơ quan, tổ chức, cá nhân
nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ theo quy định của pháp luật Việt nam.
Khi thực hiện nhiệm vụ, nếu người điều khiển phương tiện được huy động bị thiệt hại
về tính mạng, sức khoẻ thì bản thân và gia đình được hưởng chế độ chính sách theo
quy định của Nhà nước, nếu phương tiện bị hư hỏng hoặc bị mất thì cơ quan, đơn vị
sử dụng phải bồi thường theo quy định của pháp luật./.
Trang 8
Nguyễn Văn Tình - THPT Pò Tấu Website http://violet.vn/tinhbg
Hết
Trang 9