Tiểu luận: Thực trạng và những giải pháp nhằm nâng cao vai trò của nhà nước đối với quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa ở nước ta trong thời gian tới potx - Pdf 21



Tiểu luận

Thực trạng và những giải pháp
nhằm nâng cao vai trò của nhà
nước đối với quá trình công nghiệp
hóa hiện đại hóa ở nước ta trong
thời gian tới

1
1
M

c gia,
đặ
c bi

t là trong s

nghi

p c

i t

và xây d

ng n

n
kinh t
ế
. Vi

t Nam đang th

c hi

n công cu

c công nghi

p hóa – hi


y th
ì
vai tr
ò
qu

n l
ý
kinh t
ế
c

a nhà n
ướ
c là khách quan, m

t nhu
c

u n

i t

i c

a n

n kinh t
ế

ò
c

a Nhà n
ướ
c
trong qu

n l
ý
và đi

u ti
ế
t n

n kinh t
ế
,
đặ
c bi

t là trong quá tr
ì
nh công nghi

p hóa
– hi

n


n t

t vai tr
ò
kinh t
ế
c

a m
ì
nh
đả
m b

o cho n

n kinh t
ế

tăng tr
ưở
ng v

i hi

u qu

cao và b


ế
phát
tri

n trong khu v

c và trên th
ế
gi

i. Đây là m

t v

n
đề
l

n c

n
đượ
c nghiên c

u
k

l
ưỡ
ng, song do ki

c

a Nhà n
ướ
c
đố
i v

i công nghi

p hóa
trong nh

ng năm qua,
đồ
ng th

i đưa ra m

t s


ý
ki
ế
n nh

m nâng cao vai tr
ò
c


y cô giáo h
ướ
ng d

n,
đồ
ng th

i
đượ
c s

giúp
đỡ
c

a Thư vi

n
tr
ườ
ng v

nhi

u tài li

u tham kh


c tr

ng v

vai tr
ò
c

a nhà n
ướ
c trong quá tr
ì
nh CNH-HĐH
và nh

ng gi

i pháp nh

m nâng cao vai tr
ò
c

a nhà n
ướ
c
đố
i v

i quá tr


m ơn th

y! 2
2

N
ỘI
DUNG
CHƯƠNG 1
TÍNH
TẤT

YẾU
KHÁCH QUAN VÀ VAI
TRÒ

CỦA
NHÀ
NƯỚC

ĐỐI

VỚI
QUÁ
TRÌNH
CÔNG

ng công nghi

p hoá là quá tr
ì
nh trang b

k
ĩ
thu

t
hi

n
đạ
i cho toàn b

n

n kinh t
ế
qu

c dân thay th
ế
lao
độ
ng th

công b

t tiên ti
ế
n. Theo quan ni

m c

a Liên h

p
qu

c công nghi

p hoá là m

t quá tr
ì
nh phát tri

n kinh t
ế
trong đó m

t b

ph

n
ngu



m nói trên dù cách di

n
đạ
t
có th

khác nhưng
đề
u có n

i dung nói chung đó là k
ĩ
thu

t công ngh

hi

n
đạ
i
cơ c

u kinh t
ế
theo h
ướ
ng hi

m hi

n
Đạ
i H

i ngh

l

n th

VII
ban ch

p hành Trung ương
Đả
ng C

ng s

n
đã
đưa ra quan ni

m m

i v

công


n xu

t kinh doanh d

ch v


qu

n lí kinh t
ế
x
ã
h

i t

s

n xu

t th

công là chính sang s

d

ng ph


n b

khoa h

c t

o ra năng su

t lao
độ
ng
x
ã
h

i cao. Quan ni

m trên
đã
g

n công nghi

p hoá v

i hi

n
đạ
i hoá

ế
n hành theo cơ ch
ế
c
ũ
t

p trung bao
c

p ngày nay chúng ta ti
ế
n hành theo cơ ch
ế
m

i đó là cơ ch
ế
th

tr
ườ
ng có s


qu

n lí c

a nhà n

c qu

c doanh và t

p
th

, ngày nay là s

nghi

p c

a toàn dân v

i s

tham gia c

a t

t c

các thành
ph

n kinh t
ế
. Chi
ế


tr
ườ
ng th
ế
gi

i c
ò
n bây
gi

là chi
ế
n l
ượ
c h
ướ
ng v

xu

t kh

u trong đi

u ki

n m



n
ướ
c ta
a- Xây d

ng cơ c

u kinh t
ế
h

p lí.
Cơ c

u kinh t
ế
là t

ng th

các quan h

kinh t
ế
hay các b

ph

n h

ng
v

i t

nh b

ph

n và m

i quan h

tương tác gi

a các b

ph

n g

n v

i đi

u ki

n
kinh t
ế

u trúc c

a cơ c

u kinh t
ế
bao g

m :
- Cơ c

u nghành kinh t
ế
.
- Cơ c

u vùng kinh t
ế

- Cơ c

u gi

a th

x
ã
, th

tr


m năng nông lâm ngư
nghi

p. Th

hai
đẩ
y m

nh xu

t kh

u hàng nông lâm thu

s

n. Th

ba phát huy
l

i th
ế
nhân công và truy

n th

ng s

t c

u h

t

ng ph

c v

phát
tri

n c

a các nghành kinh t
ế
. Th

năm xây d

ng có ch

n l

c m

t s

cơ s


phát huy nhanh và có hi

u qu

cao. Th

sáu phát tri

n d

ch v

khai thác có hi

u
qu

l

i th
ế
v

t

nhiên.
V

cơ c

a m

i vùng.
V

cơ c

u th

t

, th

x
ã
, th

tr

n, thành ph

và đô th

. Tu

đi

u ki

n t


p d

ch v

mang
ý
ngh
ĩ
a ti

u vùng. h
ì
nh thành các th

t

làm trung tâm kinh
t
ế
văn hoá c

a m

i x
ã
ho

c c


i ngu

n l

c bên trong và bên ngoài cho vi

c chuy

n d

ch cơ c

u kinh t
ế

theo h
ướ
ng công nghi

p hoá hi

n
đạ
i hoá. Phát huy vai tr
ò
ch


đạ
o c

n chuy

n giao công ngh

m

i t

n
ướ
c ngoài
1. 2 – V
ỘI
DUNG VAI
TRÒ

CỦA
NHÀ
NƯỚC
ĐÔÍ
VỚI
QUÁ
TRÌNH
CNH_HĐH 4
4
1.2.1.Vai tr
ò

t
đầ
u t

s

c

n thi
ế
t ph

i ph

i h

p
lao đ

ng chung và do tính ch

t x
ã
h

i hoá cao c

a s

n xu

ì
ph

m vi th

c hi

n vai tr
ò
này càng c

n thi
ế
t và m

c
độ

đò
i h

i c

a nó
càng ch

t ch

và nghiêm ng


p t

túc, m

t tr
ì
nh
độ
x
ã
h

i hoá cao c

a s

n xu

t. Tu

theo tr
ì
nh
độ

phát tri

n c

a l

i n
ướ
c và trong m

i th

i k
ì
mà gi

a chúng có nh

ng quan h

t

l

nh

t
đị
nh
đả
m b

o cho n

n kinh t
ế

c l
ượ
ng s

n xu

t, s

tác
độ
ng th
ườ
ng xuyên c

a các nhân t

t

nhiên x
ã
h

i,
kinh t
ế
, chính tr


đố
i ngo

t
độ
ng
khách quan phát tri

n kinh t
ế
x
ã
h

i và t

o đi

u ki

n cho kinh t
ế
tăng tr
ưở
ng.
Ng
ượ
c l

i các quan h

t


đượ
c h
ì
nh
thành và phát tri

n th
ì
các ho

t
độ
ng kinh t
ế
trong và ngoài n
ướ
c xâm nh

p, tác
đ

ng l

n nhau :các ngu

n l

c bên trong và bên ngoài có th

di chuy

ế
n b

, h

p lí t

i ưu ho

c l

c h

u b

t h

p lí
n

n kinh t
ế
c

a m

i qu

c gia là m



tr

t
t

x
ã
h

i và an ninh qu

c gia mà c
ò
n là ng
ườ
i hi

u bi
ế
t quy lu

t v

n
độ
ng và
phát tri

n c

năng s

d

ng các
đò
n b

y kinh t
ế
, th

ch
ế
hoá các
chính sách kinh t
ế
thành h

th

ng các lu

t l

các quy ch
ế

đồ
ng b

phát tri

n c

a
các ngành, các l
ĩ
nh v

c, các vùng và các thành ph

n kinh t
ế
nh

m
đả
m b

o nhu
c

u cân
đố
i trong s

phát tri

n do chính các quy lu


phát tri

n c

a n

n kinh t
ế
là cơ s

khách quan, sâu xa c

a vai tr
ò
qu

n lí Nhà
n
ướ
c v

kinh t
ế
. 5
5

1.2.2. Nhà n

ế
– x
ã
h

i chính sách v

v

n là m

t trong các
y
ế
u t

quan tr

ng
để
thúc
đẩ
y n

n kinh t
ế
phát tri

n.
Sau hai cu

c t

p mô h
ì
nh các n
ướ
c x
ã
h

i ch

ngh
ĩ
a c
ũ

xây d

ng m

t n

n kinh t
ế
theo cơ ch
ế
k
ế
ho

. B

t
đầ
u t

năm 1986 n
ướ
c ta th

c hi

n chính sách
đổ
i m

i xây d

ng n

n kinh t
ế

hàng hoá nhi

u thành ph

n theo cơ ch
ế
th

ng ho

ng và có m

c tăng
tr
ưở
ng khá. Tuy nhiên th

c tr

ng n

n kinh t
ế
c
ò
n r

t nhi

u đi

u b

t c

p nguy cơ
t


công ngh

l

c h

u, cơ s

h

t

ng cho phát
tri

n kinh t
ế
th

p kém. Nh

ng đi

u trên không th

m

t doanh nghi

p hay m

đạ
i hoá nh

m đưa
đấ
t n
ướ
c
đi lên, n

n kinh t
ế
tăng tr
ưở
ng b

n v

ng, h

n ch
ế
nh

ng nh
ượ
c đi

m c



c khôi
ph

c và phát tri

n kinh t
ế
v

i xu

t phát đi

m r

t th

p v

m

t công ngh

. Tr
ì
nh
độ
công ngh



2-4 th
ế
h


đượ
c h
ì
nh
thành ch

p vá t

nhi

u ngu

n. Các ch

tiêu ch

y
ế
u như m

c tiêu hao nguyên
nhiên v

t li

u t

nhưng tr
ướ
c h
ế
t là do công ngh

l

c
h

u. Tr
ì
nh
độ
công ngh

l

c h

u c
ũ
ng d

n
đế
n t

độ
ng trong khu v

c kinh t
ế
trung ương và 25% lao
độ
ng trong khu v

c kinh
t
ế

đị
a phương
đã

đượ
c cơ khí hoá t


độ
ng hoá. Công ngh

l

c h

u
đẫ

u này
đã
t

o m

t s

c ép l

n
đố
i v

i nhi

m v


đổ
i m

i
công ngh

trong đó chuy

n giao công ngh

t


p phát tri

n kinh t
ế
ngày 5-12-1988 H

i
đồ
ng Nhà n
ướ
c
đã
thông qua
pháp l

nh chuy

n giao công ngh

. Đi

u 1 c

a pháp l

nh quy
đị
nh r
õ

i. Nhà
n
ướ
c Vi

t Nam b

o
đả
m quy

n và l

i ích h

p pháp c

a các cá nhân và t

ch

c

n
ướ
c ngoài chuy

n giao công ngh

vào Vi

đườ
ng khác nhau,

n
ướ
c ta
trong quá tr
ì
nh công nghi

p hoá hi

n
đạ
i hoá công ngh


đượ
c chuy

n giao b

ng
các kênh thương m

i thông qua các d

án
đầ
u tư 100% v

ướ
c ngoài
tham gia xí nghi

p liên doanh góp v

n. Các nhà
đầ
u tư
đượ
c phép chuy

n l

i
nhu

n v

n
ướ
c ho

c sang n
ướ
c th

ba. K

t



đã

đượ
c th

c hi

n v

i quy mô l

n, t

c
độ
nhanh hơn các th

i k
ì
tr
ướ
c khá
nhi

u. Tr
ì
nh
độ

đượ
c nhi

u công ngh

hơn
đã
có hơn 700 công ty t

hơn 50
qu

c gia và vùng l
ã
nh th


đầ
u tư vào Vi

t Nam. Ngu

n công ngh

sôi
độ
ng ch

y
vào Vi

án trong các l
ĩ
nh v

c d

u khí
vi

n thông công ngh

chuy

n giao vào Vi

t Nam thu

c lo

i hi

n
đạ
i nh

t th
ế

gi



các công vi

c th

công, b

t ti
ế
p xúc v

i
các y
ế
u t

nguy hi

m
độ
c h

i. Môi tr
ườ
ng lao
độ
ng c
ũ
ng
đượ


n
đạ
i hoá công ngh

đi th

ng vào s

hoá, t


độ
ng hoá và đa d

ch v

, s


d

ng v

tinh vi

n thông m

ng truy


gói d

li

u. M

ng l
ướ
i bưu chính vi

n thông tuy cón ít v

s

l
ượ
ng nhưng hi

n
đạ
i tương thích v

i m

ng l
ướ
i các n
ướ
c phát tri


công ngh

nh

p ho

t
độ
ng và phát huy hi

u qu

kinh t
ế
k
ĩ

thu

t cao.
Ngành cơ khí k

t

sau khi th

c hi

n lu


i các thi
ế
t b

gia công khuôn m

u hi

n
đạ
i c

a Nh

t, Anh,
Đứ
c ngành công nghi

p cơ khí Vi

t Nam
đã
ch
ế
t

o ra
đượ
c các s


ng tăng g

p
đôi năm 1990. Công ngh

trong ngành đi

n và thi
ế
t b

đi

n thu

c lo

i tiên ti
ế
n
trên th
ế
gi

i. T

i công ty đo đi

n nh


độ
chính xác t

0, 1
tr

lên công tơ
đạ
t tiêu chu

n qu

c t
ế
IEC
đượ
c khách hàng trong và ngoài n
ướ
c
đặ
t mua v

i s

l
ượ
ng l

n.
Nh

n nâng cao kim ng

ch xu

t kh

u
c

a Vi

t Nam. Đáng giá tr
ì
nh
độ
công ngh

không ch

d

a trên ph

n c

ng là
thi
ế
t b



n lí. Bi
ế
t phát tri

n
đồ
ng b

3 y
ế
u t

c
ò
n l

i
th
ì
dù thi
ế
t b

chưa ph

i là tiên ti
ế
n nh


ườ
i
làm y
ế
u t

cơ b

n cho s

phát tri

n nhanh và b

n v

ng ”. B

ng nhi

u ngu

n
khác nhau chùng ta
đã
có trong tay l
ượ
ng thi
ế
t b



c
ò
n chưa kh

quan, y
ế
u t

chuy

n giao công ngh

trong các liên doanh c
ò
n th

p,
th

m chí không tr
ườ
ng h

p nh

p c

các thi

o sát v

i hơn 700
thi
ế
t b

, 3 dây chuy

n nh

p t

i 42 nhà máy 76% s

máy m

i nh

p thu

c th
ế
h


nh

ng năm 1950-1960 70% s


kho

ng 300-400

thương t

t d

n
đế
n ch
ế
t ng
ườ
i và hơn 20000 tai n

n ngh


nghi

p x

y ra m

i năm. Nhi

u cơ s

không x


t ng

t Vêđan do tr

c ti
ế
p th

i n
ướ
c th

i công nghi

p có
ch

a ch

t
độ
c không qua x

lí vào sông Th

V

i gây ô nhi


nh trên là phía Vi

t Nam thi
ế
u
thông tin v

các lo

i công ngh

c

n thi
ế
t có th

chuy

n giao và nh

ng tiêu c

c
n

y sinh trong quá tr
ì
nh chu



n giao công ngh




Vi

t Nam
- Cơ s

v

t ch

t ph

c v

cho quá tr
ì
nh chuy

n giao công ngh

chưa
đượ
c
nâng c


c
ũ
ng chưa
đượ
c tăng c
ườ
ng.
- Chuy

n giao công ngh

không ch

là v

n
đề
k
ĩ
thu

t đơn thu

n mà nó c
ò
n
liên quan
đế
n v


v

n c
ũ
ng làm gi

m t

c
độ
, gi

m quy mô và hi

u qu

c

a
chuy

n giao công ngh

. V
ì
Nhà n
ướ
c h

n ch

ườ
ng h

p này phía VI

T NAM th
ườ
ng ph

i
ch

p nh

n nh

ng công ngh

có tr
ì
nh
độ
k
ĩ
thu

t không cao do chính
đố
i tác
chuy


u dân. S

cán b

khoa h

c công ngh

v

các
nghành khoa h

c k
ĩ
thu

t ch

chi
ế
m 15, 4% trên t

ng s

. Ch

t l
ượ



ch

ch

t th

c hi

n nh

ng chương tr
ì
nh nghiên c

u khoa h

c có t
ì
nh
độ
t phá cao.
L

c l
ượ
ng chuyên gia th
ườ
ng ch

đã
ch

r
õ
:
độ
i ng
ũ
cán b

khoa h

c đông nhưng
không
đồ
ng b

thi
ế
u nh

ng cán b

khoa h

c th

o công ngh


chính cho công ngh

c

a Nhà n
ướ
c th

p.
Ngh

quy
ế
t 26/NQ-TW ngày 30/3/1991 c

u b

chinhd tr


đã
nêu r
õ
: “tăng
m

nh
đầ
u tư cho cho các ho


thư
Đỗ
M
ườ
i nh

n m

nh “ ph

i có
đầ
u tư tho

đáng v

phương di

n tài chính
th
ì
m

i có th

t

o ra ti

m l


VI

T NAM ch


đạ
t 1000 USD so v

i m

c b
ì
nh quân trên th
ế
gi

i là 55324
USD. Đi

u đó có nhi

u nguyên nhân do khó khăn chung c

a n

n kinh t
ế
, do s


Để
có th

tránh
đượ
c nguy cơ tr

thành b

i th

i công ngh

VI

T NAM
c

n có nh

ng chính sách c

th


đượ
c ho

ch
đị

c nghiên c

u các bi

n pháp, chính sách
để
tăng
c
ườ
ng hi

u qu


đổ
i m

i và qu

n lí công nh

nh

p càng có
ý
ngh
ĩ
a quy
ế
t

ướ
c ngoài, pháp l

nh chuy

n giao công
ngh

, pháp l

nh b

o h

s

h

u quy

n công nghi

p
đã
có m

t s

văn b


c ch

p hành nghiêm túc. Tr
ướ
c h
ế
t Nhà n
ướ
c ph

i
gi


đượ
c vai tr
ò
ki

m soát ch

t ch


đố
i v

i vi

c

để

nh

ng doanh nghi

p
đủ
m

nh th

c hi

n công vi

c phân bi

t th

t gi

t

t x

u, t

p
h

i
đả
m b

o tính khách quan và ch

t
ch

.
Trong giai đo

n
đầ
u vi

c chuy

n giao v

n là nh

p và thích nghi v

i công
ngh

nh

p. V

ng là thành qu


khoa h

c đáng bi

u dương và kính tr

ng. Theo kinh nghi

m nhi

u n
ướ
c,
để
phát
huy hi

u qu

công ngh

nh

p có th

th



có th


đượ
c c

i ti
ế
n nâng
cao tính năng đưa năng su

t hi

u qu

cao hơn. Đó c
ũ
ng chính là quá tr
ì
nh nâng
cao năng l

c n

i t

i c

a công nghi


n sang
đố
i và m

ra
nhi

u cơ h

i
để
phát tri

n kinh t
ế
– x
ã
h

i.
Đồ
ng th

i t

o đi

u ki


i hoá
đ

t n
ướ
c
để
t

o ra s

phát tri

n kinh t
ế
t

g m

t n
ướ
c có n

n kinh t
ế
l

c h

u tr

1.2.3. Vai tr
ò
c

a nhà n
ướ
c trong vi

c t

ch

c th

c hi

n CNH-HĐH :

Đẩ
y m

nh cu

c cách m

ng khoa h

c và công ngh

hi


a các n
ướ
c trong quá tr
ì
nh c

ng nghi

p hoá r

t c

n thi
ế
t cho chúng
ta. M

i mô h
ì
nh c

th

và nh

ng kinh nhgi

m c


ế
. T

nh

ng kinh nghi

m c

a các n
ướ
c,
nhà n
ướ
c có nh

ng chính sách th

c hi

n công nghi

p hoá m

t cách có hi

u qu

.


PHÁP
NHẰM
NÂNG CAO VAI
TRÒ

CỦA
NHÀ
NƯỚC

ĐỐI

VỚI

QUÁ
TRÌNH
CNH – HĐH


NƯỚC
TA TRONG
THỜI
GIAN
TỚI

2.1. T
HỰC

TRẠNG

VỀ

ng cho b
ướ
c đi c

a
CNH – HĐH.
Vai tr
ò
kinh t
ế
c

a Nhà n
ướ
c là vai tr
ò
không th

thi
ế
u
đượ
c c

a m

i Nhà
n
ướ
c trong s

Th

nh

t, Nhà n
ướ
c có vai tr
ò

đị
nh h
ướ
ng s

phát tri

n kinh t
ế
. Vai tr
ò

qu

n lí c

a Nhà n
ướ
c trong n

n kinh t

h

i, xác
đị
nh m

c tiêu Nhà n
ướ
c c


th

hoá
đườ
ng l

i kinh t
ế
c

a
Đả
ng thành nh

ng m

c tiêu, t

c

ế
ho

ch hoá n

n kinh t
ế
qu

c dân.
Th

hai, Nhà n
ướ
c t

o môi tr
ườ
ng, đi

u ki

n cho các ho

t
độ
ng kinh t
ế
.
Đi

c kinh t
ế
, các ch

th

kinh doanh hàng hoá yên tâm b

v

n
đầ
u tư, m


r

ng s

n xu

t
Xây d

ng phát tri

n
đồ
ng b



m khoa h

c, d

ch v

11
11
Phát tri

n h

th

ng thông tin kinh t
ế
, khoa h

c công ngh

, các d

báo v


m

i s

phát tri

n c

a
kinh t
ế
hàng hoá. Bao g

m cơ s

h

t

ng v

tài chính ti

n t

và cơ s

h

t

ng x

n kinh t
ế
th

tr
ườ
ng ch

y
ế
u b

ng
pháp lu

t. Pháp lu

t, quan tr

ng là h

th

ng pháp lu

t kinh t
ế
, t

o hành lang an

i. Do đó c

n có h

th

ng pháp lu

t
đồ
ng b

,
th

ng nh

t và t

ng b
ướ
c hoàn ch

nh kh

c ph

c t
ì
nh tr

ũ
ng buôn l

u, ăn c

p tài s

n qu

c gia gây h

n lo

n
trong các ho

t
độ
ng kinh t
ế
.
Các chính sách kinh t
ế
:trong quá tr
ì
nh công nghi

p hoá hi

n



chuy

n giao công ngh


Th

tư, s

ki

m soát c

a Nhà n
ướ
c
đố
i v

i các ho

t
độ
ng kinh t
ế
. Ki

m


a ng
ườ
i lao
độ
ng và góp ph

n th

c hi

n công b

ng x
ã
h

i,
Nhà n
ướ
c th

c hi

n ki

m kê ki

m soát đăng kí kinh doanh, ho



p hoá hi

n
đạ
i hoá th
ì
vai tr
ò
ho

ch
đị
nh chính
sách phát tri

n kinh t
ế
đ

m b

o n

n kinh t
ế
theo đúng m

c tiêu
đã


n c

a giáo d

c trong s

nghi

p
đổ
i m

i và
phát tri

n, ngh

quy
ế
t l

n th

4 BCHTW
Đả
ng khoá VII
đã
ch


n cơ b

n
để
b

o
đả
m vi

c th

c hi

n nh

ng m

c tiêu
kinh t
ế
x
ã
h

i. Giáo d

c là qu

c sách hàng

đầ
u tư phát tri

n v
ì
nó là
độ
ng
l

c
để
tăng tr
ưở
ng kinh t
ế
. Giáo d

c cung c

p cho n

n kinh t
ế
m

t l

c l
ượ


i liên t

c mô h
ì
nh giáo d

c. Khi giáo d

c tr

thành
độ
ng l

c tăng
tr
ưở
ng kinh t
ế
th
ì
ngân sách cho giáo d

c không c
ò
n là gánh n

ng cho x
ã

ã
h

i hoá cao là s

nghi

p c

a toàn dân.
Khi giáo d

c có tính x
ã
h

i th
ì
m

i thành viên trong c

ng
đồ
ng
đề
u có trách
nhi

m quan tâm góp s

nó mang l

i l

i ích tr

c ti
ế
p cho b

n thân,
cho các doanh nghi

p và cho toàn x
ã
h

i. Cho nên ng
ườ
i đi h

c ph

i có ngh
ĩ
a v


đóng góp h



công b

ng trong cơ h

i giáo d

c và đào t

o, t

o nên s


đồ
ng
đề
u gi

a các vùng
Đả
ng và Nhà n
ướ
c có các chính sách ưu tiên phát tri

n.
Th

tư, ưu tiên xây d



n r

ng các
tr
ườ
ng có ch

t l
ượ
ng như nhau. Do đó ph

i t

p trung phát tri

n m

t b

ph

n
nh

giáo d

c có ch

t l

a c

h

th

ng giáo
d

c.
Giáo d

c VI

T NAM đang
đứ
ng tr
ướ
c nh

ng thách th

c to l

n tr
ướ
c yêu
c

u

u so v

i các n
ướ
c trong khu v

c. Trong v
ò
ng 20 năm
t

i giáo d

c VI

T NAM ph

i th

c hi

n
đượ
c các m

c tiêu cơ b

n : nâng cao
dân trí, đào t


c
để
nâng s

năm đi h

c trung b
ì
nh c

a ng
ườ
i dân

m

c 5
hi

n nay lên 9 vào năm 2020. M

t b

ng dân trí
đượ
c nâng lên và bi

u hi

n c


p h

c liên t

c. Th

ba là nâng t

l


nh

ng ng
ườ
i có tr
ì
nh
độ
c

nhân ti
ế
n s
ĩ
ngang b

ng v


ướ
ng nghi

p cho h

c sinh m

t cách thi
ế
t th

c.
Để
cho m

i ng
ườ
i có k
ĩ

năng lao
độ
ng k
ĩ
thu

t liên t

c tăng lên 30% vào năm 2020. Tăng t



a s

phát
tri

n, là
độ
ng l

c t

o nên các th
ế
m

nh trong h

p tác và c

nh tranh qu

c t
ế
.
Để

b

i d

c t
ế
đó là các tr
ườ
ng
đi

m

b

c h

c ph

thông và m

t s

tr
ườ
ng
đạ
i h

c qu

c gia đào t

o đa nghành.

ướ
c ngoài c
ũ
ng r

t quan tr

ng, ph

i
th
ườ
ng xuyên c

các cán b

khoa h

c qu

n lí ch

ch

t đi đào t

o

n
ướ

i k
ì
tr
ướ
c
đổ
i m

i giáo
d

c, giáo d

c Vi

t Nam tuân theo cơ ch
ế
k
ế
ho

ch hoá t

p trung. Giáo d

c và
đào t

o
đượ


ch phân b

và s


d

ng l

c l
ượ
ng lao
độ
ng
đã
qua đào t

o. Do đó m

c tăng quy mô giáo d

c do
nhà n
ướ
c ho

ch
đị
nh và năm sau luôn cao hơn năm tr

t và sau đó
tăng d

n nhưng m

c tăng không đáng k

. Theo s

li

u c

a T

ng C

c th

ng kê
th
ì
năm h

c 1986-1987 c

n
ướ
c có 12482, 9 ngh
ì

l

tăng dân s

trong
độ
tu

i đi h

c th
ì
m

c
tăng l
ượ
ng h

c sinh
đế
n tr
ườ
ng không đáng k

. Nói khác đi là t

l

h


m 73%. S

h

c sinh trong
độ
tu

i đi h

c
trung h

c liên t

c gi

m t

năm 90-93, ph

n l

n nh

ng ng
ườ
i b


c làm
để
nâng cao m

c s

ng
t
ì
m vi

c làm trong các cơ s

tư nhân. Năm 1991-1992 là năm h

c ch

n
đứ
ng
t
ì
nh tr

ng xu

ng c

p v


là 5%và 7%. 14
14
Đi

m n

i b

t c

a n

n giáo d

c Vi

t Nam là t

l

h

c sinh n

so v

i t


các n
ướ
c đông dân khác
như Trung Qu

c, Ân
Độ
không có.
So v

i th

i k
ì
tr
ướ
c năm 1986 th
ì
s

h

c sinh trung h

c chuyên nghi

p và
các tr
ườ

không r
õ
ràng. Quy mô đào t

o sinh viên
đạ
i h

c và
cao
đẳ
ng có nhi

u bi
ế
n
độ
ng l

n. M

i năm có kho

ng 20 ngh
ì
n sinh viên
đạ
i h

c


này cao hơn m

c 2% c

a Trung Qu

c
nhưng l

i th

p hơn so v

i m

c 16% c

a Thái Lan, 10% c

a Inđônêxia và 40%
c

a Hàn Qu

c. Th

i k
ì



c giáo d

c phong phú và có nhi

u
đổ
i m

i. Th

hai m

c s

ng c

a
nhi

u t

ng l

p dân cư
đã
tăng lên nhi

u ng
ườ

r

ng.
H

th

ng giáo d

c Vi

t Nam bao g

m giáo d

c m

m non m

u giáo, giáo
d

c ph

thông, giáo d

c
đạ
i h


ĩ
và ti
ế
n s
ĩ
. S


tr
ườ
ng h

c phát tri

n nhanh m

i làng x
ã
có ít nh

t m

t trư

ng ti

u h

c ho


n h

th

ng đào t

o
đạ
i h

c và cao
đẳ
ng.
Trong đi

u ki

n thi
ế
u giáo viên
đạ
i h

c, giáo d

c Vi

t Nam ch

trương l

h

u h
ế
t
các n
ướ
c trong khu v

c th
ườ
ng m

i các giáo sư n
ướ
c ngoài. B

ng con
đườ
ng đó
giáo d

c
đạ
i h

c cao
đẳ
ng Vi


c. Quy mô giáo d

c và đào t

o m

r

ng
trong su

t 50 năm qua
đò
i h

i s

giáo viên tăng lên
để
đáp

ng nhu c

u đó Hi

n
t

i c


ng 9, 7 ngh
ì
n giáo viên trung h

c chuyên nghi

p 6, 2 ngh
ì
n giáo viên d

y
ngh

và 22 ngh
ì
n gi

ng viên
đạ
i h

c và cao d

ng. 15
15
Tr
ướ

độ
i ng
ũ
giáo viên g

p khó khăn do đó m

t s


b

ngh

. Năm h

c 94-95
đã
có 20 ngh
ì
n giáo viên ph

thông xin thôi vi

c có
ngh
ĩ
a là năm
đõ
thi

b

c xúc trong nhi

u
năm.
H

th

ng đào t

o t

i ch

c.
Trong chính sách giáo d

c và đào t

o h
ì
nh th

c giáo d

c t

i ch


n nhân l

c b

sung vào l

c l
ượ
ng lao
độ
ng nh

ng ng
ườ
i có
tr
ì
nh
độ
cao hơn. Th

hai t

o đi

u ki

n cho ng
ườ

i h

c và sau
đạ
i h

c. Th

ba kh

c ph

c t
ì
nh tr

ng thi
ế
u h

t
độ
i ng
ũ

chuyên môn cao
để
xây d

ng

ng
17 ngh
ì
n h

c viên
đế
n năm 94-95 con s

đó là 66, 4 ngh
ì
n t

c
độ
tăng khá nhanh
so v

i các năm tr
ướ
c đó. H
ì
nh th

c đào t

o t

i ch



c
đã
có nh

ng
đóng góp to l

n phát tri

n
độ
i ng
ũ
cán b

, trí th

c vươn lên tr
ì
nh
độ
cao
để
làm
ch

các l
ĩ
nh v


c
đã

đào t

o cho Vi

t Nam hơn 52000 sinh viên, nghiên c

u sinh, th

c t

p sinh.
Trong cùng th

i gian đó có m

t s

ít sinh viên Vi

t Nam
đượ
c các n
ướ
c Pháp
Thu



u sinh 298
th

c t

p sinh đang h

c t

p và nghiên c

u t

i 25 n
ướ
c trên th
ế
gi

i. Nhi

u n
ướ
c
trên th
ế
gi

i và các t

p. S

h

p tác trên
đã
giúp Vi

t Nam b

t k

p
v

i nh

ng thành t

u khoa h

c k
ĩ
thu

t m

i.
So v



i khá. Tuy nhiên v

n c
ò
n b

c
l

m

t s

m

t y
ế
u kém sau:
- Mô h
ì
nh giáo d

c đa nghành và chuyên môn h

p không thích nghi k

p v

i


16
16
l
ượ
ng l

n sinh viên ra tr
ườ
ng không có vi

c làm l
ã
ng phí ghê g

m ngu

n tri
th

c và

nh h
ưở
ng tiêu c

c
đế
n m


p lí gi

a đào t

o
đạ
i h

c và đào t

o ngh

. Trong
khi c

n gi

i quy
ế
t vi

c làm th
ì
m

r

ng quy mô d

y ngh


n đây có s

gi

m sút

nhi

u c

p có
nhi

u lí do như : h

c sinh b

h

c, ch

t l
ượ
ng giáo viên các c

p
đề
u y
ế

nh
đạ
i h

c không đư

c c

p
nh

t thông tin tri th

c hi

n
đạ
i.
2.1.3. Th

c tr

ng v

vai tr
ò
huy
độ
ng v


kinh t
ế
ch

huy Vi

t Nam không có th

tr
ườ
ng tài chính v

i m

t h

th

ng tài
chính t

p trung m

i ngu

n v

n vào tay Nhà n
ướ
c


i năm 1986 và chính sách phát tri

n kinh t
ế
nhi

u thành ph

n th
ì
chính sách
tài chính
đã
có s

chuy

n
đổ
i m

t cách m

nh m

t

cơ ch
ế

c.
S

chuy

n bi
ế
n v

chính sách tài chính
đã
làm thay
đổ
i l

n trong cơ c

u
v

n
đầ
u tư nư

c ta. Tr
ướ
c kia ngu

n v


t

t c

các khu v

c. N
ế
u như năm 1988 t

l


đầ
u tư c

a n

n kinh
t
ế
ch


đạ
t 8, 9%GDP th
ì

đế
n năm 1991 t

u tư
đề
u
tăng nhanh và m

nh

c

hai khu v

c Nhà n
ướ
c và tư nhân. N
ế
u như năm 1991
ph

n thu ngân sách c

a chính ph

v

n chưa
đủ
chi th
ườ
ng xuyên th
ì


a h

gia
đì
nh
đạ
t trên 11% GDP trong đó t


đầ
u
tư c

a khu v

c này
đạ
t 6, 5% GDP ph

n c
ò
n l

i
đượ
c cung c

p cho khu v


n th

p. Trong
5 năm 1991- 1995
ướ
c tính huy
độ
ng v

n ngu

n v

n
đầ
u tư cho phát tri

n c

a
toàn x
ã
h

i
đạ
t 15- 16 t

USD trong đó Nhà n
ướ


n v

n t


đầ
u tư tr

c ti
ế
p n
ướ
c ngoài chi
ế
m 37%
đầ
u tư c

a dân là
20%. Chính ph


đầ
u tư nhiêu hơn cho h

t

ng kinh t
ế


t
độ
ng có
hi

u qu

ph

n l

n là có quy mô nh

và v

a nhưng c
ũ
ng có m

t s

doanh nghi

p
tư nhân l

n thu hút nhi

u lao

u đó cho th

y vi

c huy
độ
ng v

n
đầ
u tư cho phát tri

n
kinh t
ế


Vi

t Nam tuy có nh

ng k
ế
t qu

ban
đầ
u nhưng v

n là m

ng tài chính.
Th

tr
ườ
ng tài chính Vi

t Nam g

m 3 y
ế
u t

c

u thành là: th

tr
ườ
ng
ng

m, tín d

ng thông qua h

th

ng Ngân hàng và th



cung c

u v

v

n trong n

i b

khu v

c dân cư. Th

tr
ườ
ng này phát tri

n m

nh
vào 1988- 1992 do h

th

ng ngân hàng chưa phát tri

n k



tr
ườ
ng này là
th

i th

i gian cho vay ng

n, l
ã
i su

t cao nhưng vi

c vay và cho vay đơn gi

n
thu

n ti

n. Tuy nhiên
độ
r

i ro cao v
ì
v

ng ng
ườ
i vay ti

n m

t
kh

năng thanh toán ho

c l

y ti

n r

i b

tr

n. T

i nay th

tr
ườ
ng này
đã
thu h

ng v

n ch

y
ế
u v

n
ch

y
ế
u hi

n nay t

i Vi

t Nam. H

th

ng ngân hàng
đã
có b
ướ
c ti
ế
n đáng k

p các lo

i ngân hàng sau ngân hàng thương m

i qu

c doanh, ngân hàng thương
m

i c

ph

n, chi nhánh ngân hàng nư

c ngoài m

t

i Vi

t Nam, ngân hàng liên
doanh, h

p tác x
ã
tín d

ng. T



t
chi nhánh ngân hàng. Con s

này so v

i các n
ướ
c trên th
ế
gi

i c
ò
n th

p nhưng là
b
ướ
c ti
ế
n đáng k

c

a Vi

t Nam. H

th

ng qu

ti
ế
t ki

m và
h

p tác x
ã
tín d

ng. Ngân hàng
đã
đa d

ng hoá các h
ì
nh th

c huy
độ
ng v

n v

i
nhi



n huy
độ
ng năm 1994
đã
chi
ế
m 20% GDP.
Th

tr
ườ
ng trái phi
ế
u c

phi
ế
u.
Trong nh

ng năm g

n đây v

i ch

trương c

ph


phi
ế
u d

a trên các văn b

n pháp lí sau :
- Lu

t công ty ban hành 1990 quy
đị
nh v

vi

c phát hành c

phi
ế
u trái
phi
ế
u c

a các công ty c

ph

n.



đị
nh 23CP ngày 22 - 3 –1995 v

vi

c phát hành trái phi
ế
u qu

c t
ế
.
Th

tr
ườ
ng trái phi
ế
u c

phi
ế
u
đã
có s

phát tri


n 1% GDP th

i h

n các lo

i trái phi
ế
u t

i 90% là ng

n h

n (d
ướ
i 1 năm
) c
ò
n l

i t

1-3 năm.
Tháng 7-2000 n
ướ
c ta thành l

p s


n quá ít th

tr
ườ
ng chưa có s

sôi
độ
ng. Chưa có s

chu

n m

c
v

công khai hoá, v
ế
k
ế
toán ki

m toán
đố
i v

i các công ty phát hành trái phi
ế
u

c ti
ế
p (FDI).
T

ng v

n
đầ
u tư tuy tăng nhanh tăng 50% hàng năm trong th

i k
ì
1989-
1995 nhưng v

n chưa đáp

ng đ
ượ
c nhu c

u và kh

năng phát tri

n th

tr
ườ


tr

ng 34% v

n đăng kí tương
đố
i khá nhưng đó chưa
ph

i là t

tr

ng cao nh

t có th


đạ
t
đượ
c do nhi
ế
u nguyên nhân gây ch

m tr


vi


th

ng chính sách chưa hoàn thi

n thi
ế
u
đồ
ng b

, không
đủ
m

c c


th

th
ườ
ng hay thay
đổ
i,
đặ
c bi

t vi


đượ
c xác
đị
nh c


th

tri

n khai ch

m ch

p gây b


độ
ng cho c

hai phía
đầ
u tư và xét duy

t d

án.
Hi

n nay Vi

p, ch

y
ế
u b

ng
quy

n s

d

ng
đấ
t. Trong m

t s

d

án bên n
ướ
c ngoài góp v

n b

ng thi
ế
t b

phát tri

n chính th

c (ODA ).
Th

i k
ì
1991-1995 giá tr

ODA cho Vi

t Nam b
ì
nh quân m

i năm
đạ
t
kho

ng 480 tri

u USD. Th

c t
ế
cho th


i H

i ngh

qu

c t
ế
t

i Pari cam k
ế
t h


tr

phát tri

n 1, 86 t

USD vào tháng 11-1994 nhóm tư v

n cam k
ế
t h

tr

phát

ì
nh tr

ng thi
ế
u quy ho

ch chung v

kêu g

i
ODA làm cơ s

cho vi

c v

n
độ
ng các d

án c

th

. Phân b

dàn tr


t b

ng l

n
Hi

n nay chưa có s

li

u th

ng kê chính th

c cho phép nghiên c

u tin
c

y và chi ti
ế
t v

cơ c

u và hi

u qu


nông nghi

p 1, 5
đế
n 2, 0 trong công nghi

p 2, 5
đế
n 3, 0 và trong d

ch v

và k
ế
t
c

u h

t

ng 3, 0
đế
n 4, 0 ho

c hơn n

a.
H


u trên là :
n M

t là nhi

u d

án
đầ
u tư l

n t

th

p k

tr
ướ
c
đế
n giai đo

n phát huy h
ế
t
công su

t.
n Hai là do tác


n nhi

u v

n
đã

có b
ướ
c phát tri

n khá trong nh

ng năm qua.
2.1.4. Th

c tr

ng v

vai tr
ò
qu

n l
ý
c

a nhà n


i
b

i nguyên t

c Nhà n
ướ
c
độ
c quy

n v

ngo

i thương, m

i ho

t
độ
ng xu

t nh

p
kh

u

s

n xu

t có ngh
ĩ
a v

th

c hi

n các ch


tiêu k
ế
ho

ch
đã

đượ
c giao.
Trong kho

ng th

i gian t


ế

đố
i ngo

i
đượ
c coi là là m

t ‘m
ũ
i nh

n’.
Đặ
c đi

m c

a th

i k
ì
này là n

i l

ng
cơ ch
ế

đầ
u tiên đánh
d

u s

chuy

n h
ướ
ng th

c s

sang chính sách ‘m

c

a’. Ngh


đị
nh 64/HĐBT
ngày 16 tháng 6-1989 c

a H

i
đồ
ng b

a chính sách thương m

i th

i k
ì
này.
Tuy nhiên nh
ì
n chung các chính sách v

cơ b

n v

n chưa thoát kh

i quan đi

m
Nhà n
ướ
c
độ
c quy

n ngo

i thương.
Đạ


T NAM th

c hi

n
chính sách đa phương hoá, đa d

ng các quan h

kinh t
ế

đố
i ngo

i. Trên tinh th

n
đó ngh


đị
nh 114/HĐBT 7-4-92 v

qu

n lí c

a nhà n

a VI

T
NAM Lu

t thu
ế
xu

t nh

p kh

u
đượ
c ban hành 1-3-92 sau đó
đượ
c s

a
đổ
i có
hi

u l

c 1-9-93
đã
t



i hàng c

m
m

i hàng hoá
đượ
c xu

t nh

p kh

u mà không ph

i ch

u s

h

n ch
ế
nào.
Trong xu

t kh

u nh

t hoang d
ã

độ
ng th

c v

t qu
ý
hi
ế
m. Cho
đế
n
1994 Chính ph

c
ò
n áp d

ng h

n ngh

ch
đố
i v

i 3 m

n
áp d

ng ch
ế

độ
c

p gi

y phép xu

t nh

p kh

u, th

m chí cho t

ng chuy
ế
n hàng.
Ch
ế

độ
này
đã

công ty s

n xu

t các m

t hàng xu

t kh

u
đượ
c xu

t kh

u và nh

p kh

u nguyên
li

u c

n thi
ế
t theo ch
ế


a có tác d

ng khuy
ế
n khích
xu

t kh

u
đồ
ng th

i c
ũ
ng phù h

p v

i thông l

qu

c t
ế
.
Trong nh

p kh



an toàn x
ã
h

i b

o v

thu

n phong m
ĩ

t

c và b

o v

m

t s

ngành công nghi

p trong n
ướ
c.
Đế

c, pháo n

, thu

c lá đi
ế
u, hàng tiêu dùng
đã
qua s

d

ng, ôtô có
tay lái ngh

ch. Trong nh

p kh

u, Nhà n
ướ
c c
ũ
ng áp d

ng ch
ế

độ
c


năm 95 các doanh nghi

p nh

p
kh

u hàng tiêu dùng ch

c

n n

p k
ế
ho

ch nh

p kh

u cho b

thương m

i 2 l

n
trong năm đó là tháng 5 và 10. Sau khi k

ng h

n ngh

ch c
ũ
ng gi

m d

n.
Năm 94 có t

i 15 m

t hàng th
ì
sang năm 95 ch

c
ò
n 7 m

t hàng :xăng d

u thép
xi măng phân bón. Đó
đượ
c coi là các m


đạ
t
đượ
c nh

ng tiêu chu

n nh

t
đị
nh
để
giao h

n ngh

ch.
*Chính sách thu
ế
quan.
Lu

t thu
ế
xu

t nh

p kh

n thiên t

0-200% v

i 28
m

c thu
ế
su

t khác nhau. Thu
ế
su

t
đượ
c xác
đị
nh theo thông l

:thu
ế
su

t th

p
đố
i


c chênh l

ch r

t l

n gi

a các m

c thu
ế
su

t. Thu
ế
nh

p
kh

u c
ò
n bao g

m c

thu
ế


n c
ò
n
28 m

c thu
ế
dao
độ
ng t

0-200% như tr
ướ
c. Vào tháng 1-94 chính ph

b
ã
i b

thu
ế

đánh vào xăng d

u và phân bón nhưng l

i thay vào đó m

t kho

c
ngu

n cho qu

b
ì
nh

n giá nhưng l

i gây ph

c t

p và không phù h

p v

i thông l


qu

c t
ế
. Chính ph

th



t tư
để

đầ
u tư xây d

ng cơ b

n h
ì
nh thành
xí nghi

p ho

c
để
t

o thành tài s

n c


đị
nh th

c hi


ướ
ng m

c

a c

a n

n kinh t
ế
theo h
ườ
ng t

ng b
ướ
c
t

do hoá thương m

i phù h

p v

i thông l

qu



n ngh

ch
xu

t nh

p kh

u. Chính ph

t

ng b
ướ
c th

c hi

n t

do hoá thương m

i b

ng 22

ng thu
ế
xu

t nh

p kh

u. Nhà n
ướ
c t

o đi

u ki

n cho các
nhà s

n xu

t trong n
ướ
c ti
ế
p c

n v

i th


i.
Trong quá tr
ì
nh
đổ
i m

i chính sách thương m

i và thu
ế
quan Vi

t Nam
đã

thu
đượ
c m

t s

thành t

u quan tr

ng trong nh

ng năm qua trên l


c
độ
tăng trung b
ì
nh c

a xu

t kh

u 90-94 là trên 20% và nh

đó t

ch


xu

t kh

u : nh

p kh

u =1:2, 8 th

i k
ì

p kh

u 1986-1994(tri

u USD)
Năm
T

ng giá tr

xu

t nh

p kh

u
Xu

t kh

u
Nh

p kh

u
1986
2507, 1
677, 8

8100, 0
3600, 0
4500. 0
Ngu

n B

thương m

i, T

p chí Thương m

i 6-1995.
- Ta th

y giá tr

xu

t kh

u tăng lên m

t cách đáng m

ng nhưng xét v

giá
tr

i có th

đáp

ng
đượ
c nhu c

u công nghi

p hoá trong nh

ng năm ti
ế
p
theo.
V

kim ngh

ch xu

t kh

u theo
đầ
u ng
ườ
i năm94 m


t Nam ph

i có nh

ng n

l

c r

t l

n m

i có th


đạ
t
đượ
c m

c
c

a các n
ướ
c có n

n ngo

ế
p t

t. Có
đượ
c k
ế
t qu

này m

t ph

n quan tr

ng nh

s

ch


đạ
o ch

t
ch

c



t kh

u ki

m soát ch

t ch

nh

p kh

u. Ngày 28-2-23
23
1994 Th

t
ướ
ng Chính ph

ban hành quy
ế
t
đị
nh 78/TTg
đị

u ki

m soát ch

t ch

nh

p kh

u. Vi

c ban hành ngh


đị
nh 33/CP
ngày 19-4-94 c

a Chính ph

thay th
ế
ngh


đị
nh 114/HĐBT ngày 7-4-1992 c

a

ì
n USD xu

ng 100ngh
ì
n USD
đố
i v

i các doanh nghi

p thu

c các t

nh
mi

n núi các doanh nghi

p kinh doanh nh

ng m

t hàng c

n khuy
ế
n khích xu


n c
ũ
, l

c h

u thi
ế
u t
ì
nh kh

thi thay
vào đó là các văn b

n m

i phù h

p chung v

i xu h
ướ
ng chung c

a thương m

i
qu



i cơ quan qu

n
lí nhà n
ướ
c, gi

a các doanh nghi

p nhà n
ướ
c v

i các b

n hàng
Hàng xu

t kh

u c

a Vi

t Nam ch

y
ế
u là lương th


xu

t kh

u là 2 m

t hàng là g

o và d

u thô. Cơ c

u xu

t kh

u này là không có l

i
v
ì
giá c

th
ế
gi

i trong nh


ế

độ
thu
ế
xu

t nh

p kh

u m

c dù c
ò
n nhi

u thi
ế
u sót nhưng
đã
góp ph

n
b

o h

s


v

trí quan tr

ng trong t

ng s

thu v

thu
ế
: 19% năm 93, 26, 4%
năm 1994
2.2 M
ỘT

SỐ

GIẢI
PHÁP
NHẰM
NÂNG CAO VAI
TRÒ

CỦA
NHÀ
NƯỚC

ĐỐI

tr
ườ
ng tài chính và khai thác t

t hơn
ngu

n v

n trong n
ướ
c Nhà n
ướ
c ph

i

n
đị
nh
đượ
c môi tr
ườ
ng kinh t
ế
v
ĩ
mô,
ki


n ch
ế

độ
l
ã
i su

t linh ho

t theo nguyên t

c th

tr
ườ
ng, ph

n
đấ
u
gi

m d

n l
ã
i su

t trên cơ s

a ngân hàng và nghien c

u s

a
đổ
i chính sách thu
ế

đố
i
v

i ngân hàng. Nên quy
đị
nh m

c chênh l

ch t

i đa gi

a l
ã
i su

t ti

n g


l

i d

ng v

trí
độ
c quy

n c

a m

t s


ngân hàng huy
độ
ng v

i m

c l
ã
i su

t th



n pháp
này t

o ra khi
ế
n cho các ngân hàng ph

i nâng cao hi

u qu

và gi

m chi phí kinh
doanh.
- Ti
ế
p t

c phát tri

n th

tr
ườ
ng các ngu

n v


n ti
ế
t ki

m v

a cung c

p
các kho

n tín d

ng c

n thi
ế
t cho s

phát tri

n kinh t
ế
nông thôn.
- Nhà n
ướ
c h

tr


ã
i su

t ưu
đã
i cho các d

án
trung và dài h

n trong các nghành ngh

thu

c di

n ưu
đã
i, các vùng có khó
khăn.
- Ngân sách nhà n
ướ
c có trách nhi

m b

sung thêm v

n tín d


c di

n ưu tiên phát tri

n.
- Nhà n
ướ
c khuy
ế
n khích các t

ch

c, cá nhân thành l

p doanh nghi

p
d

ch v

tư v

n qu

n lí pháp lí doanh nghi

p d


đầ
u tư
trong n
ướ
c.
- Kh

n trương ti
ế
n hành c

ph

n hoá các doanh nghi

p nhà n
ướ
c
đẻ
nhà
n
ướ
c thu h

i v

n đ

u tư ti
ế


ng doanh nghi

p làm
ăn có hi

u qu

nhưng xét th

y không c

n gi

th
ì
nên c

ph

n hoá ngu

n thu v

n
không gi

m mà có thêm kho

n ti

ướ
c ngoài xoá b

s

phân bi

t v

thu
ế
giá và c
ướ
c d

ch v


đố
i v

i
đầ
u tư n
ướ
c
ngoài. Tăng c
ườ
ng thu hút v


c c

n th

hi

n r
õ


các m

t sau :
- Xác
đị
nh nh

ng tiêu chu

n r
õ
ràng nh

ng gi

i h

n nh

t

độ
k
ĩ
thu

t m

c
độ
ti
ế
n ti
ế
n c

a công ngh


đượ
c chuy

n


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status